Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Gạch Tuynel Trường Lâm - Pdf 14

DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
CPSX :Chi phí sản xuất
CPSXC : Chi phí sản xuất chung
TSCĐ : Tài sản cố định
NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp
CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
NCTT : Nhân công trực tiếp
CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
TK : Tài khoản
KKTX : Kiểm kê thường xuyên
KKĐK : Kiểm kê định kỳ
SX : Sản xuất
SP : Sản phẩm
SPDD : Sản phẩm dở dang
NTP : Nửa thành phẩm
GTSP : Giá thành sản phẩm
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
1
MỤC LỤC
Lời mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 1
I. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 1
1. Khái niệm về chi phí sản xuất 1
2. Phân loại chi phí sản xuất 1
2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí 2
2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí 2
2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối
lượng hoạt động của doanh nghiệp 3

4.3. Phương pháp tính giá thành hệ số 12
4.4. Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ 13
4.5. Phương pháp tỷ lệ 13
4.6. Phương pháp tính giá thành định mức 13
4.7. Phương pháp tính giá thành phân bước 13
4.7.1. Phương pháp phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm 14
4.7.2. Phương pháp phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm 14
Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty cổ phần gạch Tuynel Trường Lâm 15
I. Tổng quan về Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Trường Lâm 15
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 15
2.Chức năng, nhiệm vụ của công ty 16
3. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty 16
4. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 17
5. Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2008 – 2009 18
6. Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty 19
6.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán 19
6.2. Tổ chức bộ máy kế toán 20
6.3. Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty 20
II. Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Trường Lâm 21
1.Kế toán tập hợp CPSX tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Trường Lâm 21
3
1.1. Đăc điểm và phân loại CPSX tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Trường
Lâm 21
1.2. Đối tượng kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ
phần gạch Tuynel Trường Lâm 22
1.3. Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ CPSX tại Công ty Cổ phần gạch
Tuynel Trường Lâm 22
1.3.1. Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ CPNVLTT 22

thực hiện tốt công tác hạch toán kế toán nhất là kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm thì có thể nói các doanh nghiệp hoạt động trên thị trường
một cách liều lĩnh, sẽ không có phương hướng và những quyết định đưa đến
những thành công trong kinh doanh.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm, sau khi đi sâu vào khảo sát, nghiên cứu tình hình thực tế và
công tác này ở công ty Cổ phần gạch Tuynel Trường Lâm, em đã chọn đề tài :
“Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Trường Lâm”
Luận văn gồm 3 chương :
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương II: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Trường Lâm
5
Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao chất lượng công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ
phần Gạch Tuynel Trường Lâm
Do thời gian tìm hiểu tại Công ty có hạn và khả năng cũng như kinh
nghiệm còn hạn chế, bên cạnh đó, đối tượng nghiên cứu lại rất rộng và phức tạp
nên bài viết không tránh khỏi những sai sót và hạn chế nhất định. Em rất mong
nhận được sự góp ý của các thầy cô để bài viết được đầy đủ và hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn TS. Đỗ Thị Phương đã hướng dẫn chỉ bảo em tận
tình, cảm ơn ban lãnh đạo, nhân viên phòng kế toán Công ty Cổ phần Gạch
Tuynel Trường Lâm đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện cho em hoàn thành luận
văn tốt nghiệp.

Hà Nội, Tháng 05 năm 2010
Sinh viên
Trần Thị Ngọc Ánh

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm giá trị nguyên, vật liệu chính, vật
liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ... sử dụng vào hoạt động sản xuất
kinh doanh (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
- Chi phí nhân công: Bao gồm khoản chi tiền lương và các khoản trích theo
lương theo quy định của nhà nước về BHYT, BHXH, KPCĐ phải trả cho phục
vụ sản xuất.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số khấu hao TSCĐ phải trích của
tất cả các TSCĐ sử dụng vào hoạt động sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải
chi trả cho các dịch vụ mua ngoài như điện, nước...dùng trong sản xuất của
doanh nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền: Là những khoản chi phí khác dùng vào sản xuất
ngoài các chi phí kể trên.
Cách phân loại này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí từ đó
làm cơ sở cho kế toán phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán CPSX,
đồng thời cung cấp số liệu để lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính là căn cứ
để lập kế hoạch chi phí sản xuất kỳ sau.
2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí
Căn cứ vào mục đích và công dụng của CPSX để sắp xếp những CPSX có
cùng công dụng, mục đích vào một nhóm. Cách phân loại này còn gọi là phân
loại CPSX theo khoản mục.
Theo cách này tất cả các CPSX phát sinh trong kỳ đều được chia thành 3
khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu
sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất ra sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về lương và các khoản trích
theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN phải trả cho công nhân sản xuất
trực tiếp theo tỷ lệ quy định.
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương
phải trả nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng

phí theo yêu cầu tính giá thành sản phẩm.
Căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là:
- Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất.
- Đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
- Yêu cầu kiểm tra và yêu cầu hạch toán chi phí của doanh nghiệp.
- Trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán trong doanh nghiệp.
- Đối tượng tập hợp chi phí trong doanh nghiệp có thể là:
- Từng đơn đặt hàng.
- Từng nhóm sản phẩm.
- Từng công trình, hạng mục công trình.
- Từng sản phẩm bộ phận, chi tiết sản phẩm.
- Từng phân xưởng, từng bộ phận sản xuất hay toàn doanh nghiệp.
- Từng giai đoạn của quy trình công nghệ hay toàn bộ quy trình công nghệ.
- Từng cây, con hay từng sản phẩm của ngành nông nghệ.
III. Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Phụ lục 01)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về các loại NVL chính
(kể cả nửa thành phẩm mua ngoài), vật liệu phụ, nhiên liệu... sử dụng trực tiếp
vào việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện công việc lao vụ.
Đối với chi phí NVLTT việc tập hợp các đối tượng chịu chi phí có theo
một trong hai phương pháp sau:
- Phương pháp trực tiếp: Đối với chi phí NVLTT chỉ liên quan đến một đối
tượng chịu chi phí.
- Phương pháp gián tiếp: Đối với chi phí NVL liên quan đến nhiều đối
tượng chịu chi phí. Trong trường hợp này việc tập hợp chi phí NVLTT được tiến
hành như sau:
+ Trước tiên tập hợp chi phí NVLTT
10
+ Sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ rồi phân bổ chi phí này cho từng đối
tượng liên quan:

phí sản xuất chung bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi
phí dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí
bằng tiền. Chi phí sản xuất chung được tập hợp riêng theo từng địa điểm phát
sinh chi phí, sau đó tiến hành phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu chuẩn phân
bổ: Chi phí NCTT, chi phí NVLTT, định mức chi phí sản xuất chung...
Để theo dõi các khoản mục CPSXC, kế toán sử dụng TK 627 – Chi phí sản
xuất chung.
Nội dung và kế cấu tài khoản: TK 627 không có số dư cuối kỳ
Bên nợ: - Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- CPSXC được phân bổ, kết chuyển
- CPSXC không được phân bổ, kết chuyển
4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
4.1. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường
xuyên (Phụ lục 04)
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
TK 154 được mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí
hay từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng loại lao vụ,
dịch vụ... của các bộ phận sản xuất kinh doanh chính, sản xuất phụ (kể cả thuê
ngoài gia công chế biến).
Kết cấu và nội dung của TK 154
Bên nợ: - Tổng hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ (CPNVLTT,
CPNCTT, CPSXC)
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
- Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm, dịch
vụ đã hoàn thành
Dư nợ: - Chi phí thực tế của sản phẩm dịch vụ dở dang chưa hoàn thành
4.2. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Phụ
lục 05)
12

chiểm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất.
2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương
đương
Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có chi phí vật liệu trực tiếp
chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở
dang lớn và không ổn định giữa các kỳ, đánh giá được mức độ hoàn thành của
sản phẩm dở dang.
Chi phí sản xuất dở dang được xác định theo công thức:
- Đối với các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bỏ vào 1 lần ngay từ
đầu quy trình sản xuất (như NVLCTT hoặc NVLTT) thì tính theo công thức
phần 1
- Đối với các khoản mục chi phí bỏ dần trong quy trình sản xuất (như CPNCTT,
SXC) thì tính theo mức độ hoàn thành:
CPNCTT, CPSXC CPNCTT, CPSXC
của SPDD + phát sinh trong kì Số lượng
Giá trị SPDD = x SP quy đổi
cuối kỳ Số lượng SP hoàn thành + Số lượng SPDD
(CPNCTT hoặc quy đổi
CPSXC)
Trong đó:
Số lượng sản phẩm quy đổi

= Số lượng SPDD x Mức độ hoàn thành
Trị gía SPLD
cuối kỳ
=
CPNVLTT
nằm trong
SPLD
+

