B
Ộ GIÁO DỤC V
À ĐÀO T
ẠO
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
VI
ỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
TI
ỂU LUẬN
THAY Đ
ỔI VÀ PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC
THI
ẾT KẾ CAN THIỆP TỔ CHỨC KHI
ÁP
D
ỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO
9001:2008 T
ẠI
CÔNG TY C
Ổ PHẦN
XÂY D
ỰNG
VÀ KINH DOANH Đ
ỊA ỐC H
ÒA BÌNH
GVHD: TS TRƯƠNG TH
Ị LAN ANH
HV TH
ỰC
HI
1.1. Khái ni
ệm chung
v
ề thay đổi và phát triển tổ chức
6
1.2. Các bư
ớc
th
ực hiện thay đổi v
à phát triển tổ chức
6
1.2.1. L
ập đề cương thay đổi hoặc phát triển
t
ổ chức
6
1.2.2. Chu
ẩn đoán tổ chức
6
1.2.3. Thu th
ập v
à xử lý thông tin
6
1.2.4. Qu
ản trị sự thay đổi
7
1.2.5. K
ỹ thuật can thiệp vào phát triển tổ chức
7
1.2.6. Đánh giá và th
2.2.2. Chính sách ch
ất lượng
11
2.2.3. Ph
ạm
vi qu
ản lý chất lượng
12
2.2.4. Nội dung hệ thống quản lý chất lượng 12
2.2.4.1. Các yêu cầu chung 12
2.2.4.2. H
ệ thống tài liệu
13
2.2.4.3. Ki
ểm soát t
ài liệu
13
2.2.4.4. Ki
ểm soát hồ sơ chất lượng
14
2.2.5 Th
ực trạng Cải tiến theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2008
14
2.3. Nh
ững lợi ích, th
u
ận lợi, khó khăn của công ty cổ phần xây dựng và kinh
doanh đ
ịa ốc Hòa Bình trong qua trình thực h
iện ISO 15
23
CHƯƠNG 3 : THI
ẾT KẾ CAN THIỆP TỔ CHỨC VÀ ĐÁNH
GIÁ 24
3.1. Can thi
ệp chiến lược
24
3.2. Can thi
ệp kỹ thuật
25
3.3. Can thi
ệp quản trị nguồn nhân lực
25
3.4. Can thi
ệp quan hệ con ng
ư
ời
27
3.5. Đánh giá n
ội bộ
28
2
K
ết luận
29
Tài li
ệu tham khảo
30
3
M
ã tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hình thành hệ thống
qu
ản lý chất lượng ở mỗi doanh nghiệp.
Công ty c
ổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bì
nh v
ới quy mô hơn 6000
lao đ
ộng và thi công các công trình trên cả nước là một trong những doanh nghiệp xây
d
ựng sớm tiếp cận với hệ thống quản lý chất l
ư
ợng theo TCVN ISO 9001:2008. Qua đó,
ho
ạt động quản lý và điều hành của công ty được hỗ trợ rất nhiều:
trách nhi
ệm và quyền
h
ạn của các bộ phận được xác định rõ ràng hơn, các hoạt động kiểm soát chất lượng,
ki
ểm soát an toàn trong thi công được cải tiến, các yêu cầu của khách hàng được đáp ứng
th
ỏa đáng … Tuy nhiên, hệ thống quản lý chất lượng cũng còn tồn
t
ại nhiều điểm khó
khăn, chưa phù h
ợp khi áp dụng.
Nh
ằm đánh giá và thiết kế can thiệp tổ chức, góp phần nâng cao hiệu quả
h
ựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình.
- Thi
ết kế can thiệp tổ chức nhằm làm tăng hiệu quả hoạt động của hệ thố
ng qu
ản lý
ch
ất lượng theo tiêu chuẩn ISO tại Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa
ốc H
òa Bình.
3. Đ
ối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đ
ối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO t
ại Công ty cổ
ph
ần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình.
- Ph
ạm vi nghiên cứu của đề tài là tại Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa
ốc H
òa Bình.
4. Phương pháp th
ực hiện
- Phương pháp nghiên c
ứu tài liệu:
Tổng hợp cơ sở lý thuyết về thay đổi và phát triển tổ chức.
