Xây dựng thương hiệu cho gạo đặc sản Điện Biên theo chỉ dẫn địa lý
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập, nghiên cứu và hoàn thiện báo cáo thực tập
tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá
nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các cá
nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và thực tập tốt
nghiệp.
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy
giáo PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng, người đã trực tiếp và tận tình giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp và hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp
này.
Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy, cô giáo trong khoa Kế
Hoạch và Phát Triển cùng toàn thể các thầy cô giáo đã trực tiếp tham gia
giảng dạy, tận tình giúp đỡ tôi trong bốn năm học vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Viện Quy hoạch&Thiết kế
nông nghiệp, các cán bộ, phòng ban trong Viện, đặc biệt là các cán bộ tại
phòng Phân vùng kinh tế nông nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong việc
thu thập số liệu và những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài.
Qua đây, tôi cũng gửi đến gia đình, bạn bè, những người thân đã động
viên tôi về tinh thần và vật chất trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực
hiện đề tài lời cảm ơn chân thành nhất.
SV Nguyễn Thị Huyền Trang – CQ483041 Kinh tế phát triển 48B
1
Xây dựng thương hiệu cho gạo đặc sản Điện Biên theo chỉ dẫn địa lý
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 8 tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Thị Huyền Trang
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AOC (hoặc AOP) Tên gọi xuất xứ có bảo hộ
Thương Mại Thế Giới
SV Nguyễn Thị Huyền Trang – CQ483041 Kinh tế phát triển 48B
2
Xây dựng thương hiệu cho gạo đặc sản Điện Biên theo chỉ dẫn địa lý
Sở NN & PTNT Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn
SXCN Sản xuất công nghiệp
UBND Uỷ ban nhân dân
Viện QH & TKNN Viện quy hoạch và thiết kế kỹ thuật nông
nghiệp
WIPO Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới
WTO Tổ chức thương mại thể giới
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
STT TÊN BẢNG TRANG
1. Sơ đồ 1
13
Mô hình xây dựng thương hiệu 14
2. Sơ đồ 2 Quá trình xây dựng tên gọi xuất xứ cho sản phẩm 15
3. Sơ đồ 3 Quy trình 9P trong marketing 16
4. Sơ đồ 4 Mô tả hoạt động tiêu thụ lúa gạo của vùng nghiên
cứu
53
5. Sơ đồ 5 Sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong xây
dựng thương hiệu gạo Điện Biên
66
62
6. Sơ đồ 6 Mô hình tổ chức hệ thống quản lý kiểm soát chất
lượng sản phẩm
68
64
.......................................................................................................................................
9
3. Tên gọi xuất xứ hàng hóa
.......................................................................................................................................
10
4. Thị trường
.......................................................................................................................................
11
SV Nguyễn Thị Huyền Trang – CQ483041 Kinh tế phát triển 48B
4
Xây dựng thương hiệu cho gạo đặc sản Điện Biên theo chỉ dẫn địa lý
II. Thương hiệu sản phẩm
.......................................................................................................................................
12
1. Thành phần của thương hiệu sản phẩm
.......................................................................................................................................
12
1.1 Thành phần chức năng
.......................................................................................................................................
12
1.2 Thành phần cảm xúc
.......................................................................................................................................
12
2. Quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm
.......................................................................................................................................
13
3. Tác dụng của việc xây dựng thương hiệu sản phẩm
.......................................................................................................................................
16
3.1 Với doanh nghiệp
.......................................................................................................................................
28
1. Trên thế giới
.......................................................................................................................................
28
1.1 Thái Lan với tiến trình sử dụng quy định về CDĐL
.......................................................................................................................................
28
1.2 Kinh nghiệm xây dựng CDĐL cho cà phê chè ở Indonexia
.......................................................................................................................................
30
2. Ở Việt Nam
.......................................................................................................................................
33
2.1 Xây dựng và bảo hộ sản phẩm chè Shan Tuyết Mộc Châu
.......................................................................................................................................
33
2.2 Xây dựng CDĐL gạo Tám xoan Hải Hậu
.......................................................................................................................................
34
Phần II. Thực trạng xây dựng thương hiệu gạo đặc sản Điện Biên
SV Nguyễn Thị Huyền Trang – CQ483041 Kinh tế phát triển 48B
6
Xây dựng thương hiệu cho gạo đặc sản Điện Biên theo chỉ dẫn địa lý
.......................................................................................................................................
