BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ:
PHÁT TRIỂN KHCN PHỤC VỤ ĐÓNG TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000DWT
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI:
“NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH LẮP ĐẶT, QUY
TRÌNH KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
CHO TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000DWT”
MÃ SỐ: 10ĐT-DAKHCN Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Hàng hải
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Phạm Tiến Tỉnh
7932 Hải Phòng - 2009
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ:
PHÁT TRIỂN KHCN PHỤC VỤ ĐÓNG TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000DWT
CHUYÊN ĐỀ 8
BÁO CÁO CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI KHCN:
“NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH LẮP ĐẶT, QUY
TRÌNH KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
CHO TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000DWT”
MÃ SỐ: 10ĐT-DAKHCN Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Hàng hải
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Phạm Tiến Tỉnh
Hải Phòng - 2009 BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BÁO CÁO THỐNG KÊ
MỞ ĐẦU 11
CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 14
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG 14
1.1.1 Định nghĩa về dầu 14
1.1.2 Phân loại tàu chở dầu 14
1.1.3 Tính nguy hiểm của dầu 14
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC CỦA ĐỀ TÀI 15
1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 15
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 15
1.2.2.1 Công nghệ phòng chống cháy nổ trên các tàu ch
ở dầu đang được khai
thác ở Việt nam
16
1.2.2.2 Công nghệ phòng chống cháy nổ trên các tàu chở dầu đã được đóng ở
Việt nam
16
1.3 NĂNG LỰC CỦA CÁC CÔNG TY ĐÓNG TÀU CỦA VINASHIN
HIỆN NAY
16
1.3.1 Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng 17
1.3.2 Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu 17
1.3.3 Công ty công nghiệp tàu thủy Dung Quất 17
CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG QUY TRÌNH, QUY PHẠ
M, CÔNG ƯỚC QUỐC
TẾ, TIÊU CHUẨN LẮP ĐẶT, TIÊU CHUẨN KIỂM TRA CÁC
THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ CHO TÀU CHỞ DẦU
18
2.1 CÁC QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG CHỐNG
CHÁY NỔ CHO TÀU CHỞ DẦU
2.2.3 Phòng và chữa cháy 45
2.2.3.1 Thước đo an toàn hỏa hoạn cho tàu chở dầu 45
2.2.4 Dụng cụ đo và kỹ thuật tự động 45
2.2.4.1 Yêu cầu chung 45
2.2.4.2 Điều khiển bơm và van hàng 45
2.2.4.3 Đo mức két hàng 46
2.2.4.4 Bảo vệ quá dòng két hàng 46
2.2.4.5 Phát hiện mặt phân cách dầu nước 46
2.2.4.6 Phát hiện khí trong buồng bơm hàng 46
2.2.4.7 Máy thử nổ và thiết bị phát hiện khí 46
2.2.4.8 Các yêu cầu lắp đặt cho các cụm phân tích 47
2.2.5 Thiết bị khí trơ 47
2.2.5.1 Tổng quan 47
2.2.5.2 Vật liệu 47
2.2.5.3 Bố trí và thiết kế tổng quan 47
2.2.5.4 Sả
n suất và xử lý khí trơ 48
2.2.5.5 Thiết bị đo 49
3
2.2.5.6 Kiểm tra và giám sát 50
2.2.6 Chống cháy trong khu vực buồng ở 50
2.2.6.1 Tổng quan 50
2.2.6.2 Tính nguyên vẹn chống cháy 50
2.2.6.3 Hệ thống báo động và phát hiện cháy 51
2.2.6.4 Thiết bị chữa cháy cầm tay 51
2.2.6.5 Hệ thống tời ống 51
2.2.7 Không gian buồng máy 52
2.2.7.1 Tổng quan 52
2.2.7.2 Các hệ thống dầu 52
2.3.2.2 Các hệ thống hàng hải 63
2.3.3 Tiêu chuẩn hệ thống khí trơ 65
2.3.3.1 Tổng quan 65
2.3.3.2 Phạm vi áp dụng 66
2.3.3.3 Yêu cầu cơ bản đối với hệ thống khí trơ 66
2.3.4 Tiêu chuẩn hệ thống phun nước tự động 71