1.1. Khái niệm giá thành sản phẩm
GTSP là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống cần
thiết và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến khối
lượng SP, dịch vụ... đã hoàn thành trong một thời kỳ nhất định.
1.2. Phân loại giá thành sản phẩm
1.2.1. Theo thời điểm và cơ sở số liệu để tính giá thành
Căn cứ vào thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành được phân loại thành:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành tính trước khi sản xuất sản phẩm. Giá thành
kế hoạch được tính trên cơ sở giá thành thực tế của kỳ trước và các định mức dự
toán chi phí sản lượng kỳ kế hoạch. Giá thành này được xem là mục tiêu phấn
15
đấu của doanh nghiệp để tiết kiệm CPSX, hạ giá thàh sản phẩm và tăng thêm thu
nhập cho doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: Được xác định khi bắt đầu bước vào sản xuất sản phẩm
nhưng khác với giá thành kế hoạch ở chỗ nó không dựa trên định mức dự toán
chi phí mà dựa trên cơ sở định mức chi phí hiện hành tại một thời điểm nhất
định trong hiện tại kỳ kế hoạch. Do đó, giá thành định mức luôn thay đổi để phù
hợp với sự thay đổi định mức chi phí trong quá trình thực hiện giá thành.
- Giá thành thực tế: Chỉ xác định được khi quá trình sản xuất đã hoàn thành và
dựa trên cơ sở số liệu dựa trên chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh tập hợp được
trong kỳ. Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết
quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh
tế để thực hiện quá trình sản xuất.
1.2.2. Theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí cấu thành trong giá thành
- Giá thành sản xuất: bao gồm các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
- Giá thành toàn bộ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh
liên quan tới việc sản xuất tiêu thụ sản phẩm.
Giá thành sản phẩm = Giá thành SX + CPQLDN + CPBH
2. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

- Chi tiết, bộ phận của sản phẩm
- Từng sản phẩm, nhóm sản phẩm cùng loại
- NTP của từng giai đoạn hoặc thành phẩm ở bước công nghệ cuối cùng, từng
đơn đặt hàng, lô hàng.
17
3.2. Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành sản phẩm là kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành
công việc tính giá thành cho các đối tượng đã xác định.
Mỗi đối tượng tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức chu kỳ sản
xuất của chúng để xác định cho phù hợp. Trường hợp tổ chức sản xuất nhiều,
chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục thì thời điểm tính gía thành thích hợp là
cuối tháng. Còn nếu chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc
chu kỳ sản xuất sản phẩm.
4. Phương pháp tính giá thành sản phẩm
4.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp)
Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm được tính bằng cách căn cứ
trực tiếp vào CPSX đã tập hợp được theo từng đối tượng tập hợp chi phí trong
kỳ và giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ để tính ra giá thành sản phẩm
theo công thức:
Tổng giá thành sản xuất Trị giá CPSX Trị giá
thực tế của sản phẩm = SPDD + phát sinh - SPDD
hoàn thành trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Giá thành đơn vị
SP hoàn thành
=
Tổng giá thành sản phẩm trong kỳ
Khối lượng SP hoàn thành trong kỳ
Phương pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có quy trình
công nghệ sản xuất đơn giản, tổ chức sản xuất nhiều, chu kì sản xuất ngắn và
xen kẽ liên tục, đối tượng tính giá thành tương ứng phù hợp với đối tượng kế

i
= Sản lượng SP
i
quy đổi
Tổng sản lượng quy đổi của tất cả các loại SP
- Tính giá thành thực tế từng loại sản phẩm (theo từng khoản mục):

Tổng giá thành SP
i
= Tổng giá thành thực tế * hệ số phân bổ SP
i

Phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp mà trong cùng
một quy trình công nghệ sản phẩm sản xuất với cùng một loại nguyên vật liệu
thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau.
4.4. Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
19
Phương pháp này áp dụng ở các doanh nghiệp mà trong một quá trình sản
xuất bên cạnh những sản phẩm chính thu được còn thu được cả sản phẩm phụ.
Để tính giá thành sản phẩm chính, kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm
phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm.
Gía trị sản phẩm phụ có thể xét theo nhiều phương pháp như: Giá trị ước
tính, giá kế hoạch, giá NVL ban đầu.
Tổng giá thành = SPDD + CPSX PS - SPDD - CPSP phụ
SP chính đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
4.5. Phương pháp tỷ lệ
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm
chất khác nhau. Để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường tiến hành tập
hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại, căn cứ vào tỷ lệ chi phí
giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch hoặc định mức sẽ tính