S
ử dụng các thông tin thứ cấp thu thập được từ các hồ sơ, báo cáo, số liệu nội
b
ộ của công ty.
6
CHƯƠNG 1: T
ỔNG QUAN VỀ THAY ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC
1.1. Khái ni
ệm chung về thay đổi và phát triển tổ chức
Hi
ện nay t
hế giới đang thay đổi với tốc độ chóng mặt. Thay đổi diễn ra quanh ta
và đó là quy luật tất yếu của sự phát triển. Sứ mệnh của những nhà quản lý là phải nắm
bắt được sự thay đổi và điều chỉnh nó đi theo hướng có lợi cho tổ chức, qua đó làm phát
tri
ển tổ chức.
Khi nói đến sự thay đổi trong một tổ chức, cần phải hiểu đó là sự thay đổi của
tất cả mọi quá trình, cải tổ một cách chủ động nhằm mục đích tạo sức cạnh tranh lớn
hơn cho doanh nghiệp, cho tổ chức, từ việc áp dụng công nghệ mới, những bước dịch
chuyển có tính chất chiến lược, tổ chức lại dây chuyền sản xuất, liên kết hoặc hợp nhất
với doanh nghiệp khác, tái cơ cấu các bộ phận kinh doanh, đến nỗ lực tối ưu hóa phong
cách văn hóa công ty.
1.2. Các bư
ớc thực hiện thay đổi và phát triển tổ chức
1.2.1. L
ập đề cương thay đổi hoặc phát triển tổ chức
Trư
ớc khi tiến hành thực hiện thay đổi hay phát triển chúng t
a c
ần đưa ra đề
cương c
ụ thể v
à chi ti
ết cho việc thay đổi, bao gồm các bước chuẩn bị, quá trình thực
- Th
ảo luận nhóm
- Th
ảo luận tay đôi
7
- Brainstorming
- 10-10 ý t
ưởng
- Quan sát
- Khảo sát bảng câu hỏi
Các kỹ thuật xử lý thông tin gồm hai phương pháp định tính và định lượng để tìm
ra v
ấn đề cần giải quyết.
1.2.4. Qu
ản trị sự
thay đ
ổi
Các nguyên nhân c
ủa sự thay đổi có thể đến từ trong hoặc ngoài tổ chức.
Đ
ể quản lý có hiệu quả các sự thay đổi chúng ta cần tiến hành các bước :
- Chu
ẩn bị để thay đổi gồm : xác định chiến lược, chuẩn bị đội ngũ và phát triển
mô hình thay
đổi.
- Th
ực hiện thay đổi : phát triển kế hoạch và thực hiện kế hoạch đề ra.
- C
ủng cố sự thay đổi : thu thập v
à phân tích thông tin phản hồi, tìm kiếm lỗ hổng
THEO TIÊU CHU
ẨN ISO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ
KINH DOANH Đ
ỊA ỐC HÒA BÌNH
2.1. Gi
ới thiệu về công ty cổ phần xây dựng v
à kinh doanh đ
ịa ốc Hòa Bình
2.1.1. Thông tin chung
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH ĐỊA ỐC
HÒA BÌNH
- Tên giao d
ịch: HOA BINH CONSTRUCTION & REAL ESTATE
CORPORATION
- Tên vi
ết tắt: HOA BINH CORPORATIO
N
- Slogan: Hòa Bình Chinh Ph
ục Đỉnh Cao (Reach The Peaks Peacefully)
- Tr
ụ sở:
Đ
ịa chỉ: 235 Võ Thị Sáu, phường 7, quận 3, TP. Hồ Chí Minh
Đi
ện thoại: (848) 9325 030 Fax: (848) 9325 221
E-mail:
Website: www.hoabinhcorporation.com
- V
ốn điều lệ: 151.195.400.000 đồng
- Ngành nghề kinh doanh:
phòng H
ợp đồng
– v
ật tư, phòng Kỹ thuật
– d
ự thầu, phòng Đảm bả
o ch
ất
lư
ợng, phòng Đầu tư, phòng Kiểm soát nội bộ.