2.3.4.1 Quy định chung 71
2.3.4.2 Đặc tính kỹ thuật 71
2.3.5 Tiêu chuẩn hệ thống phát hiện và báo cháy cố định 72
2.3.5.1 Quy định chung 72
2.3.5.2 Đặc tính kỹ thuật 72
2.3.6 Tiêu chuẩn hệ thống phát hiện khói bằng tách mẫu 74
2.3.6.1 Quy định chung 74
2.3.6.2 Đặc tính kỹ thuật 74
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG QUY TRÌNH LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ
PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ CHO TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000T
76
3.1 QUY TRÌNH LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
CHO KHOANG HÀNG TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000T
76
3.1.1 Quy trình lắp đặt hệ thống khí trơ trong khoang hàng tàu chở
dầu thô
100.000T
76
3.1.1.1 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống khí trơ 76
3.1.1.2 Các thiết bị của hệ thống khí trơ 78
3.1.1.3 Quy trình lắp đặt các thiết bị của hệ thống khí trơ 78
3.2 QUY TRÌNH LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
TRONG BUỒNG MÁY CỦA TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000T
81
88
3.2.3.2 Đối với không gian buồng máy có chứa động cơ đốt trong 88
3.2.3.3 Đối với không gian buồng máy có chứa tuabin hơi hoặc máy hơi nước
đi kèm
89
3.3 QUY TRÌNH LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
TRÊN BOONG CỦA TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000T
89
3.3.1 Quy trình lắp đặt hệ thống chữa cháy bằng bọt trên boong 89
3.4 QUY TRÌNH LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
TRÊN BUỒNG VTĐ CỦA TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000T
91
3.5 QUY TRÌNH LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
TRÊN BUỒNG SỸ QUAN VÀ CÁC BUỒNG KHÁC CỦA TÀU CHỞ
DẦU THÔ 100.000T
91
CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG QUY TRÌNH KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ
PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ CHO TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000T
94
4.1 QUY TRÌNH KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
CHO KHOANG HÀNG TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000T
94
4.1.1 Quy trình kiểm tra hệ thống khí trơ trong khoang hàng tàu chở dầu thô
100.000T
94
4.1.1.1 Chú ý về an toàn 94
4.1.1.2 Kiểm tra tình trạng các bộ phận của hệ thống khí trơ 95
4.1.1.3 Kiểm tra vận hành hệ thống khí trơ 96
4.1.1.4 Quy trình kiểm tra các thiết bị của hệ thống khí trơ 98
4.4 QUY TRÌNH KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
TRÊN BUỒNG VTĐ CỦA TÀU CHỞ D
ẦU THÔ 100.000T
103
4.5 QUY TRÌNH KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
TRÊN CÁC BUỒNG KHÁC CỦA TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000T
104
CHƯƠNG 5 DỰ THẢO TIÊU CHUẨN LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ PHÒNG
CHỐNG CHÁY NỔ CHO TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000T
105
5.1 DỰ THẢO TIÊU CHUẨN LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG
CHÁY NỔ CHO KHOANG HÀNG TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000T
105
5.1.1 Dự thảo tiêu chuẩn lắp đặt hệ thống khí trơ trong khoang hàng tàu chở
dầu thô 100.000T
105
5.1.1.1 Tổng quan 105
5.1.1.2 Phạm vi áp dụng 106
5.1.1.3 Yêu cầu cơ bản đối với hệ thống khí trơ 107
5.1.1.4 Tiêu chuẩn lắp đặt đối với các thiết bị của hệ thống khí trơ 113
5.2 DỰ THẢO TIÊU CHUẨN LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG
CHÁY NỔ TRONG BUỒNG MÁY CỦA TÀU CHỞ DẦU THÔ
100.000T
113
5.2.1 Dự thảo tiêu chuẩn lắp
đặt hệ thống chữa cháy cố định bằng CO
2
113
5.2.1.1 Tổng quan 113