36
I. Đặc điểm cơ bản địa bàn nghiên cứu
.......................................................................................................................................
36
1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên
.......................................................................................................................................
59
1. Điều kiện về sản phẩm
.......................................................................................................................................
59
2. Điều kiện chính quyền địa phương
.......................................................................................................................................
60
V. Các thủ tục tiến hành xây dựng thương hiệu gạo Điện Biên
.......................................................................................................................................
65
1. Xác định chủ thể
.......................................................................................................................................
65
2. Xác định bộ hồ sơ
.......................................................................................................................................
65
3. Tiến hành các thủ tục nộp đơn và theo đuổi đơn
.......................................................................................................................................
67
VI. Những vấn đề còn tồn tại trong xây dựng thương hiệu gạo Điện Biên
.......................................................................................................................................
68
1. Khung thể chế và pháp lý chưa hoàn thiện
.......................................................................................................................................
68
2. Sự hiểu biết về CDĐL và TGXX còn hạn chế
.......................................................................................................................................
69
3. Chưa có sự thống nhất về vai trò, trách nhiệm của các bộ ngành có liên quan
SV Nguyễn Thị Huyền Trang – CQ483041 Kinh tế phát triển 48B
9
Xây dựng thương hiệu cho gạo đặc sản Điện Biên theo chỉ dẫn địa lý
Lời nói đầu
Ngày nay, người tiêu dùng luôn nhìn thấy các nhãn hiệu trong quá trình mua
bán các sản phẩm. Trong xã hội hiện đại nếu không có nhãn hiệu người tiêu dùng sẽ
mất định hướng trong tiêu dùng, khó chọn lựa các mặt hàng mà mình tin tưởng hoặc
theo nhu cầu. Những sản phẩm sản xuất tại những địa danh nổi tiếng, người mua
hàng hoàn có thể tin cậy vào sản phẩm mang nhãn hiệu đó. Sự hình thành tên gọi
của nông sản đặc sản đó gắn liền với địa danh vùng sản xuất nguyên liệu và được
giới hạn bởi ranh giới của một lãnh thổ (có thể là một xã, nhiều xã, nhiều huyện...)
mà ở đó có những điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu đặc biệt hoặc rất có thể do những
tập quán kỹ thuật canh tác khác biệt đã tạo nên chất lượng sản phẩm có sự khác biệt
và trở thành những nông sản đặc sản nổi tiếng.
Những sản phẩm nổi tiếng ngày càng bị đối mặt với những thách thức nhằm
bảo vệ quyền lợi thuộc về quyền sở hữu trí tuệ; và đặc biệt hơn, những kiến thức
truyền thống và tài nguyên của "tác giả" phải chống lại sự bắt trước, nhái lại sản
phẩm; quyền lợi của người sản xuất không được bảo vệ, người tiêu dùng bị lừa gạt
bởi những sản phẩm giả danh, kém chất lượng.
Gạo Điện Biên là một trong những nông sản đặc sản mà hiện nay nhiều người
tiêu dùng trong nước biết đến. Tuy nhiên, cho đến nay thị trường tiêu thụ sản phẩm
gạo này không được ổn định, người tiêu dùng không được sử dụng sản phẩm gạo
đúng chất lượng thực sự. Điều này khiến người nông dân trồng lúa bị thua thiệt
nhiều trong sản xuất và danh tiếng bị ảnh hưởng.
SV Nguyễn Thị Huyền Trang – CQ483041 Kinh tế phát triển 48B
10
Xây dựng thương hiệu cho gạo đặc sản Điện Biên theo chỉ dẫn địa lý
Xuất phát từ vấn đề trên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Xây dựng
thương hiệu cho gạo đặc sản Điện Biên theo hình thức chỉ dẫn địa lý” với mong
Một quan điểm khác cho rằng thương hiệu chính là tên thương mại, nó được
dùng cho doanh nghiệp (ví dụ Honda, Yamaha…). Theo quan niệm này thì Honda
là thương hiệu còn Future và Super Dream là nhãn hiệu hàng hoá. Nói như thế thì
Biti’s là gì? Panasonic là gì?.