2.1.2. L
ịch sử hình thành và phát triển
Tiền thân của Hòa Bình là văn phòng xây dựng Hòa Bình thuộc Công ty Xây dựng Dân
d
ụng và Công nghiệp.
Thành l
ập từ năm 1987 đến nay, quá trình phát triển của Hòa Bình
g
ồm những sự kiện đáng ghi nhớ:
- Năm 1987, b
ắt đầu hoạt động với việc thiết kế v
à thi công một số công trình nhà ở.
- Năm 1989, đ
ầu tư vào nhà xưởng và trang bị máy tính văn phòng nhằm ứng dụn
g
công ngh
ệ tiên tiến vào chuyên môn và quản lý xây dựng.
10
- Năm 1993, thi công c
ải tạo, nâng tầng khách sạn Riverside, khách sạn International,
ộ
t s
ố công trình có quy mô và yêu cầu kỹ
-m
ỹ thuật cao như:
công trình m
ở rộng nhà ga Tân Sơn Nhất, The Nam Hải resort, Trung tâm Hội nghị
quốc gia Hà Nội, khách sạn Park Hyatt Saigon.
- Ngày 27/12/2006, C
ổ phiếu Hòa Bình chính thức niêm yết trên sàn giao dịch
ch
ứng
khoán TP.HCM.
- Năm 2008, trong đi
ều kiện vô c
ùng khó khăn do tình trạng suy thoái kinh tế toàn cầu,
Hòa Bình v
ẫn đảm bảo cam kết của mình về chất lượng, tiến độ và chi phí, các danh
hi
ệu đạt được “Sao vàng đất Việt”, “top 100 thương hiệu Việt”, “thươ
ng hi
ệu chứng
khoán uy tín” …
- Năm 2010, đánh đ
ấu thập niên phát triển vượt bậc của công ty về công nghệ kỹ thuật,
trình
đ
ộ quản lý v
à tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận cùng với những thành tích và
danh hi
695,98
1.763,46
1.768,20
% tăng doanh thu
36,3%
54,2%
121,5%
52,8%
153,38%
0,27%
T
ổng tài sản (tỷ đồng)
70,48
84,53
133,17
940,07
1.163,29
1.355,93
1.912,90
Lợi nhuận (tỷ đồng)
2,16
3,03
9,01
24,83
7,91
48,18
139,7
EPS (đ
ồng/cổ phiếu)
650
Thỏa mãn đầy đủ nhất những nhu cầu, những ước mơ của mỗi người, đem lại
lợi nhuận hợp lý cho công ty và lợi tức thỏa đáng cho các cổ đông, đồng thời,
c
ống hiến thật nhiều cho đất nước, xã hội.
2.2.2. Chính sách ch
ất l
ư
ợn
g
Đ
ối với khách hàng,
công ty luôn ph
ấn đấu thỏa mãn cao nhất các yêu cầu của
khách hàng thông qua vi
ệc cung cấp các loại dịc
h v
ụ sản phẩm đạt chất lượng,
v
ới dịch vụ tốt nhất và phù hợp với các yêu cầu pháp luật.
Đ
ối với toàn thể cán bộ công nhân viên,
công ty luôn chú tr
ọng vào đào tạo và
nâng cao trình
độ để đáp ứng các quá trình sản xuất kinh doanh. Đồng thời tạo
môi trư
ờng
làm vi
ệc tốt để tất cả nhân vi
ên phát huy sáng ki
ới bạn bè năm
châu, xây d
ựng tiêu chuẩn sống mới cho xã hội.
Ban lãnh
đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên công ty cam kết: chính sách
chất lượng này được thấu hiểu, duy trì và thực hiện ở mọi cấp.
2.2.3. Ph
ạm vi quản lý chất l
ư
ợng
- V
ề địa lý: tại trụ sở 235 Võ Thị Sáu, phườn
g 7, qu
ận 3, TP.HCM và tất cả các công
trình do Hòa Bình thi công.
- Về tổ chức: áp dụng cho tất cả các bộ phận, phòng ban và khối công trường.