5.3.1.2 Định nghĩa 132
5.3.1.3 Yêu cầu chung 135
5.3.1.4 Thành phần hệ thống 136
5.3.1.5 Tiêu chu
ẩn lắp đặt thiết bị của hệ thống chữa cháy bằng bọt trên boong. 139
5.4 DỰ THẢO TIÊU CHUẨN LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG
CHÁY NỔ TRÊN BUỒNG VTĐ CỦA TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000T
139
5.5 DỰ THẢO TIÊU CHUẨN LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG
CHÁY NỔ TRÊN BUỒNG SỸ QUAN VÀ CÁC BUỒNG KHÁC CỦA
TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000T
140
CHƯƠNG 6 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 144
6.1 Các sản phẩm chủ yếu 144
6.2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài đem lại 149
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 150
TÀI LIỆU THAM KHẢO 155
8
PHỤ LỤC
9
DANH MỤC BẢNG
và van của chai 83
Hình 10: Kết cấu van của chai 84
Hình 11: Cách bố trí vòi phun nước 87
Hình 12: Sơ đồ hệ thống chữa cháy bằng bọt trên boong 89
Hình 13: Sơ đồ bố trí hệ thống CO
2
cho ống khói bếp 93
Hình 14: Bình bọt loại 135 lít 128
Hình 15: Bình bọt loại 45 lít 129
Hình 16: Bình bọt loại 9 lít 130
Hình 17: Kết cấu chai CO
2
loại 5kg 140
Hình 18: Sơ đồ bố trí hệ thống CO2 cho ống khói bếp 142
Hình 19: Kết cấu bình bọt loại 9 lít 143
11
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Được sự quan tâm của Đảng và Chính phủ, ngành công nghiệp đóng tàu Việt
Nam đang từng bước được đầu tư, phát triển mạnh mẽ. Chủ trương phân đấu của
ngành công nghiệp đóng tàu Việt Nam là đến năm 2015 đứng vào tốp 6 nước đứng
đầu thế giới về công nghiệp đóng tàu để đáp ứng nhu cầu vận t
ải trong nước và xuất
khẩu. Trước tình hình đó, Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam (đơn vị được
Chính phủ giao trọng trách này), chủ trương đầu tư nâng cấp, mở rộng quy mô sản
thô 100.000 DWT;
2.2. Xây dựng quy trình kiểm tra thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu
thô 100.000 DWT;
12
2.3 Xây dựng Dự thảo Tiêu chuẩn lắp đặt thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu
chở dầu thô 100.000 DWT.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống phòng chống cháy nổ trang bị cho tàu chở dầu cỡ lớn, gồm:
- Khả năng thi công lắp đặt của các đơn vị thuộc Tổng công ty Công nghiệp
tàu thủy Việt Nam;
- Quy định của Quy phạm và Công ước quố
c tế;
- Quy trình lắp đặt;
- Tiêu chuẩn lắp đặt.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Khả năng thi công của Việt Nam, Quy trình lắp đặt và Tiêu chuẩn lắp đặt hệ
thống trang thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu Aframax.
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiến
4.1 Ý nghĩa khoa học
Ở Việt Nam chưa có Bộ Quy trình lắp đặt, Quy trình kiểm tra và Tiêu chuẩn
lắp đặt cho thiết bị phòng chống cháy nổ trên tàu ch
ở dầu, đặc biệt là các tàu chở
dầu cỡ lớn (100.000 DWT). Trên cở sở các Quy trình lắp đặt, Quy trình kiểm tra và
Tiêu chuẩn lắp đặt thiết bị phòng chống cháy nổ trên tàu chở dầu của các nước đóng
tàu tiên tiến, dựa vào điều kiện thực tế của Việt Nam, nhóm tác giả đã nghiên cứu
và xây dựng Bộ Quy trình lắp đặt, Quy trình kiểm tra và Tiêu chuẩn lắp đặt cho
thiết bị phòng chống cháy n
ổ trên tàu chở dầu. Sản phẩm đảm bảo tính kế thừa sự
dầu;
5.7 Kết luận, kiến nghị
Phụ lục: Báo cáo áp dụng và chuyển giao công nghệ cho Tổng công ty CNTT
Việt Nam
14
CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1.1 Định nghĩa về dầu
Theo Marpol ta có định nghĩa về dầu như sau: “Dầu” là dầu mỏ dưới bất kỳ dạng
nào, như: dầu thô, dầu cặn, dầu thải và các sản phẩm dầu mỏ đã được lọc.
