Bảo vệ thương hiệu cho hàng hoá Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI

Đề tài:
BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU CHO HÀNG HÓA VIỆT NAM TRONG
QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Sinh viên : TRỊNH THỊ BẢO LINH
Chuyên ngành : QTKD THƯƠNG MẠI
Hệ : CHÍNH QUI
Khóa : 45A
Giáo viên hướng dẫn: Th.s NGUYỄN ANH TUẤN
Hà Nội – 2006
ĐỀ ÁN MÔN KINH TẾ THƯƠNG MẠI
MỤC LỤC
Trang
Trang..............................................................................................................................2
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................27
Việt Nam đang đứng trước ngưỡng cửa hội nhập kinh tế quốc tế cùng với những
nhiều thuận lợi mới đang đến nhưng cũng vô vàn thách thức mới. Phần lớn các doanh
nghiệp Việt Nam đều còn rất non yếu và rất khó khăn trong việc chống chọi với sự
cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ngoài khi hội nhập kinh tế quốc tế. Hội nhập
cũng đồng nghĩa với việc chúng ta tham gia vào một nền kinh tế có trình độ cao hơn,
chuyên nghiệp hơn. Hàng hóa Việt Nam sẽ không thể cạnh tranh với những hàng hóa
đã có uy tín trên thị trường thế giới nếu không có thương hiệu. Chính vì vậy, để gia
tăng sức cạnh tranh cho mình các doanh nghiệp Việt Nam không còn cách nào khác là
phải xây dựng thương hiệu. Xây dựng thương hiệu là cách duy nhất để tăng thêm giá
trị cho từng sản phẩm tức là tạo nên giá trị vô hình cho hàng hóa của doanh nghiệp
mình hay nói cách khác là tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp. Khi nền kinh tế đã
phát triển đến một trình độ nhất định, để có thể kinh doanh thành công thì không thể
chỉ dựa vào chất lượng sản phẩm hay sự bảo hộ tuyệt đối của Nhà nước bằng cách
đóng cửa đất nước không giao lưu với bên ngoài. Việt Nam không thể đứng ngoài

hiệu. Nguyên nhân của sự khác biệt này có rất nhiều, chẳng hạn do nhận thức, do sự
khác biệt về không gian và thời gian, sự khác biệt về trình độ hay sự khác biệt về góc
độ tiếp cận nghiên cứu... Tổng kết lại, có một số quan điểm nổi bật sau:...................29
- Dưới góc độ của một số nhà nghiên cứu trong nước và trên một số diễn đàn trên các
tạp chí:.........................................................................................................................29
Nhiều người cho rằng thương hiệu chính là nhãn hiệu hay chính là cách nói khác của
nhãn hiệu. Những người theo quan điểm này cho rằng thương hiệu không khác gì
nhãn hiệu và nói thương hiệu chỉ là do thích chơi chữ và thích gắn nhãn hiệu với yếu
tố thị trường mà thôi. ..................................................................................................29
Có người lại cho rằng phải phân tách thương hiệu thành “thương” và “hiệu”.
“Thương” là thương mại còn “hiệu” là nhãn hiệu hay bảng hiệu. Như vậy, thương
hiệu tức là nhãn hiệu hay bảng hiệu thương mại mà thôi............................................29
Ý kiến khác cho rằng thương hiệu để chỉ những nhãn hiệu đã đăng ký bảo hộ và vì thế
nó được pháp luật thừa nhận và có khả năng mua đi bán lại trên thị trường...............29
Một số người khác lại cho rằng thương hiệu là cụm từ chỉ chung cho các đối tượng sở
hữu công nghiệp được bảo vệ như: nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý
hay tên gọi xuất xứ.......................................................................................................29
Một nhánh ý kiến khác lại cho rằng thương hiệu là chỉ những nhãn hiệu đã có uy tín,
có thị phần lớn trên thị trường và xác lập được giá trị thương mại cao.......................29
Có một số tác giả lại cho rằng nhãn hiệu là đối tượng của luật pháp còn thương hiệu là
lĩnh vực của Marketing................................................................................................29
*) Các quan điểm trên đều có ý đúng riêng của mình nhưng chỉ phản ánh được một
khía cạnh của thương hiệu. Nếu chúng ta chỉ hiểu thương hiệu theo cách hẹp như vậy
thì không hiểu đầy đủ về thương hiệu và có thể dẫn đến những nhầm lẫn trong việc
xây dựng thương hiệu và bảo vệ thương hiệu.............................................................29
Trong cuốn “Thương hiệu với nhà quản lý” hai tác giả Nguyễn Quốc Thịnh và
Nguyễn Thành Trung đưa ra quan niệm: Thương hiệu, trước hết là một thuật ngữ
dùng nhiều trong Marketing, là hình tượng về một cơ sở sản xuất kinh doanh (gọi
chung là doanh nghiệp) hay hình tượng về một loại hay một nhóm hàng hóa, dịch vụ
cùng loại của doanh nghiệp này với hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp khác hay để