- V
ề hoạt động: hoạt động thi công và hoàn thiện các công trình xây dựng dân dụng.
- V
ề sản phẩm: cho tất cả các công
trình do Hòa Bình thi công.
2.2.4. N
ội dung hệ thống quản lý chất lượng
2.2.4.1. Các yêu cầu chung
H
ệ thống quản lý chất lượng bao gồm cơ cấu tổ chức, hệ thống tài liệu (Sổ tay ch
ất
lư
ợng, các qui tr
ình, qui định, hướng dẫn công việc, tài liệu hỗ trợ và các hồ sơ liên quan)
ục hệ thống quản lý chất lượng dưới sự kiểm soát và giám sát của Đại
di
ện lãnh
đ
ạo, cùng với sự cam kết và hỗ trợ toàn diện của Ban lãnh đạo.
2.2.4.2. Hệ thống tài liệu
Các tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng được sử dụng trong công ty bao gồm:
- Chính sách ch
ất lượng, Mục tiêu chất lượng.
- S
ổ tay chất l
ượng: Chức năng là nhằm giớ
i thi
ệu c
ơ cấu tổ chức quản lý, tóm tắt phạm
vi th
ực hiện của
công ty theo nh
ững nguyên tắc của hệ thống chất lượng theo ISO
9001:2008 và m
ối quan hệ giữa các quá trình có liên quan.
- Các qui trình, qui
định, hướng dẫn công việc dạng văn bản dùng để mô tả t
i
ến trình
th
ực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh liên quan đến các hạng mục theo yêu
c
ầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
- Tài li
xem xét và ký duy
ệt.
Các tài li
ệu bên ngoài, trước khi đưa vào sử dụng phải được sự chấp thuận của
ngư
ời có thẩm quyền, được nhận biết, phân phối và kiểm soát thông qua web nội bộ.
14
B
ộ phận kiểm soát t
ài liệu phải loại bỏ ngay các tài liệu khô
ng còn hi
ệu lực khi tiến
hành phân ph
ối các tài liệu mới.
Công văn đ
ến
công ty đư
ợc kiểm soát thời gian nhận, truyền đạt đến đơn vị liên
quan, theo dõi quá trình xử lý, lưu công văn. Công văn đi được kiểm soát từ khâu nội
dung cho đến hình thức biên soạn, đóng dấu gởi đi.
Các văn b
ản thông báo, quyết định công văn nội bộ của
công ty đư
ợc lưu ở Bộ phận
hành chính, dán
ở bản tin v
à chuyển đến các phòng ban có liên quan.
2.2.4.4. Kiểm soát hồ sơ chất lượng
Các trư
ởng phòng ban, đơn vị có trách nhiệm xác định toàn bộ hồ sơ chất lượng
ế của
công ty.
Vi
ệc này do các Trưởng phòng ban quyết định và thông qua kiểm soát của
đại diện l
ãnh
đ
ạo. Nhân viên thường xuyên kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ trước khi lưu giữ.
H
ồ sơ liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng được kiểm soát theo Quy trìn
h
ki
ểm soát hồ sơ chất lượng.
2.2.5. Th
ực trạng Cải tiến theo
yêu c
ầu của tiêu chuẩn ISO 9001
:2008
Theo yêu c
ầu 8.5 của ti
êu chuẩn ISO 9001
:2008 : “T
ổ chức phải cải tiến li
ên tục
hi
ệu lực của hệ thống quản lý chất lượng thông qua việc sử dụng chính sách chất
lư
ợng,
m
ục tiêu chất lượng, kết quả đánh giá, phân tích dữ liệu, hành động khắc phục, phòng
ội bộ của công ty, trong đó có đính kẻm kế
ho
ạch khắc phục, giúp các ban và bộ phận thấy điểm chưa hợp lý cà có hướng khắc phục
phù h
ợp, góp phần vào cải tiến hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với điều kiện thực tế
t
ại
công ty, góp ph
ần vào nâng cao
hi
ệu quả của hệ thống quản lý chất lượng được áp
d
ụng.