1.1.2 Phân loại tàu chở dầu
Theo tỷ lệ AFRA cố định và tỷ lệ
thực tế trên thị trường ta có các loại tàu chở dầu
như sau:
Tỷ lệ AFRA
cố định
Giới hạn trọng tải
DWT (T)
Tỷ lệ AFRA
thực tế
Giới hạn trọng tải
DWT (T)
Đa năng 10.000 – 24.999 Tàu chở sản phẩm
15
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Các nước trên thế giới đã liên tục cùng nhau nghiên cứu hoàn thiện các quy định về
trang thiết bị trang bị cho tàu dầu thông qua "Tổ chức Hàng Hải quốc tế IMO". Các
quy định này có thể được tìm thấy trong "Công ước quốc tế về phòng chống ô
nhiễm tàu dầu (MARPOL)", "Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người
trên biển (SOLAS)", "B
ộ luật quốc tế về các hệ thống an toàn hỏa hoạn (FSS)",
Đồng thời các tổ chức Đăng kiểm tàu trên thế giới cũng nghiên cứu hoàn thiện quy
phạm của mình thỏa mãn các công ước quốc tế, ví dụ như "Quy phạm phân cấp và
đóng tàu biển vỏ thép 2009 (ABS) - Phần 5C: Các loại tàu đặc biệt", "Quy phạm
phân cấp tàu biển vỏ thép 2008 (KR) - Phần 8: Phòng cháy và chữa cháy", "Sổ tay
hướng dẫn lựa chọn vật li
ệu và giám sát hệ thống khí trơ" , "Hướng dẫn về hệ thống
khí trơ phục vụ các két ballast", "Hướng dẫn về hệ thống chữa cháy",
Ngoài ra các nước cũng đưa ra các hướng dẫn, các tiêu chuẩn đối với các hệ thống
phòng chống cháy nổ cho tàu dầu, ví dụ như "Sổ tay an toàn hàng hải của Cơ quan
bảo vệ bờ biển Mỹ - Quyển 2 - Phần C - Chương 5: Giám sát hệ thống khí trơ",
ho
ặc "Tiêu chuẩn về Hệ thống chữa cháy bằng CO
2
(NFPA 12)", "Tiêu chuẩn về
bọt có độ dãn nở cao, thấp, trung bình (NFPA 11)", "Tiêu chuẩn cho việc lắp đặt hệ
thống phun bọt-nước (NFPA 16)" , "Tiêu chuẩn cho việc lắp đặt hệ thống phun
nước chống cháy (NFPA 13)",
Trên cơ sở đó các đơn vị thiết kế trên thế giới khi thực hiện nghiên cứu thiết kế các
hệ thống phòng chống cháy nổ cho tàu dầu sẽ phải thỏa mãn các quy phạm, công
ước, và các tiêu chuẩn này. Ví d
ụ như "Hệ thống phát hiện khí cho két ballast và
VINASHIN lần đầu tiên triển khai đóng mới tàu chở dầu cỡ lớn trọng tải 104.000T
tại Công ty đóng tàu Dung Quất.
Vì những lý do đó, nhu cầu về việc nghiên cứu m
ột cách đầy đủ, có hệ thống các
trang thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu cỡ lớn ngày càng trở nên cần
thiết.