định sản phẩm hay dịch vụ của một (hay một nhóm) người bán và phân biệt các sản
phẩm, dịch vụ đó với các đối thủ cạnh tranh...............................................................30
Tổng kết: ....................................................................................................................30
Như vậy, có rất nhiều quan niệm khác nhau về thương hiệu. Mỗi quan điểm đều có lý
riêng của mình. Hầu hết sự khác nhau của những quan điểm trên là vì họ xuất phát
nghiên cứu từ các góc độ khác nhau. Chẳng hạn Richard Moore thì thiên về phần hồn
(phần vô hình) của thương hiệu, Jame R Gregry thiên về góc độ xây dựng thương
hiệu còn hiệp hội Marketing Hoa Kỳ dựa trên chức năng của thương hiệu................30
Qua một số quan niệm về thương hiệu trong nước và nước ngoài như vậy, tôi ........30
xin phép đưa ra một ý kiến riêng về thương hiệu:.......................................................30
Thương hiệu là tất cả những gì liên quan đến sản phẩm (hay doanh nghiệp) như tên
thương mại, nhãn hiệu hàng hóa, logo (biểu tượng), slogan (câu khẩu hiệu), bao bì,
đoạn nhạc đặc trưng…và tổng hợp tất cả các biện pháp Marketing để tạo nên dấu ấn
của sản phẩm trong tâm trí người tiêu dùng................................................................31
Như vậy, một sản phẩm (hay một doanh nghiệp) chỉ có thể nói là có thương hiệu khi
tạo được dấu ấn trong tâm trí người tiêu dùng về các yếu tố hữu hình.và một thương
hiệu mạnh thì có dấu ấn sâu hơn, ấn tượng hơn và tốt đẹp hơn..................................31
1.2. CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH THƯƠNG HIỆU:................................................31
1.2. CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH THƯƠNG HIỆU:................................................31
1.2.1. CÁC YẾU TỐ HỮU HÌNH:..............................................................................31
1.2.1. CÁC YẾU TỐ HỮU HÌNH:..............................................................................31
a) Tên thương mại: Tên thương mại là tên của cá nhân, tổ chức dùng trong hoạt động
sản xuất kinh doanh, để được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại thì tên thương
mại đó phải là tập hợp các chữ cái (có thể kèm theo chữ số) phát âm được; và có khả
năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi khác với các chủ thể khác trong cùng
lĩnh vực kinh doanh.....................................................................................................31
Tên thương mại sẽ không được bảo hộ nếu gây nhầm lẫn với tên thương mại của
người khác đã được sử dụng từ trước trên cùng một địa bàn và trong cùng một lĩnh
Sinh viên: Trịnh Thị Bảo Linh QTKD Thương mại 45A
4

về nhãn hiệu theo một cách nào đó. Slogan có thể làm tăng nhận thức về thương hiệu
một cách rõ rệt. Slogan chính là tôn chỉ hoạt động của công ty, tăng cường tính cách
của thương hiệu đồng thời làm tăng khả năng nhận biết về thương hiệu và lưu lại
trong tâm trí khách hàng. Đây là vũ khí của quảng cáo, tiếp thị để xây dựng thương
hiệu và tăng khả năng cạnh tranh.................................................................................32
e) Bao bì: Được coi là một trong những yếu tố liên hệ mạnh nhất của nhãn hiệu.
Trong đó hình thức bao bì có tính chất quyết định, tiếp theo là màu sắc, kích thước,
công dụng đặc biệt của bao bì. Thiết kế bao bì cần đáp ứng: thể hiện được phong cách
của sản phẩm;màu sắc, bố cục hài hòa; phải ấn tượng, tạo được sự nổi bật, sự hấp
dẫn; có giá trị sử dụng; có chức năng bảo vệ...............................................................32
f) Đoạn nhạc: Nhạc hiệu giúp cho quảng cáo trở nên lôi cuốn, sinh động đối với
người nghe. Đoạn nhạc là cách dễ dàng nhất để tạo phong cách riêng cho sản phẩm,
làm cho sản phẩm có tính cách khác hẳn với các sản phẩm cùng loại khác................32
g) Chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ hàng hóa:............................................................32
Sinh viên: Trịnh Thị Bảo Linh QTKD Thương mại 45A
5
ĐỀ ÁN MÔN KINH TẾ THƯƠNG MẠI
Chỉ dẫn địa lý là những từ, những tên gọi, dấu hiệu, biểu tượng, hình ảnh được chỉ ra
rằng sản phẩm có nguồn gốc tại quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địa phương mà đặc
trưng về chất lượng, uy tín, danh tiếng hoặc các đặc tính khác của loại hàng hóa này
có được do nguồn gốc địa lý tạo nên...........................................................................32
Tên gọi xuất xứ hàng hóa là tên địa lý của nước, địa phương dùng để chỉ xuất xứ của
mặt hàng từ nước, địa phương đó với điều kiện những mặt hàng này có tính chất, chất
lượng đặc thù dựa trên các điều kiện địa lý độc đáo và ưu việt bao gồm yếu tố tự
nhiên, con người hoặc kết hợp cả hai yếu tố đó..........................................................32
Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ (không bao gồm tên gọi xuất xứ hàng hóa) mà không đòi
hỏi phải đăng ký tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Tên gọi xuất xứ hàng hóa chỉ
được bảo hộ thông qua việc đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Giấy chứng ..................32
nhận đăng ký tên gọi xuất xứ hàng hóa có hiệu lực vô thời hạn.................................33
1.2.2. CÁC YẾU TỐ VÔ HÌNH:.................................................................................33

dùng thử nó còn kênh phân phối và các dịch vụ trước và sau khi bán giúp khách hàng
Sinh viên: Trịnh Thị Bảo Linh QTKD Thương mại 45A
6
ĐỀ ÁN MÔN KINH TẾ THƯƠNG MẠI
dễ dàng, thuận tiện trong việc tìm mua sản phẩm. Biết sản phẩm mà không được trải
nghiệm sử dụng thì cũng quên bẵng, ấn tượng tốt về sản phẩm sẽ không có cơ hội
biến thành hành động sử dụng.....................................................................................33
Tóm lại, chất lượng, cá tính, các chiến lược tiếp thị chính là nguồn năng.........33
lượng, nguồn nhiên liệu để nuôi dưỡng phần vô hình của thương hiệu, là thức ăn nuôi
nó lớn lên, trưởng thành lên và khắc sâu trong tâm trí người tiêu dùng hơn...............34
Có thể khái quát quá trình một thương hiệu chinh phục khách hàng bằng sơ đồ sau:.34
....................................................................................................................................34
Quảng cáo, quảng bá Khuyến mại .................................................34
Cách tiếp thị Kênh phân phối .................................................34
Chất lượng......................................................................................34
Cá tính sản phẩm.............................................................................34
Mua, mua nhiều lần, yêu thích, trung thành...............................................................34
1.3. CÁC LOẠI THƯƠNG HIỆU:..............................................................................34
1.3. CÁC LOẠI THƯƠNG HIỆU:..............................................................................34
Dựa vào những dấu hiệu khác nhau người ta có thể chia thương hiệu thành những
loại khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu và tiếp cận, chẳng hạn: thương hiệu
hàng hóa, thương hiệu sản phẩm, thương hiệu doanh nghiệp… Trong thực tế, thường
gặp các loại thương hiệu sau đây:................................................................................34
1.3.1. THƯƠNG HIỆU CÁ BIỆT:..............................................................................34
1.3.1. THƯƠNG HIỆU CÁ BIỆT:..............................................................................34
Thương hiệu cá biệt (còn gọi là thương hiệu cá thể) là thương hiệu của từng chủng
loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể. Ví dụ: Công ty Unilever có các thương hiệu cá biệt như
Sunsilk, Clear, Dove…, công ty HonDa có các thương hiệu Future, Dream II, Wave
α, @… Như vậy , một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại hàng hóa khác
nhau có nhiều thương hiệu cá biệt khác nhau..............................................................34