2.3. Nh
ững lợi ích, thuận lợi v
à khó khăn của Công ty cổ phần xây dựng và kinh
doanh đ
ịa ốc Hòa Bình trong quá trình thực hiện ISO
2.3.1. L
ợi ích (động lực thay đổi)
2.3.1.1. V
ề quản lý nội bộ
- Giúp lãnh
đ
ạo quản lý hoạt
đ
ộng của doanh nghiệp khoa học v
à hi
ệu q
u
Do ho
ạt động của một
công ty thư
ờng khá phức tạp với sự tha
m gia c
ủa nhiều
ngư
ời, nhiều bộ phận. Mỗi ng
ư
ời phải chịu trách nhiệm về một phần việc nhất định được
phân công. Vi
ệc quy định r
õ ràng bằng văn bản các nhiệm vụ và quy trình thực hiện sẽ
16
giúp đi
ều h
ành toàn bộ hoạt động của
công ty đư
ợc tốt h
ơn, nâng cao h
i
ệu quả hoạt động
chung và đ
ảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
- Cải thiện hiệu quả kinh doanh, tăng lợi nhuận nhờ sử dụng hợp lý các nguồn
l
ực, tiết kiệm chi phí.
Ki
ểm soát chặt chẽ các công đoạn
thi công, kinh doanh, d
M
ỗi khi có sự cố
v
ề chất lượng, bộ phận
thi công có th
ể tìm ra nguyên nhân rất
nhanh chóng đ
ể tìm giải pháp khắc phục nhờ tra cứu lại các sổ sách theo dõi quá trình
s
ản x
u
ất
. Nh
ờ đó, chất l
ư
ợng
thi công đ
ã
đư
ợc ổn định hơn và số lần xảy ra sự cố giảm đi
trông th
ấy.
Th
ực hiện hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 giúp
công ty tăng năng
su
ất và giảm giá thành. Hệ thống chất lượng theo ISO 9001 sẽ cung cấp các phương tiệ
n
giúp cho m
ọi người thực hiện công việc đúng ngay từ đầu và có sự kiểm soát chặt chẽ
M
ột hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với ISO 9001 giúp
công ty qu
ản
lý ch
ất
lượng hoạt động thi công, kinh doanh một cách có hệ thống và kế hoạch, giảm thiểu và
loại trừ các chi phí phát sinh sau kiểm tra, chi phí bảo hành và làm lại. Cải tiến liên tục hệ
th
ống chất lượng, như theo yêu cầu của tiêu chuẩn, dẫn đến cải tiến liên tục chất lượng
s
ản phẩm.
Các ho
ạt động mang tính kỹ thuật cao của
công ty đ
ều phải dựa trên các phương
pháp luận có logic, kinh nghiệm cá nhân và việc quản lý công việ c một cách chặt chẽ.
ISO 9001 đ
ã
giúp công ty trong vi
ệc xây dựng các quá trình để quản lý tất cả các hoạt
đ
ộng một cách mạch lạc và rõ ràng từ việc thiết kế đến triển khai và giúp đỡ khách hàng.
Các quá trình này
đư
ợc đánh giá cao bởi các khách hàng trong và ngoài nư
ớc.
C
ũng nhờ áp dụng ISO 9001 mà
công ty có nhi
ụng ISO.
- Gi
ảm rủi ro đối với nguồn nguyên liệu đầ
u vào:
Đ
ể đạt được mức đ
ộ tin t
ưởng của khách hàng cao hơn và giữ được khách hàng tốt
hơn, quá tr
ình lựa chọn nhà cung cấp của
công ty c
ũng đã có sự cải tiến. Ví dụ, các nhà
cung c
ấp tiềm năng đ
ược đề nghị có những thay đổi trong việc kinh doanh sao cho phù
18
h
ợp với các y
êu cầu củ
a ISO 9001, như c
ải tiến việc kiểm soát t
ài liệu, hạn chế việc tiếp
c
ận tới những khu vực mà chỉ có người được ủy quyền mới được tiếp cận và tăng cường
an ninh t
ại các cơ sở bằng cách cài đặt hệ thống camera CCTV. Chỉ có những nhà cung
cấp mà các quá trình kinh doanh của họ tuân thủ theo ISO 9001 mới được lựa chọn để
làm việc. Điều này nhằm đảm bảo rằng các khách hàng của công ty sẽ luôn nhận được
d
ịch vụ tốt.