1.2.2.1 Công nghệ phòng chống cháy nổ trên các tàu chở dầu đang được khai
thác ở Việt nam
Việc nghiên cứu được thực hiện thông qua việc tìm các tàu chở dầu cỡ lớn, như: tàu
chở dầu thô "Petrolimex 03" có trọng tải 27.400T được thiết kế bởi Công ty đóng
tàu Busan (Hàn quốc) th
ỏa mãn quy phạm của DNV (Nauy), tàu chở dầu thô
"Petrolimex 06" có trọng tải 35.758T được thiết kế bởi công ty Hashihama (Nhật)
thỏa mãn quy phạm của đăng kiểm KR (Hàn quốc), v.v Các tàu này đều do các
đơn vị nước ngoài đóng và Việt Nam mua lại, tùy theo thời gian đặt ky và cỡ tàu,
chúng đều thỏa mãn công ước quốc tế và quy phạm. (nội dung chi tiết tham khảo
Phụ lục 2.1)
1.2.2.2 Công nghệ phòng chống cháy nổ trên các tàu chở dầu đã được
đóng ở
Việt nam
Việc nghiên cứu được thực hiện thông qua việc tìm các tàu chở dầu cỡ lớn đã
và đang được đóng tại các Công ty đóng tàu thuộc VINASHIN, như: tàu chở dầu
13.500T, Kho nổi chứa dầu FSO 5 trọng tải 150.000T. Tàu chở dầu 13.500T đóng ở
Tổng công ty CNTT Bạch Đằng, thiết kế bởi Viện nghiên cứu và thiết kế tàu
Thượng Hải, Đăng kiểm Nhật Bả
n (NK) giám sát. Kho nổi chứa dầu FSO 5 trọng
tải 150.000T được Đăng Kiểm Mỹ (ABS) và Đăng Kiểm Việt Nam (VR) giám sát.
Hệ thống phòng chống cháy nổ của các tàu này đều thỏa mãn Công ước quốc tế và
quy phạm. (nội dung chi tiết tham khảo Phụ lục 2.2)
1.3 NĂNG LỰC CÁC CÔNG TY ĐÓNG TÀU CỦA VINASHIN HIỆN NAY
Tập đoàn, như: Tổng công ty CNTT Phà Rừng, Bạc Đằng, Hạ Long, Nam Triệu
v.v (
nội dung chi tiết tham khảo Phụ lục 2.5)
Qua tìm hiểu, có thể thấy rằng: các đơn vị đóng tàu trực thuộc VINASHIN đều
được trang bị các máy móc thiết bị hiện đại, lực lượng cán bộ kỹ thuật từng trải, có
kinh nghiệm và có trình độ chuyên môn tốt, đáp ứng được yêu cầu thi công đóng
mới các tàu lớn, có kỹ thuật cao. Các sản phẩm của các đơn vị trong Tập đoàn đã
được Đăng kiểm Nước ngoài và trong nước nghiệm thu và đánh giá cao. Trong thực
tế có một số đơn vị của Tổng công ty CNTT Việt Nam đã thi công hệ thống phòng
chống cháy nổ với sự giúp đỡ của chuyên gia nước ngoài. Tổng công ty CNTT
Bạch Đằng, Tổng công ty CNTT Nam Triệu, Công ty đóng tàu Hạ Long đã thi công
cho tàu chở dầu 13.500 DWT. Tổng công ty CNTT Nam Triệu đã thi công cho Kho
nổi chứa dầu FSO 5 – 150.000 DWT v.v Vì vậy, với sự kết hợp của các chuyên
gia thuộc hãng sản xuất, việc lắp đặt các hệ thống phòng chống cháy nổ cho tàu chở
dầu thô 100.000 DWT là hoàn toàn có thể làm được.
18
CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG QUY TRÌNH, QUY PHẠM, CÔNG ƯỚC QUỐC
TẾ, TIÊU CHUẨN LẮP ĐẶT, TIÊU CHUẨN KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ
PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ CHO TÀU CHỞ DẦU
2.1 CÁC QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG CHỐNG
CHÁY NỔ CHO TÀU CHỞ DẦU
Theo Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO), hàng lỏng bao gồm các loại sau: hóa chất,
chất lỏng độc hại, dầu, khí hóa lỏng, và chất l
ỏng khác (nước, nước táo, mật đường,
).
Tổ chức Hàng Hải quốc tế IMO đã đưa ra các công ước quốc tế quy định đối với
các tàu chở hàng lỏng. Các quốc gia tham gia công ước sẽ phải đảm bảo tàu của
nước mình tuân thủ theo đúng các quy định đưa ra trong công ước.