tính khái quát và tính đại diện cao va thường được gắn liền với các chủng loại hàng
hóa của nhiều doanh nghiệp khác nhau trong cùng một liên kết kinh tế, kỹ thuật nào
đó và tính đại diện được phát triển chủ yếu theo chiều sâu nhiều hơn là chiều rộng. 35
1.3.4. THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA:..........................................................................35
1.3.4. THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA:..........................................................................35
Thương hiệu quốc gia là thương hiệu gán chung cho các sản phẩm, hàng hóa của một
quốc gia nào đó. Chẳng hạn: “Thai’s Brand” là thương hiệu quốc gia của Thái Lan,
“Vietnam value inside” là thương hiệu của Việt Nam.................................................35
Thương hiệu quốc gia thường có tính khái quát và trừu tượng rất cao và không bao
giờ đứng độc lập, luôn phải gắn liền với các thương hiệu cá biệt hay thương hiệu
nhóm, thương hiệu gia đình. Thương hiệu quốc gia được định hình như một chỉ dẫn
địa lý đa dạng dựa trên uy tín của nhiều chủng loại hàng hóa với những thương hiệu
riêng khác nhau theo những định vị khác nhau...........................................................35
1.4. PHƯƠNG PHÁP BẢO VỆ, BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU HÀNG HÓA:.............36
1.4. PHƯƠNG PHÁP BẢO VỆ, BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU HÀNG HÓA:.............36
Như đã trình bày ở trên, thương hiệu bao gồm rất nhiều yếu tố cấu thành. Vì thế nói
đến bảo vệ, bảo hộ thương hiệu hàng hóa là nói đến bảo vệ, bảo hộ các yếu tố cấu
thành khác nhau. Trong đó, chủ yếu và quan trọng nhất là nhãn hiệu hàng hóa và đề
án này xin phép chỉ được nhắc đến việc đăng ký nhãn hiệu hàng hóa. Liên quan đến
bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp nói chung và nhãn hiệu hàng hóa nói riêng có các
điều ước quốc tế như: Công ước Paris về sở hữu công nghiệp (1967); thỏa ước
Madrid về đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; hiệp định về quyền sở hữu trí tuệ liên
quan đến thương mại của WTO (TRIPs). Bên cạnh đó, mỗi quốc gia lại có quy định
riêng về vấn đề này......................................................................................................36
1.4.1. QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU NHÃN HIỆU
HÀNG HÓA:...............................................................................................................36
1.4.1. QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU NHÃN HIỆU
HÀNG HÓA:...............................................................................................................36
1.4.1.1. Cơ sở pháp lý quốc tế:....................................................................................36
1.4.1.1. Cơ sở pháp lý quốc tế:....................................................................................36

viên cộng đồng châu Âu..............................................................................................37
Trong quá trình đăng ký, chỉ cần nhãn hiệu không đủ điều kiện đăng ký tại một trong
25 nước thành viên thì nhãn hiệu đó thông qua hệ thống đăng ký CTM coi như không
thành. Hệ thống đăng ký CTM là độc lập và không có ảnh hưởng đối với hệ thống
đăng ký quốc gia của mỗi nước thành viên cộng đồng, nghĩa là nhãn hiệu CTM và
nhãn hiệu đăng ký quốc gia có thể tồn tại song song..................................................37
Đơn đăng ký CTM được nộp cho cơ quan đăng ký có tên là “The Office for
Harmonization in the Internal Market” viết tắt là OHIM có trụ sở đóng tại Tây ban
nha. Văn phòng OHIM chính thức hoạt động từ 1/4/1996..........................................37
Quy định về chủ thể nộp đơn CTM:............................................................................37
+ Cá nhân, pháp nhân thuộc các nước thành viên Cộng Đồng Châu Âu ....................37
+ Cá nhân, pháp nhân thuộc các nước thành viên Công ước Paris, hay Hiệp định
TRIPs; .........................................................................................................................37
+ Cá nhân, pháp nhân có nơi cư trú hoặc trụ sở kinh doanh đóng tại một trong các
nước là thành viên của Cộng đồng Châu Âu, Công ước Paris, hoặc Hiệp định TRIPs.
.....................................................................................................................................37
Việt Nam là thành viên của Công ước Paris. Vì vậy các cá nhân, pháp nhân Việt Nam
nếu có nhu cầu đều có thể nộp đơn đăng ký CTM tại OHIM......................................37
Loại nhãn hiệu được đăng ký là: nhãn hiệu hàng hóa, nhãn hiệu dịch vụ, nhãn hiệu tập
thể và nhãn hiệu chứng nhận.......................................................................................37
Tài liệu và thông tin cần cung cấp trong thủ tục nộp đơn gồm có:..............................37
Sinh viên: Trịnh Thị Bảo Linh QTKD Thương mại 45A
9
ĐỀ ÁN MÔN KINH TẾ THƯƠNG MẠI
+ Tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax (nếu có), và quốc tịch của Người nộp đơn;
.....................................................................................................................................37
+ Giấy uỷ quyền của Người nộp đơn (mẫu sẽ được gửi cho khách hàng trên cơ sở
yêu cầu);.......................................................................................................................37
+ 5 mẫu nhãn hiệu cần đăng ký;..................................................................................37
+ Danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;.........................................................37