Có quan điểm lại cho rằng Thương hiệu là thuật ngữ chỉ chung cho các đối
tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ như nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại,
chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ hàng hoá. Quan điểm này đến nay được nhiều
người ủng hộ, tuy nhiên một nhãn hiệu cũng có thể bao gồm cả phần tên gọi xuất xứ
và chỉ dẫn địa lý (ví dụ rượu vang Bordaux, kẹo dừa Bến Tre, lụa Hà Đông…) và
nhãn hiệu có thể được phân biệt trên cơ sở phần phân biệt trong tên thương mại (ví
dụ, Vinaconex được tạo nên từ tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng
Vinaconex…)
Theo quan điểm tổng hợp về thương hiệu: “Thương hiệu là một tập các thuộc
tính cung cấp cho khách hàng mục tiêu các giá trị mà họ đòi hỏi. Các thành phần
marketing hỗn hợp (sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị) cũng chỉ là các thành
phần của một Thương hiệu” – Ambler & Styles.
Tóm lại, thương hiệu là tất cả các dấu hiệu có thể tạo ra một hình ảnh riêng
biệt và rõ nét của hàng hoá, dịch vụ hay cho chính doanh nghiệp trong tâm trí khách
hàng. Thương hiệu được tạo nên bởi nhiều yếu tố, bao gồm các yếu tố biểu hiện bên
ngoài: tên gọi, biểu tượng, hình tượng, tên gọi xuất xứ và chỉ dẫn địa lý …và các
yếu tố tiềm ẩn đằng sau (chất lượng hàng hoá, dịch vụ, cách phục vụ của doanh
nghiệp và những lợi ích đích thực đem lại cho người tiêu dùng từ hàng hoá, dịch vụ
đó). Đây là yếu tố quan trọng làm cho các dấu hiệu thương hiệu đi vào tâm trí khách
hàng, tạo nên uy tín thương hiệu.
2. Nhãn hiệu hàng hóa (NHHH)
Tại điều 785 Bộ Luật dân sự Việt Nam qui định Nhãn hiệu hàng hoá (NHHH)
như sau: nhãn hiệu hàng hoá là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ
cùng loại của các cơ sở sản xuất kinh doanh khác nhau. Nhãn hiệu hàng hoá có thể
là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc
nhiều màu sắc, có tính phân biệt, dễ nhận biết và ghi nhớ: không trùng hoặc tương
lồng Hưng Yên, Kẹo Kinh Đô, sữa Vinamilk…
Dấu hiệu nhãn hiệu là bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể nhận biết được
nhưng không đọc được, bao gồm các biểu tượng, hình vẽ, màu sắc,…ví dụ: logo,
biểu tượng con hổ của Tiger.
SV Nguyễn Thị Huyền Trang – CQ483041 Kinh tế phát triển 48B
13
Xây dựng thương hiệu cho gạo đặc sản Điện Biên theo chỉ dẫn địa lý
3. Tên gọi xuất xứ hàng hóa (TGXX)
Tên gọi xuất xứ hàng hoá (TGXX) được qui định tại điều 786 Bộ Luật dân sự:
Tên gọi xuất xứ hàng hoá là tên địa lý của một nước, một địa phương dùng để chỉ
xuất xứ của mặt hàng này có tính chất, chất lượng, đặc thù dựa trên các điều kiện
địa lý độc dáo và ưu việt bao gồm các yếu tố tự nhiên, con người hoặc kết hợp cả 2
yếu tố đó quyết định.
Trên cơ sở điều 786 Bộ Luật dân sự, tại Điều 7 của Nghị định số 63/CP ngày
24/10/1996 quy định: "Một tên giọi xuất xứ hàng hoá được bảo hộ phải là tên địa lý
của một nước hoặc một địa phương là nơi mà hàng hoá tương ứng được sản xuất và
hàng hóa đó phải có tính chất, chất lượng đặc thù do yếu tố địa lý (tự nhiên, con
người của nước, địa phương đó quyết định)".
4. Thị trường
Thị trường là một tập hợp những người mua hàng, bán hàng hiện có và sẽ có.
Theo Philip Kotler (2006), một nền kinh tế đơn giản gồm 4 thành phần: một ngư
dân, một thợ săn, một thợ gốm và một nông dân. Bốn thành phần này tìm cách thỏa
mãn nhu cầu của mình theo ba phương thức khác nhau.
Một là: tự cung, tự cấp, trong đó mỗi người tự kiếm cho mình mọi thứ cần
thiết.
Hai là: Trao đổi phân tán, mỗi người đều coi ba người còn lại là những khách
hàng tiềm năng hợp thành thị trường của mình.