ừ khi áp dụng ISO
9001, phòng H
ợp đồng
– v
ật t
ư
có quy trình
đánh
giá nhà cung
ứng kỹ lưỡng
trư
ớc khi mua hàng lần đầu tiên và phải thực hiện liên tục
theo dõi t
ất cả đơn đặt hàng tiếp theo, sàng lọc và chọn lựa những nhà cung ứng nguyên
v
ật liệu đầu vào tốt nhất.
- T
ạo được mối quan hệ chặt chẽ giữa lãnh đạo và nhân viên, giải quyết các mâu
thuẫn, bất đồng trong nội bộ, triệt ti
êu những xung đột về thông tin do mọi việc được qui
đ
ịnh rõ ràng, mọi việc đều được kiểm soát, không bỏ sót, trách nhiệm rõ ràng.
Khi áp d
ụng ISO 9001, mọi phòng ban buộc phải thiết lập mục tiêu theo định
hướng của Ban Giám đốc công ty, mục tiêu năm sau phải cao hơn mục tiêu năm trước,
đi
ều này buộc mỗi phòng ban, bộ phận phải luôn nỗ lực làm việc hiệu quả mỗi ngày để
có th
ể đạt được mục tiêu, từ đó dẫn đến hoạt động của toàn thể công ty đạt kết quả tốt
nh
C
ụ thể, sau khi áp dụng ISO tỷ lệ khiếu nại, thắc mắc của khách
hàng gi
ảm
10%
do các quy trình đư
ợc thực hiện đúng n
ên thời gian phản hồi cho khách hàng chính xác
hơn so v
ới trước khi áp dụng ISO.
- C
ủng cố và phát triển thị phầ
n, giành ưu th
ế trong cạnh tranh:
H
ệ thống chất lượng phù hợp theo tiêu chuẩn ISO 9001 ngày càng trở nên quan
tr
ọng, đặ
c bi
ệt trong nền kinh tế thị tr
ư
ờng cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Có được hệ
th
ống chất lượng phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001 đem đến cho công ty lợi thế cạnh tranh,
vì thông qua vi
ệc chứng nhận hệ thống chất lượng phù hợp với ISO 9001 công ty có bằng
ch
ứng
đ
ảm bảo khách hàng là các sản phẩm, công trình mà công ty kinh doanh và thi
s
ự cam kết về
ch
ất l
ượng, tăng uy tín trên thương trường mặt khác còn tạo điều kiện
thu
ận lợi trong việc thâm nhập thị trường quốc tế.
20
T
ừ khi áp dụng ISO các hợp đồng ký kết với các đối tác n
ước ngoài tăng khoảng
12% so v
ới trước khi áp dụng ISO.
- Kh
ẳng định uy tín về
ch
ất lượng sản phẩm của doanh nghiệp:
Áp d
ụng hệ thống chất l
ượng theo ISO 9001 cung cấp bằng chứng khách quan để
ch
ứng minh chất lượng sản phẩm, dịch vụ của công ty và chứng minh cho khách hàng
th
ấy rằng các hoạt động của công ty đều được kiểm soát. Hệ
th
ống chất lượng còn cung
c
ấp những dữ liệu để sử dụng cho việc xác định hiệu suất của các quá trình, các thông số
v
ề sản phẩm, dịch vụ nhầm không ngừng cải tiến hiệu quả hoạt động và nâng cao sự thỏa
ện nay, sự tăng trưởng quốc tế đang rất mạnh mẽ vì vậy việc áp dụng hệ t
h
ống
qu
ản lý chất lượng theo tiêu chuẩn sẽ giúp cho các sản phẩm của công ty thích nghi với
các qui đ
ịnh quốc tế trong tương lai.
2.3.2. Thu
ận lợi trong quá tr
ình triển khai áp dụng ISO 9001:2008
- Quá trình tri
ển khai ISO tại công ty đã được sự chỉ đạo t
hư
ờng xuyên, kịp thời,
sát sao c
ủa lãnh đạo, sự cầu thị học tập theo phương pháp làm việc khoa học của đội ngũ
công nhân viên trong công ty.