+ Danh mục cụ thể hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu (kèm theo phân loại quốc tế
hàng hoá, dịch vụ, nếu biết);........................................................................................38
+ Tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax (nếu có), và quốc tịch của người nộp đơn;
.....................................................................................................................................38
Thời hạn bảo hộ: Sau khi đăng ký, nhãn hiệu được bảo hộ 10 năm kể ......................38
từ ngày nộp đơn. Thời hạn hiệu lực của nhãn hiệu được gia hạn nhiều lần liên tục,
mỗi lần 10 năm. Đơn xin gia hạn hiệu lực bảo hộ nhãn hiệu có thể được nộp trong
vòng 1 năm trước ngày hết hạn hiệu lực hoặc trong vòng 6 tháng kể từ ngày hết hạn
Sinh viên: Trịnh Thị Bảo Linh QTKD Thương mại 45A
10
ĐỀ ÁN MÔN KINH TẾ THƯƠNG MẠI
hiệu lực. Nếu đơn xin gia hạn không được nộp trong thời hạn nêu trên, thì nhãn hiệu
đăng ký sẽ bị hết hiệu lực............................................................................................39
Tài liệu và thông tin cần thiết cho việc gia hạn hiệu lực nhãn hiệu:............................39
+ Tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax (nếu có), và quốc tịch của chủ sở hữu nhãn
hiệu..............................................................................................................................39
+ Mẫu nhãn hiệu đã được đăng ký; Số đăng ký, ngày đăng ký;..................................39
+ Liệt kê đầy đủ và cụ thể hàng hoá, dịch vụ trong đăng ký có sử dụng nhãn hiệu
trong thương mại;........................................................................................................39
+ Liệt kê đầy đủ hàng hoá, dịch vụ trong đăng ký mà chủ sở hữu không sử dụng nhãn
hiệu đã đăng ký cho các hàng hoá, dịch vụ đó trong thương mại (nếu có); Lý do
không sử dụng và nêu rõ không có ý định từ bỏ nhãn hiệu;........................................39
+ Mẫu bao bì, nhãn sản phẩm, ảnh chụp hàng hoá hay quảng cáo dịch vụ chứng minh
nhãn hiệu đang được sử dụng......................................................................................39
+ Lệ phí gia hạn hiệu lực.............................................................................................39
Điều kiện để tiếp tục sử dụng nhãn hiệu đã đăng ký: Để duy trì hiệu lực của nhãn hiệu
đã đăng ký, chủ sở hữu nhãn hiệu phải nộp Bản Tuyên thệ hoặc bản tuyên bố sử dụng
nhãn hiệu trong thương mại, kèm theo bằng chứng sử dụng nhãn hiệu trong thực tế,
hoặc trình bày lý do không sử dụng nhãn hiệu. Nếu không, nhãn hiệu sẽ bị huỷ bỏ.
Chủ sở hữu nhãn hiệu phải nộp tài liệu nêu trên trong vòng năm thứ 6 kể từ ngày đăng

(tính từ lúc nộp đơn) không ít hơn 13 tháng. Để tiến hành đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
hàng hóa tại cục Sở hữu trí tuệ, chủ sở hữu phải nộp bộ hồ sơ gồm:..........................40
+ Tờ khai yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa (03 bản).........40
+ Mẫu nhãn hiệu (15 bản)...........................................................................................40
+ Tài liệu xác lập quyền kinh doanh hợp pháp (01 bản sao)......................................40
+ Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể (đăng ký nhãn hiệu tập thể) (01 bản). ............40
+ Giấy ủy quyền nộp đơn (nếu có) (01 bản)...............................................................40
+ Tài liệu xác nhận về xuất xứ, giải thưởng, huy chương, nếu nhãn hiệu chứa các
thông tin đó (01 bản)....................................................................................................40
+ Giấy phép sử dụng tên riêng, biểu tượng, hình ảnh của quốc gia, địa phương, danh
nhân, tổ chức do cơ quan, cá nhân có thẩm quyền cấp................................................40
+ Chứng từ nộp lệ phí nộp đơn (01 bản)....................................................................40
Văn bằng bảo hộ có hiệu lực 10 năm và có thể được gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10
năm. Văn bằng bảo hộ có thể bị đình chỉ hiệu lực nếu trong thời hạn 5 năm mà chủ sở
hữu không sử dụng nhãn hiệu và không có lý do chính đáng. Trong thời hạn hiệu lực
của văn bằng bảo hộ, chủ sở hữu nhãn hiệu có toàn quyền khai thác nhãn hiệu nhằm
mục đích thương mại trong phạm vi các sản phẩm dịch vụ tương ứng với các sản
phẩm dịch vụ ghi trong văn bằng bảo hộ.....................................................................40
Tuy nhiên, các doanh nghiệp cần chú ý khi tiến hành nộp đơn xin đăng ký bảo hộ
nhãn hiệu là cần kiểm tra xem nhãn hiệu có bị trùng hoặc tương tự hoặc đã bị đăng ký
hay chưa.. Nhãn hiệu sẽ bị từ chối nếu không có khả năng thực hiện chức năng phân
biệt của chúng, đã thuộc quyền sở hữu của người khác hoặc không phù hợp với trật tự
đạo đức xã hội. Một nhãn hiệu có thể được sử dụng cho nhiều loại sản phẩm hàng
hóa, dịch vụ. Để tra cứu về sự trùng lặp của nhãn hiệu, có thể ủy quyền cho bên thứ
ba (thường là các văn phòng luật sư) hoặc doanh nghiệp tự tra cứu qua các nguồn như
công báo, đăng bạ quốc gia và quốc tế. Ngoài ra, có thể tra cứu tại
cho các nhãn hiệu đã đăng ký trực tiếp tại Việt Nam hoặc
cho các nhãn hiệu đã đăng ký vào Việt Nam theo thỏa ước Madrid
do tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới công bố...................................................................41
Sau khi tiến hành nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu,doanh nghiệp cần theo dõi quá trình