Ba là: Trao đổi tập trung, Tại đây xuất hiện một nhân vật trung gian cần thiết
gọi là “ nhà buôn”, tồn tại ở đâu đó liên quan trực tiếp với 4 người này, tại nơi
người ta gọi là chợ. Cả 4 người đều đem thứ mình có đến cho nhà buôn rồi lấy thứ
II. Thương hiệu sản phẩm
1. Thành phần của thương hiệu sản phẩm
1.1 Thành phần chức năng
Thành phần này có mục đích cung cấp lợi ích chức năng của thương hiệu cho
khách hàng mục tiêu và nó chính là sản phẩm. Nó bao gồm các thuộc tính mang tính
chức năng (functional attributes) như công dụng sản phẩm, các đặc trưng bổ sung
(features), chất lượng.
1.2 Thành phần cảm xúc
SV Nguyễn Thị Huyền Trang – CQ483041 Kinh tế phát triển 48B
15
Xây dựng thương hiệu cho gạo đặc sản Điện Biên theo chỉ dẫn địa lý
Thành phần này bao gồm các yếu tố giá trị mang tính biểu tượng nhằm tạo cho
khách hàng mục tiêu những lợi ích tâm lý. Các yếu tố này có thể là nhân cách
thương hiệu, biểu tượng, luận cứ giá trị hay còn gọi là luận cứ bán hàng độc đáo,
gọi tắt là USP (unique selling proposition), vị trí thương hiệu đồng hành với công ty
như quốc gia xuất xứ , công ty nội địa hay quốc tế,… Trong đó, yếu tố quan trọng
nhất tạo nên lợi ích tâm lý cho khách hàng mục tiêu la nhân cách thương hiệu.
Aaker định nghĩa : “Nhân cách thương hiệu là một tập thuộc tính của con người
gắn liền với một thương hiệu”.
Dựa vào thành phần nhân cách con người, Aaker đưa ra năm thành phần của
nhân cách thương hiệu, thường được gọi là “the big five” (5 cá tính chính) đó là:
• Chân thật (sincerity) vi dụ như Kodak.
• Hứng khởi (excitement) ví dụ như Beneton.
• Năng lực (competence) vi dụ như IBM.
• Tinh tế (sophistication) vi dụ như Mercedes
• Phong trần/mạnh mẽ (ruggedness) vi dụ như Nike
2. Quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm
Mỗi một thương hiệu sản phẩm xuất hiện trên thị trường đều có các hình
thức xây dựng riêng nhưng không phải thương hiệu được đăng ký bảo hộ mới là
thương hiệu mà có những thương hiệu chưa được đăng ký nhưng rất nổi tiếng. Qua
nâng cao chất lượng
sản phẩm & dịch vụ
chăm sóc khách hàng
Đăng ký bảo hộ thương
hiệu sản phẩm (hàng
hoá/dịch vụ)
Thương hiệu bền vững
Xây dựng mạng lưới
phân phối đưa thương
hiệu tới người tiêu
dùng
Quảng bá thương hiệu,
thông tin sản phẩm
Không ngừng đầu tư
vào nghiên cứu phảt
triển, sáng tạo (TH,
SP...)
Tác động tích cự tới nhận thức của đối tượng tiêu dùng trong và ngoài nước. Tạo dựng
một phong cách đặc biệt và khác biệt của thương hiệu.
Các hỗ trợ từ bên
ngoài:
Nhà nước:
Cơ chế chính sách,
hệ thống luật pháp.
Tăng cường giải
quyết nhanh vấn đề
bảo hộ. Đồng thời
tuyên truyền khuyến
khích quảng bá
thương hiệu.
văn hoá của sản
xuất và tiêu thụ sản
phẩm (của vùng
sản xuất, tiêu dùng
Xin đăng bạ
Quảng bá sản
phẩm
Kiểm tra giám sát
chất lượng, nguồn
gốc sản phẩm
Sản phẩm có nguồn
gốc xuất xứ, bảo vệ
bản quyển tập thể
( bảo vệ TH tập thể)
Quy hoạch sản
xuất nông thôn:
tưới tiêu, giống –
phát triển rộng
Di sản truyền
thống xác nhận
18
Xây dựng thương hiệu cho gạo đặc sản Điện Biên theo chỉ dẫn địa lý
Nguồn : http://baigiang.violet.vn
Sơ đồ 3 : Quy trình 9P trong Marketing
3. Tác dụng của việc xây dựng thương hiệu sản phẩm
3.1 Với doanh nghiệp
Thương hiệu thể hiện hình ảnh của sản phẩm, của doanh nghiệp và có thể là
của cả một quốc gia nên một thương hiệu phát triển sẽ làm tăng uy tín của doanh
nghiệp, của quốc gia với bạn hàng. Thương hiệu tạo nên hình ảnh sản phẩm trong
tâm trí khách hàng, giúp cho sản phẩm tăng giá trị và có ý nghĩa hơn.
tấn công vào thị trường mục tiêu, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện chính sách thâm
nhập thị trường, đồng thời nhờ có thương hiệu nổi tiếng mà khâu phân phối của
doanh nghiệp được thực hiện thuận lợi và có hiệu quả hơn.