- Đư
ợc sự quan tâm của lãnh đạo trong việc hỗ trợ duy trì, cải tiến HTQLCL
thông qua công tác đào t
ạo, bồi dưỡng c
ho đ
ội ngũ công nhân viên, hỗ trợ một phần kinh
phí trong ho
ạt động đánh giá giám sát v
à tái chứng nhận.
21
- Đ
ội ngũ công nhân vi
ên đã có nhiều thay đổi trong nhận thức về việc áp dụng
n c
ũ của nhân viên
Nh
ận thức trong cán bộ nhân viên về áp dụng hệ thống ISO còn mới mẻ, do vậy khi
th
ực hiện theo một quy trình mới bắt buộc thì phải có thời gian mới đi vào nề nếp, mới
vận hành theo đúng quy định. Mọi người không muốn thay đổi cách làm c ũ (không phù
h
ợp) để tiếp nhận cái mới hoàn thiện hơn. Họ nhìn nhận việc đáp ứng các yêu cầu của
ISO 9001 như là ph
ần việc phải làm thêm, một gánh nặng thay vì xem đó là công cụ
c
ải tiến, nhằm nâng cao năng suất v
à ch
ất lượng công việc.
Trư
ớc khi áp dụ
ng tiêu chu
ẩn ISO, công việc được thực hiện theo thói quen và kinh
nghiệm của từng cá nhân. Việc chuẩn hóa các thao tác, quy định chi tiết các trình tự công
vi
ệc… khiến cho những người trực tiếp thực hiện công việc cảm thấy không quen, có
tâm lý khó ch
ịu đ
ối với những thay đổi này. Do đó công ty g
ặp phải một số trở ngại do
s
ức
ì tâm lý không muốn thay đổi của nhân viên.
Khi đưa vào áp dụng tiêu chuẩn ISO, đòi hỏi lãnh đạo công ty phải có một sự đánh
2.3.3.3. Công ty qui mô l
ớn, lĩnh vực hoạt động phức tạp thì càng khó thực hiện
Ho
ạt động thi công xây dựng khá phức tạp: mỗi loại công tr
ình ph
ải tuân theo
nh
ững quy chuẩn kỹ thuật khác nhau, những yêu cầu khác nhau của từng chủ đầu tư.
Do
đó, công tác xây d
ựng thống nhất
ISO chung cho c
ả
công ty g
ặp nhiều khó khăn
, đ
òi
h
ỏi
s
ự vận dụng kiến thức của nhiều môn quản lý để nắm được nội dung thì mới soạn thảo
các quy trình qu
ản lý trong từng đơn vị cho phù hợp.
Trong quá trình tri
ển khai các đơn
v
ị phải dành chi phí, thời gian và công sức để xây dựng, thực hiện, duy trì cải
ti
ến liên
t
chóng đi
ều nhân vi
ên đến kiểm tra sửa chữa. Sau khi áp dụng ISO, nhân viên muốn báo
s
ự c
ố h
ư hỏng phải yêu cầu bằng văn bản, có chữ ký của trưởng phòng. Tờ đơn này được
lưu tr
ữ tại phòng IT và sau khi sửa chữa hoàn tất cũng cần có chữ ký xác nhận giữa bên
b
ộ phận IT và nhân viên sử dụng máy. Hoạt động này nhằm giúp phòng IT thống kê
23
đư
ợc có b
ao nhiêu máy g
ặp sự cố h
ư hỏng trong ngày, sự cố nào thường hay phát sinh,…
Tuy nhiên quy trình này gây m
ất nhiều thời gian khi gặp phải sự cố khẩn cấp.
2.3.3.5. B
ộ máy giám sát thực thi ti
êu chuẩn ISO chưa đáp ứng được so với tốc độ phát
tri
ển công ty
Đánh giá n
ội bộ là
m
ột cơ chế kiểm tra lại toàn bộ hoạt động quản lý chất lượng
trong doanh nghi
ệp để qua đó xác định sự phù hợp và tính hiệu lực của