không hoàn toàn giống nhau ở những quốc gia khác nhau.. Các doanh nghiệp phải chú
ý tìm hiểu kỹ càng trước khi đăng ký bảo hộ tại bất cứ quốc gia nào.........................42
Ở Việt Nam, việc đăng ký bảo hộ thương hiệu chủ yếu vẫn là đăng ký bảo hộ nhãn
hiệu hàng hóa theo Bộ luật dân sự (1995) và Nghị định 63/NĐ-CP. Ngoài ra còn có
Nghị định 12/1999/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công
nghiệp, Nghị định 54/2000/NĐ-CP về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.................42
Ở châu Âu và ở Mỹ cũng đều có những quy định riêng về đăng ký bảo hộ.........42
thương hiệu mà đề án này đã nhắc đến ở phần 1.4.1.1. Nói chung, quy định của mỗi
nước về đăng ký bảo hộ thương hiệu đều tuân theo công ước Paris, thỏa ước Madrid,
hiệp định TRIPs nhưng mỗi nước vẫn có những quy định riêng của mình. Vì vậy, các
doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ trước khi tiến hành thủ tục đăng ký hoặc thuê luật sư
hiểu rõ các luật này......................................................................................................42
Thực hiện đăng ký bảo hộ thương hiệu có thể đem lại cho doanh nghiệp những lợi ích
sau:...............................................................................................................................42
+ Thứ nhất, đăng ký bảo hộ thương hiệu sẽ bảo đảm cho các doanh nghiệp được phát
triển bình đẳng, hạn chế bớt sự cạnh tranh của các đối thủ không lành mạnh trên thị
trường. .........................................................................................................................42
+ Thứ hai, bảo hộ thương hiệu sẽ khuyến khích hoạt động đầu tư của doanh nghiệp
nước ngoài vào Việt Nam hay vào các doanh nghiệp Việt Nam. Họ sẽ cảm thấy yên
tâm hơn khi đầu tư cho doanh nghiệp, sản phẩm có cơ sở pháp lý vững chắc............42
+ Thứ ba, bảo hộ thương hiệu cũng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp
Việt Nam vươn ra chiếm lĩnh các thị trường nước ngoài, đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng
kinh tế đất nuớc. Bảo hộ thương hiệu sẽ góp phần làm cho các doanh nghiệp Việt
Nam có thể xuất hiện với tư cách là những người tham gia bình đẳng trong hệ thống
thương mại toàn cầu.....................................................................................................42
+ Thứ tư, bảo hộ thương hiệu còn có ý nghĩa to lớn trong việc bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng, giúp người tiêu dùng tránh bị nhầm lẫn, bị lừa dối trong quá trình lựa chọn
hàng hóa, dịch vụ. Bảo vệ tối đa quyền lợi người tiêu dùng là một trong những mục
đích hướng tới văn minh thương mại của các doanh nghiệp trong quá trình hội nhập
Sinh viên: Trịnh Thị Bảo Linh QTKD Thương mại 45A

phẩm của doanh nghiệp thì tự họ sẽ có cảm nhận được sự khác biệt giữa hàng thật và
hàng giả, hàng nhái......................................................................................................43
Kiểm soát chặt chẽ khối lượng hàng hóa giúp doanh nghiệp dễ dàng kiểm soát thị
trường tiêu thụ của mình hơn. Nhờ vậy, doanh nghiệp sẽ dễ dàng nhận ra dấu hiệu của
việc cạnh tranh không lành mạnh và kịp thời có biện pháp xử lý. Hơn nữa, việc xử lý
các hành vi vi phạm quyền sở hữu thương hiệu hầu như chỉ được vận hành khi có
khiếu kiện của người bị hại. Chính điều này đặt ra cho các doanh nghiệp phải phát
hiện sớm nhất và cảnh báo được những vi phạm về thương hiệu một cách vô tình hay
cố ý...............................................................................................................................44
Đảm bảo những dấu hiệu riêng biệt trên bao bì, nhãn mác hay còn gọi là đánh dấu bao
bì là biện pháp hữu hiệu để hạn chế hàng giả. Để đánh dấu bao bì, có thể sử dụng
phương pháp vật lý như dán tem, tạo các khóa bảo vệ trên nắp bao bì, in dấu trên bao
bì; hoặc sử dụng phương pháp hóa học như đánh dấu bằng các chất chỉ thị màu. Việc
đánh dấu bao bì còn tạo cho người tiêu dùng cảm giác được chăm sóc và an toàn hơn
khi chấp nhận thương hiệu. Về nguyên tắc thì các biện pháp đánh dấu bao bì cũng cần
Sinh viên: Trịnh Thị Bảo Linh QTKD Thương mại 45A
14
ĐỀ ÁN MÔN KINH TẾ THƯƠNG MẠI
thường xuyên thay đổi để hàng giả khó theo kịp nhưng việc thay đổi này cần thông tin
kịp thời và đầy đủ tới khách hàng. ..............................................................................44
Rà soát hệ thống phân phối và cảnh báo xâm phạm, tăng cường thông tin đến khách
hàng một mặt sẽ tăng cường khả năng nhận biết và phát hiện kịp thời sự xuất hiện của
hàng giả, hàng nhái trên thị trường, mặt khác gia tăng mối liên lạc và cung cấp thông
tin giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng, giúp khách hàng có thêm kiến thức để lựa
chọn hàng hóa..............................................................................................................44
Việc áp dụng các phương pháp tự bảo vệ giúp doanh nghiệp tự chủ hơn với.........44
thương hiệu của mình đồng thời cũng góp phần tăng thêm nội lực cho chính doanh
.....................................................................................................................................44
nghiệp. Chính vì vậy, đây là điều cần thiết khi các doanh nghiệp thực sự muốn bảo vệ
thương hiệu cho doanh nghiệp.....................................................................................44

HIỆN NAY:.................................................................................................................47
2.1.1. THỰC TRẠNG VI PHẠM THƯƠNG HIỆU:..................................................47
Sinh viên: Trịnh Thị Bảo Linh QTKD Thương mại 45A
15
ĐỀ ÁN MÔN KINH TẾ THƯƠNG MẠI
2.1.1. THỰC TRẠNG VI PHẠM THƯƠNG HIỆU:..................................................47
2.1.1.1. Trong nước:....................................................................................................47
2.1.1.1. Trong nước:....................................................................................................47
Có thể nói rằng, tại Việt Nam, những vi phạm về sở hữu trí tuệ nói chung và thương
hiệu nói riêng diễn ra hết sức phổ biến và đang thách thức các cơ quan quản lý Nhà
nước. Có đến 95% số người dùng phần mềm Windows của Microsoft không có bản
quyền. Ngoài ra, sự vi phạm bản quyền tác giả cũng phổ biến ở các nhóm sản phẩm
như các chương trình ca nhạc, sách. Rất nhiều hàng hóa tiêu dùng đang bị xâm phạm
thương hiệu như xe máy, hàng thực phẩm, giày dép, quần áo… Dường như việc một
nhà sản xuất nào đó của Việt Nam (thường là các cơ sở nhỏ) sử dụng các thương hiệu
nổi tiếng trong và ngoài nước để gán lên hàng hóa của mình là chuyện bình thường,
thậm chí nhiều cơ sở không biết đó là một sự vi phạm. Rõ ràng, điều này sẽ ảnh
hưởng rất nhiều đến việc thực thi các quy định về sở hữu công nghiệp nói chung và
bảo hộ thương hiệu nói riêng tại Việt Nam, nhất là khi chúng ta đang đi đến những
vòng đàm phán cuối cùng để gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. Bảng sau
cho thấy tình hình sản xuất,kinh doanh hàng giả và xâm phạm thương hiệu tại một số
địa phương:..................................................................................................................47
TT................................................................................................................................47
Địa phương..................................................................................................................47
Năm 2000.....................................................................................................................47
Năm 2001.....................................................................................................................47
Năm 2002.....................................................................................................................47
Năm 2003.....................................................................................................................47
1...................................................................................................................................47
Hà Nội..........................................................................................................................47