thành phẩm chế biến ở từng bước không bán ra ngoài thì chi phí chế biến phát
sinh trong các giai đoạn công nghệ được tính nhập vào giá thành một cách đồng
thời, song song nên gọi là phương pháp kết chuyển song song.
Theo phương pháp này, chỉ tính giá thành cho sản phẩm hoàn thành ở bước
công nghệ cuối cùng. Muốn vậy chỉ cần xác định phần chi phí sản xuất của từng
giai đoạn nằm trong thành phẩm, việc tính chi phí trong từng giai đoạn như sau:
CP SPDD đầu kỳ + CPSX PS trong kỳ
CPSX = x Số lượng
giai đoạn i SL SPDD hoàn thành + SL SPDD thành phẩm
giai đoạn i giai đoạn i
Tuỳ theo phương pháp đánh giá SPDD mà ta cần phải quy đổi theo mức độ
hoàn thành hay không. Sau đó tổng cộng chi phí sản xuất các giai đoạn trong
thành phẩm là tổng giá thành sản phẩm.
21
GTSP = CPSX giai đoạn 1 + CPSX giai đoạn 2 + ... + CPSX giai đoạn n
22
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL
TRƯỜNG LÂM
I. Tổng quan về Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Trường Lâm
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần gạch tuynel Trường Lâm
Địa chỉ : Thôn Hoà Lâm, xã Trường Lâm - Tĩnh Gia - Thanh Hoá.
Điện thoại: 0373-617046
Mã số thuế: 2800221474-1
Số hiệu tài khoản : 50110000008980 Tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Thanh Hoá.
Công ty cổ phần Gạch Tuynel Trường LâmThanh Hoá ra đời hoạt động từ
năm 1978. Tiền thân là xí nghiệp gạch Trường Lâm Tĩnh Gia Thanh Hoá trực
thuộc công ty xây dựng số 5 Thanh Hoá .

của chương trình phát triển khu công nghiệp kinh tế Nghi Sơn.
2.Chức năng, nhiệm vụ của công ty
- Được phép kinh doanh theo luật định.
- Sản xuất – phân phối sản phẩm gạch.
- Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế của công ty, đáp ứng nhu cầu thị
trường, hoàn thành kế hoạc được giao.
3. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty
* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Hội đồng quản trị (5 người do Đại hội đồng cổ đông bầu ra): Chủ tịch
Hội đồng quản trị là người điều hành cao nhất có quyền quyết định mọi vấn đề
có liên quan đến Công ty là người chịu trách nhiệm trước các cơ quan nhà nước.
- Ban giám đốc (3 người): Là người chỉ huy cao nhất sau Chủ tịch hội
đồng quản trị (CTHĐQT) phụ trách chung tình hình sản xuất kinh doanh của
đơn vị, là người chịu trách nhiệm trước CTHĐQT và trước khách hàng, đồng
thời trước cán bộ công nhân viên về mọi hoạt động của Công ty. Là người đại
diện cho Công ty ký kết mọi hoạt động kinh doanh khi CTHĐQT uỷ nhiệm. Ban
giám đốc của Công ty gồm cú: Giám đốc và 2 phó giám đốc.
24
+ Giám đốc: Có quyền đại diện thành lập, bổ nhiệm các trưởng ca sản
xuất, các bộ phận nghiệp vụ. Giám đốc có nhiệm vụ thay mặt Công ty ký nhận
tài sản, tiền vốn do Công ty bàn giao để quản lý sử dụng vào sản xuất kinh
doanh sao cho đạt được lợi nhuận cao nhất trong sản xuất kinh doanh, kế hoạch
phát triển của Công ty ngắn, trung và dài hạn.
+ Phó giám đốc: Là người được Giám đốc uỷ quyền chỉ đạo mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh có
hiệu quả và được tiến hành thông suốt liên tục.
- Phòng tổ chức hành chính (6 người ): có nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất
lên Giám đốc việc sản xuất dây chuyền sản xuất, bố trí nhân lực phù hợp với
trình độ tay nghề của từng người, phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ quản
lý hồ sơ cán bộ công nhân viên trong Công ty, theo dõi đôn đốc, thực hiện các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status