Thương hiệu là yếu tố quan trọng mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh
nghiệp, giúp doanh nghiệp có điều kiện vượt lên so với các đối thủ khác. Các hàng
hóa có thương hiệu luôn tạo được sự bền vững trong cạnh tranh, tạo sự tin cậy của
khách hàng với sản phẩm.
3.2 Với người tiêu dùng
Thương hiệu tác động tới tâm trí người tiêu dùng giúp họ nhận biết được
sản phẩm, tin tưởng vào sản phẩm, tiêu dùng sản phẩm đúng mục đích và nguyện
SV Nguyễn Thị Huyền Trang – CQ483041 Kinh tế phát triển 48B
20
Xây dựng thương hiệu cho gạo đặc sản Điện Biên theo chỉ dẫn địa lý
vọng của mình, giúp họ giảm thời gian tìm kiếm sản phẩm và cảm thấy mình sang
trọng hơn khi tiêu dùng sản phẩm có thương hiệu mạnh.
Thương hiệu bắt nguồn từ cảm nhận của con người về sản phẩm dịch vụ mà
họ nhận được. Do đó thương hiệu được tạo lập bởi nhận thức và niềm tin của con
người. Việc xây dựng thương hiệu rất quan trọng, vì càng ngày con người càng có
nhiều sự lựa chọn mà họ lại có rất ít thời gian để tìm hiểu, cân nhắc và quyết định,
nên phần lớn họ sẽ mua dựa vào sự tin tưởng sẵn có, và việc có một thương hiệu
mạnh sẽ là yếu tố tác động quan trọng nhất đến hành vi mua hàng. Một thương hiệu
mạnh cũng mang lại cho khách hàng nhiều hơn so với một sản phẩm : đó là dịch vụ,
niềm tin, là các giá trị cộng thêm cho khách hàng, cả về mặt chất lượng và cảm tính.
Người tiêu dùng có xu hướng quyết định mua dựa vào yếu tố thương hiệu
chứ không phải yếu tố sản phẩm hay dịch vụ. Ngày nay con người ngày càng quan
tâm đến những mong muốn của mình, họ chỉ mua những thứ họ mong muốn chứ
không phải những thứ họ cần (tất nhiên là khi họ có tiền). Và thương hiệu là cách
tốt nhất để tạo nên và tiếp cận với những mong muốn của khách hàng.
Thương hiệu tạo lòng tin của người tiêu dùng về chất lượng, về các đặc
điểm lý tính của sản phẩm, về giá cả mà họ tiêu dùng. Nhờ có thương hiệu của sản
Sang thế kỷ 20, một vấn đề đặt ra là: Để bảo vệ 1 yếu tố và chất lượng danh
tiếng của sản phẩm nên được bảo vệ như thế nào?. Sau nhiều điều chỉnh đã đi đến
thống nhất: Hàng hoá có nguồn gốc xuất xứ rất thuận tiện cho việc xác định chất
lượng. Đây là lần đầu tiên một tổ chức pháp luật về vấn đề xác định chất lượng sản
phẩm và chỉ dẫn địa lý có mối liên kết thống nhất.
Công ước Paris đã quy định tương đối cụ thể về trách nhiệm của các nước
thành viên trong việc bảo đảm quyền đối với chỉ dẫn địa lý của các công dân. Sau
Công ước Paris, các thoả ước và hiệp định sau đây cũng có những quy định Chỉ dẫn
nguồn gốc xuất xứ hàng hoá:
- Vào năm 1891, Thoả ước Madrid quy định về việc sử dụng chỉ dẫn nguồn
gốc không được sử dụng bất kì dấu hiệu nào nhằm gây ra sự nhầm lẫn, hình dung
sai về chỉ dẫn nguồn gốc của hàng hoá đối với người tiêu dùng trong quan hệ mua
bán, chào bán, quảng cáo.... Thoả ước này cũng quy định về việc chống lại chỉ dẫn
sai nguồn gốc của hàng hoá, hành vi chỉ dẫn sai là hành vi lừa dối, bịp bợm gây ra
những nhầm lẫn dẫn đến thiệt hại cho người tiêu dùng. Hiện nay tổ chức này chịu
sự quản lý của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO).