97.................................................................................................................................47
6...................................................................................................................................47
Lạng Sơn......................................................................................................................47
276...............................................................................................................................47
0...................................................................................................................................47
36.................................................................................................................................47
87.................................................................................................................................47
7...................................................................................................................................47
Đồng Nai......................................................................................................................47
30.................................................................................................................................47
79.................................................................................................................................47
65.................................................................................................................................47
45.................................................................................................................................47
8...................................................................................................................................47
Cần Thơ.......................................................................................................................47
9...................................................................................................................................47
7...................................................................................................................................47
12.................................................................................................................................47
36.................................................................................................................................47
Nguồn: Nguyễn Văn Trọng. Luận văn thạc sỹ kinh tế. Trường Đại học Thương Mại.
2004.............................................................................................................................48
Số liệu bảng trên chỉ là những con số tương đối vì thực tế các vụ vi phạm hàng giả bị
phát hiện chỉ là phần nổi của tảng băng chìm và phụ thuộc rất nhiều vào sự tăng
cường kiểm tra của lực lượng chức năng. Theo nhiều chuyên gia về chống hàng giả
và bảo hộ thương hiệu thì tình hình vi phạm thương hiệu tại Việt Nam sẽ còn gấp rất
nhiều lần những con số trên. Hàng ngày chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp hàng giả,
hàng nhái thương hiệu trên hầu hết các sạp hàng của các cửa hàng bán lẻ từ sản phẩm
thông thường đến hàng điện tử cao cấp.......................................................................48
Thực tế, đại đa số các vụ hàng giả tạiViệt Nam là sự vi phạm thương hiệu ở .......48
những hình thức khác nhau, chẳng hạn, nhái thương hiệu nổi tiếng, tạo tên thương

TNHH Công Nghiệp Trường Sinh) nộp đơn tới cục sở hữu công nghiệp yêu cầu cấp
giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa với nhóm sản phẩm xin được bảo hộ là
nhóm 32: sữa đậu nành. Kết quả là vụ án tranh chấp thương hiệu được khởi kiện ra
tòa án nhân dân tối cao tại Hà Nội. Điều đáng nói là với vụ tranh chấp này, ý kiến của
các cơ quan chức năng cũng không thống nhất: Cục sở hữu trí tuệ cho rằng nhãn hiệu
Trường Sinh của xưởng Trung Thực là tương tự với công ty VN FORE MOST nên
cần chấm dứt việc sử dụng nhãn hiệu; trong..........................................................49
khi đó ý kiến của Cục phó cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và ý
.....................................................................................................................................49
kiến của cục quản lý chất lượng, của chủ tịch hội sở hữu công nghiệp lại cho rằng
nhãn hiệu sữa đậu nành là không trùng hay gây nhầm lẫn tương tự vì 2 sản phẩm
thuộc hai nhóm khác nhau và logo cũng không hoàn toàn giống nhau. Chính vì việc
không thống nhất ngay từ ý kiến từ phía các cơ quan chức năng mà vụ kiện phải rất
lâu sau mới có thể kết thúc..........................................................................................49
2.1.1.2. Quốc tế:...........................................................................................................49
2.1.1.2. Quốc tế:...........................................................................................................49
Hiện nay, chưa có bất kỳ một tổ chức hoặc cá nhân nào đứng ra thống kê số các
thương hiệu của Việt Nam đã và đang hoặc có nguy cơ bị xâm phạm tại nước ngoài,
nhưng thông qua một số vụ điển hình có thể nhận thấy rằng, nếu các doanh nghiệp
Việt Nam không đầu tư và quyết tâm trong việc bảo vệ thương hiệu của mình thì ngày
càng có nhiều thương hiệu bị xâm phạm, nhất là khi sự thâm nhập của hàng Việt Nam
ngày càng nhiều tại thị trường các nước. Có thể kể ra một số vụ xâm phạm và chiếm
Sinh viên: Trịnh Thị Bảo Linh QTKD Thương mại 45A
18
ĐỀ ÁN MÔN KINH TẾ THƯƠNG MẠI
dụng điển hình như: Trung Nguyên, PetroVietNam bị chiếm dụng tại Hoa Kỳ; kẹo
dừa Bến Tre tại Trung Quốc; Võng xếp Duy Lợi tại Nhật Bản…...............................49
Qua các vụ chiếm dụng thương hiệu của Việt Nam tại nước ngoài, có thể thấy ngay
rằng phần lớn là do các doanh nghiệp Việt Nam chưa tiến hành đăng ký bảo hộ các
yếu tố thương hiệu tại nước ngoài, vì thế lợi dụng tình huống này, các thương nhân