Đối với tàu chở dầu, sẽ phải tuân theo 2 công ước đó là Công ước quốc tế về an
đầu tiên của Công ước quốc tế SOLAS được thừa nhận năm 1914 sau
thảm hỏa Titanic. Sau đó phiên bản thứ 2, 3, 4 lần lượt được thừa nhận vào các năm
1929, 1948 và 1960.
Năm 1974, một công ước SOLAS hoàn toàn mới được thừa nhận, công ước này
không chỉ bao gồm các bản sửa đổi đã được đồng ý cho đến thời điểm đó đồng thời
một quy trình sửa đổi mới cũng
được thừa nhận.
Công ước SOLAS 1974 đã được hoàn thiện, sửa đổi liên tục qua các năm (ví dụ như
Bản sửa đổi tháng 05/1999, Bản sửa đổi tháng 05/1998, Bản sửa đổi tháng 05/2000,
Bản sửa đổi tháng 06/2001, ).
Đến nay, công ước SOLAS bao gồm 12 chương, cụ thể như sau
- Chương I: Thông tin tổng quan
- Chương II-1: Kết cấu - Phân khoang và ổn định - Lắp đặt máy móc và
thiết bị điện
-
Chương II-2: Phòng cháy, phát hiện cháy và chữa cháy
- Chương III: Thiết bị cứu sinh và bố trí
- Chương IV: Liên lạc Radio
- Chương V: An toàn điều động
- Chương VI: Chuyên chở hàng hóa
- Chương VII: Chuyên chở hàng nguy hiểm
- Chương VIII: Tàu hạt nhân
20
- Chương IX: Quản lý cho hoạt động an toàn của tàu
- Chương X: Tiêu chuẩn an toàn cho tàu cao tốc
- Chương XI-1: Tiêu chuẩn đặc biệt để cải thiện an toàn hàng hải
- Chương XI-2: Tiêu chuẩn đặc biệt để cải thiện an ninh hàng hải
- Chương XII: Tiêu chuẩn an toàn bổ sung cho tàu chở hàng rời
Như vậy, các yêu cầu về phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu được quy định trong
.1 Chia tàu thành các không gian thẳng đứng chính và nằm ngang bằng các kết
cấu ngăn chia và chịu nhiệt;
.2 Tách biệt các buồng ở với phần còn lại của tàu bằng các kết cấu ngăn chia
và chịu nhiệt;
21
.3 Sử dụng hạn chế các vật liệu dễ cháy;
.4 Phát hiện cháy tại vùng phát sinh;
.5 Cô lập đám cháy và dập cháy tại buồng phát sinh;
.6 Bảo vệ các phương tiện thoát hiểm và các lối vào để chữa cháy;
.7 Tính sẵn sàng có thể sử dụng các phương tiện chữa cháy; và
.8 Hạn chế đến mức tối thiểu khả năng bắt lửa của khí dễ cháy thóa ra từ hàng
hóa.
2.1.2.3 Quy định 3: Định nghĩ
a
Trong chương này, trừ khi có quy định khác, áp dụng các định nghĩa sau:
1. Buồng ở là khoảng không gian làm buồng công cộng, hành lang, phòng vệ sinh,
phòng ở, phòng làm việc, phòng khám bệnh, phòng chiếu phim, phòng giải trí,
phòng cắt tóc, phòng đựng bát đĩa không có thiết bị nấu ăn và các buồng tương tự.
2. Buồng trước là khu vực công cộng trong một không gian thẳng đứng chính đơn
kéo dài từ ba boong hở trở lên.
2.1.2.4 Quy định 4: Khả năng gây cháy
1. Mục đ
ích:
Mục đích của quy định này là ngăn ngừa cháy của các vật liệu cháy được và các
chất lỏng dễ cháy. Để đạt được mục đích này phải thỏa mãn các yêu cầu chức năng
sau:
.1 Phải có các biện pháp kiểm soát sự rò rỉ các chất lỏng dễ cháy;
.2 Phải có biện pháp hạn chế sự tích tụ hơi dễ cháy;
.3 Phải hạn chế khả năng cháy của các vật liệu cháy