SV Nguyễn Thị Huyền Trang – CQ483041 Kinh tế phát triển 48B
22
Xây dựng thương hiệu cho gạo đặc sản Điện Biên theo chỉ dẫn địa lý
- Hiệp định GATT (Hiệp hội chung về thuế quan và thương mại, Geneva
1947) cũng có những nội dung tương tự như Thoả ước Madrit quy định về chỉ dẫn
địa lý của sản phẩm, hàng hoá.
- Thoả ước Lisbon về bảo hộ Tên gọi xuất xứ hàng hoá, bảo vệ Chỉ dẫn địa lý
và đăng ký Quốc tế Tên gọi xuất xứ hàng hoá (1958), quy định các nước thành viên
có nghĩa vụ duy trì hiệu lực bảo hộ tên gọi xuất xứ hàng hoá khi mà tên gọi đó còn
được bảo hộ tại nước có xuất xứ sản phẩm.
- Hiệp định TRIPS là sự thoả thuận cuối cùng hiện nay để bảo vệ cho Chỉ dẫn
địa lý và giải quyết cho nhiều loại sở hữu trí tuệ.
1.2 Chỉ dẫn địa lý và Hiệp định TRIPS
Hiệp định TRIPS (Trade-Related Aspects of Intellectual Property Rights) định
cho khách hàng khỏi sự quảng cáo sai sự thật. Đặc biệt những nước thành viên của
WTO không thể sử dụng sai hoặc nhầm lẫn (lừa lọc dối trá) chỉ dẫn, cá nhân và
quốc gia đã bị cấm đăng ký sai tên gọi.
- Khoản 1 Điều 23 cung cấp bổ xung vấn đề bảo vệ chỉ dẫn địa lý với rượu
vang nho và rượu mạnh. Hơn nữa trong trường hợp này, việc sử dụng tên sai bị
cấm, thậm trí ngay cả trong trường hợp sản phẩm có nguồn gốc đúng nhưng bị loại
vì 1 lý do nào đó, hoặc chỉ dẫn địa lý được biến đổi cách sử dụng hoặc đi theo
những cụm từ như "loại", "kiểu", "phân loại", "dạng" "phỏng theo" hay những thuật
ngữ tương tự như vậy... tên gọi đều không được sử dụng. Kết quả là 1 quốc gia hay
tập thể phải chứng minh việc không lừa rối khách hàng bằng việc thêm thông tin
trên nhãn rượu vang nho và rượu mạnh để tránh có sẵn chỗ sao chép hay mô phỏng
của sản phẩm khác.
- Điều 24 chỉnh lý hướng vào những tính chất đặc biệt của sản phẩm. Uỷ ban
có trách nhiêm kiểm tra chất lượng sản phẩm, cũng như quản lý việc sử dụng Chỉ
dẫn nguồn gốc xuất xứ…. Hơn nữa, Uỷ ban cần khuyến khích những nước thành
viên WTO nghiên cứu để đăng ký những sản phẩm có Chỉ dẫn nguồn gốc xuất xứ.
Nói chung, Chỉ dẫn địa lý rất có lợi do một số đặc điểm sau:
• Nó bảo vệ sản phẩm và làm cho số lượng sản phẩm ngày một gia tăng.
• Nhấn mạnh mối quan hệ giữa văn hoá con người, đất, môi trường của địa
phương đó.
• Chúng không thể tự do di chuyển từ chủ sở hữu này sang chủ sở hữu khác.
• Chúng được bảo vệ thì chính thu nhập của người dân ở đó được bền vững.
SV Nguyễn Thị Huyền Trang – CQ483041 Kinh tế phát triển 48B
24
Xây dựng thương hiệu cho gạo đặc sản Điện Biên theo chỉ dẫn địa lý
2. Thể chế và chính sách của Việt Nam về Chỉ dẫn địa lý và Tên gọi xuất xứ
2.1 Chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ trong các quy định về thể chế của Việt
Nam
Sở hữu trí tuệ là quyền đối với các tác phẩm do con người tạo ra qua các hoạt
động sáng tạo và các tác phẩm đó được gọi là tài sản trí tuệ. Sự tồn tại của sở hữu