THƯƠNG HIỆU:.........................................................................................................50
2.1.2. BIỆN PHÁP CÁC DOANH NGHIỆP CHỐNG LẠI SỰ XÂM PHẠM
THƯƠNG HIỆU:.........................................................................................................50
2.1.2.1 Đăng ký bảo hộ thương hiệu:..........................................................................50
2.1.2.1 Đăng ký bảo hộ thương hiệu:..........................................................................50
Đây là biện pháp hữu hiệu nhất đối với các doanh nghiệp. Vì chỉ có đăng ký bảo hộ
thương hiệu thì mới có cơ sở để pháp luật bảo vệ các thương hiệu. Tuy nhiên, trong
thực tế, việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa đối với các doanh nghiệp không
được mặn mà lắm. Nguyên nhân thì có nhiều như: thủ tục đăng ký rất khó khăn, thời
Sinh viên: Trịnh Thị Bảo Linh QTKD Thương mại 45A
19
ĐỀ ÁN MÔN KINH TẾ THƯƠNG MẠI
gian làm thủ tục kéo dài, chi phí… nhưng khi đã đăng ký được rồi thì các vụ xử lý vi
phạm hàng giả, hàng nhái chưa nghiêm (khung xử lý cao nhất là 100 triệu nhưng thực
tế không bao giờ phạt tới mức này mà chủ yếu chỉ khoảng 25 triệu)..........................51
Ở Việt Nam, việc bảo hộ thương hiệu chủ yếu là đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa.
Còn đối với thị trường nước ngoài, việc đăng ký bảo hộ còn tuỳ thuộc vào luật của
từng quốc gia, từng khu vực........................................................................................51
Việc đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tại Việt Nam hiện nay không được các doanh
nghiệp mặn mà lắm còn với những hàng hóa xuất khẩu, con số các doanh nghiệp thực
hiện đăng ký bảo hộ thương hiệu là rất nhỏ. Chẳng hạn, theo Bộ Nông Nghiệp và Phát
triển nông thôn thì hiện nay có đến 90% trong tổng lượng hàng xuất khẩu chưa có
thương hiệu riêng. Hàng nông sản chúng ta xuất khẩu chủ yếu mang thương hiệu của
các doanh nghiệp kinh doanh chứ không mang thương hiệu của nhà sản xuất. Chính vì
thế, phần nhiều người tiêu dùng nước ngoài đã không biết được hàng hóa có xuất xứ
Việt Nam và sự vi phạm thương hiệu diễn ra càng dễ dàng........................................51
2.1.2.2. Mở rộng hệ thống phân phối, rà soát hàng nhái, xử lý trực tiếp các vụ vi
phạm:...........................................................................................................................51
2.1.2.2. Mở rộng hệ thống phân phối, rà soát hàng nhái, xử lý trực tiếp các vụ vi
phạm:...........................................................................................................................51

cũng không hiểu rõ luật pháp của nước đó. Chính vì vậy, biện pháp tỏ ra hiệu quả
nhất lúc đó chỉ còn là mua hay chuộc lại thương hiệu mà thôi. Đây cũng là trường hợp
cà phê Trung Nguyên đã trải qua khi xâm nhập vào thị trường Mỹ............................52
2.1.2.5. Chấp nhận bị chiếm dụng thương hiệu:..........................................................52
2.1.2.5. Chấp nhận bị chiếm dụng thương hiệu:..........................................................52
Khi các doanh nghiệp không có cơ sơ pháp lý, không có bằng chứng về việc sử dụng
thương hiệu trước đó và không có tiềm lực tài chính thì không còn cách nào khác là
chấp nhận bị chiếm dụng thương hiệu. Đây là bài học đắt giá cho những doanh nghiệp
không coi trọng việc bảo vệ, bảo hộ thương hiệu cho hàng hóa của mình..................52
2.1.3. VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC:...........................................................................52
2.1.3. VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC:...........................................................................52
2.1.3.1. Sự ra đời của chương trình “Vietnam value inside”:......................................52
2.1.3.1. Sự ra đời của chương trình “Vietnam value inside”:......................................52
Chương trình thương hiệu quốc gia được thủ tướng chính phủ phê duyệt ngày
25/11/2003. Đề án xây dựng và phát triển thương hiệu quốc gia được xác định là một
chương trình xúc tiến thương mại quốc gia dài hạn, nhằm xây dựng, quảng bá nhãn
hiệu sản phẩm (hàng hóa và dịch vụ) được mang biểu trưng của thương hiệu quốc gia
ở thị trường trong và ngoài nước. Biểu trưng của thương hiệu quốc gia có tựa đề tiếng
Anh là “Vietnam value inside” được gắn vào sản phẩm đã có nhãn hiệu riêng đạt
được các tiêu chí do chương trình quy định. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh
tế đều có quyền tham gia và được Bộ Thương mại cấp quyền sử dụng biểu trưng
thương hiệu quốc gia đối với các sản phẩm của doanh nghiệp đạt được các tiêu chí do
chương trình quy định. Theo nội dung này, các doanh nghiệp có sản phẩm xuất khẩu
được dãn nhãn “Vietnam value inside” sẽ được sử dụng trong thời hạn 2 năm, hết thời
hạn phải làm thủ tục mới.............................................................................................52
Chính nhờ chương trình thương hiệu quốc gia này mà hàng xuất khẩu của Việt Nam
được thế giới biết đến nhiều. Cụ thể, nói đến hàng thủ công mỹ nghệ, quà tặng, hiện
Nhật Bản rất ưa thích, chất lượng cao, giá thành phải chăng, mẫu mã đa dạng. Có thời
kỳ năm 2004 ở Nhật Bản có hẳn trào lưu (boom) về hàng mỹ nghệ VN. Châu Âu, ở
Pháp, hàng Việt Nam cũng đang được ưa chuộng. Dệt may Việt Nam là địa chỉ khá

hành khảo sát từ 15.000 độc giả, chọn lựa ở hơn 3.000 doanh nghiệp với trên 20
ngành kinh doanh khác nhau. Các doanh nghiệp được gắn biển sẽ được bảo trợ đối
với thương hiệu của mình khi xuất khẩu ra nước ngoài cũng như được đảm bảo đó là
thương hiệu có chất lượng tốt ở thị trường trong nước. Trong năm 2006, Chương trình
Thương hiệu quốc gia Việt Nam sẽ khởi động bằng các hoạt động bình chọn doanh
nghiệp để trao giải thưởng xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ. Các doanh nghiệp sẽ
được bình chọn theo các tiêu chí cụ thể được công bố trong năm nay. Những doanh
nghiệp đủ điều kiện sẽ được dán nhãn sản phẩm quốc gia "Vietnam Value Inside".
Bên cạnh đó sẽ tiến hành hàng loạt hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng năng lực
kinh doanh và phát triển thương hiệu..........................................................................54
2.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ TĂNG CƯỜNG BẢO VỆ
THƯƠNG HIỆU CHO HÀNG HÓA VIỆT NAM:.....................................................54
2.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ TĂNG CƯỜNG BẢO VỆ
THƯƠNG HIỆU CHO HÀNG HÓA VIỆT NAM:.....................................................54
2.2.1. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU TỪ PHÍA
CÁC DOANH NGHIỆP:.............................................................................................54
2.2.1. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU TỪ PHÍA
CÁC DOANH NGHIỆP:.............................................................................................54
2.2.1.1. Duy trì và không ngừng nâng cao chất lượng hàng hóa:................................54
2.2.1.1. Duy trì và không ngừng nâng cao chất lượng hàng hóa:................................54
Thực tế cho thấy, một sản phẩm luôn tự bằng lòng với mình, không chịu nâng cao
chất lượng thì sớm hay muộn gây sự nhàm chán và lòng tin thương hiệu bị suy giảm.
Khi đó, độ “mạnh” của thương hiệu sẽ bị giảm sút thậm chí bị mất đi và doanh nghiệp
có nguy cơ mất đi những khách hàng trung thành của mình. Việc thực hiện các biện
pháp tự bảo vệ của doanh nghiệp có thành công hay không lại phụ thuộc rất nhiều vào
những vị khách trung thành của doanh nghiệp bởi họ là những người yêu mến sản
phẩm của doanh nghiệp nhất. Vì vậy, không duy trì đuợc chất lượng hàng hóac hay
giảm độ “mạnh” thương hiệu cũng đồng nghĩa với việc tăng khả năng bị xâm phạm
thương hiệu từ bên ngoài. Tóm lại, một doanh nghiệp muốn xây dựng, bảo vệ và phát
Sinh viên: Trịnh Thị Bảo Linh QTKD Thương mại 45A

2.2.2.1. Hoàn thiện qui định pháp lý về đăng ký nhãn hiệu và bảo hộ quyền sở hữu
công nghiệp: ................................................................................................................55
2.2.2.1. Hoàn thiện qui định pháp lý về đăng ký nhãn hiệu và bảo hộ quyền sở hữu
công nghiệp: ................................................................................................................55
Tại Việt Nam hiện nay, trong các văn bản pháp luật không có thuật ngữ thương hiệu.
Vì vậy, việc bảo hộ thương hiệu không thể hoàn thiện. Tuy nhiên, nói tới thương hiệu
là nhắc tới các yếu tố cấu thành nên thương hiệu nên bảo hộ thương hiệu cũng đồng
thời là bảo hộ các yếu tố cấu thành đó mà trong đó quan trọng nhất là đăng ký nhãn
hiệu hàng hóa...............................................................................................................55
Chính vì vậy, trong thời điểm hiện nay, điều mà các doanh nghiệp quan tâm chính là
thủ tục, thời gian đăng ký, thời gian bảo vệ, phí đăng ký nhãn hiệu hàng hóa là như
thế nào.Tuy nhiên các quy định trên trong đăng ký nhãn hiệu hàng hóa còn rất nhiều
bất cập. Trước hết là thời gian để hoàn thành thủ tục đăng ký quá dài: 13 tháng, tiếp
đó là tuy phí cho một lần đăng ký chỉ 10 triệu nhưng nếu quá trình đăng ký có trục
trặc như giống hay tương tự một tên khác đã đăng ký doanh nghiệp lại phải bắt đầu
lại từ đầu với một mức phí 10 triệu hoàn toàn mới. Thời gian, thủ tục khó khăn và kéo
Sinh viên: Trịnh Thị Bảo Linh QTKD Thương mại 45A
23
ĐỀ ÁN MÔN KINH TẾ THƯƠNG MẠI
dài là vậy nhưng khi đã đăng ký rồi vẫn có thể gặp những rắc rối phát sinh ngay từ
chính các cơ quan chức năng quản lý như vụ sữa Trường Sinh. Thêm vào đó, nếu gặp
phải hiện tượng hàng giả, hàng nhái thì mức phạt không nghiêm, không đủ tính chất
răn đe...........................................................................................................................56
Chính vì những bất cập trong đăng ký nhãn hiệu hàng hóa mà nhiều doanh........56
nghiệp hiện nay không mặn mà với việc đăng ký nhãn hiệu hàng hóa. Chính vì vậy,
việc hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật này là rất cần thiết để tạo điều kiện cho
các doanh nghiệp thực hiện đăng ký nhãn hiệu hàng hóa đầy đủ................................56
Tóm lại, thuật ngữ thương hiệu bao gồm rất nhiều yếu tố nên việc cần có điều luật
cho chính thuật ngữ thương hiệu để tránh việc quản lý phân tán dẫn đến rất nhiều vụ
tranh chấp do quản lý chồng chéo, phức tạp. Không thể để những sai lệch như: thời

Chương trình thương hiệu quốc gia là một chương trình xúc tiến thương mại dài hơi
của quốc gia. Chính vì vậy, việc thực hiện nó không chỉ đòi hỏi sự kiên trì của các tổ
chức mà cả bản thân các doanh nghiệp Việt Nam. Để chất lượng của chương trình
Sinh viên: Trịnh Thị Bảo Linh QTKD Thương mại 45A
24
ĐỀ ÁN MÔN KINH TẾ THƯƠNG MẠI
được bảo đảm đòi hỏi việc kiểm tra, kiểm soát kỹ lưỡng điều kiện tham gia của các
doanh nghiệp. Bởi biểu trưng thương hiệu quốc gia chính là bộ mặt của toàn bộ hàng
hóa, dịch vụ và sản phẩm của đất nước đó. ................................................................57
Mặt khác, chương trình cần được phổ biến rộng rãi tới tất cả các doanh nghiệp trong
nước được biết để nâng cao chất lượng hàng hóa của các doanh nghiệp trong nước
nhờ việc họ cố gắng đáp ứng các điều kiện để được gắn nhãn thương hiệu quốc gia.57
Khi các doanh nghiệp Việt Nam có đủ điều kiện gắn nhãn thương hiệu quốc gia xuất
khẩu hàng hóa ra nước ngoài, người tiêu dùng nước ngoài sẽ biết rằng đó là hàng hóa
của một thương hiệu Việt Nam. Từ đó, dần dần tạo nên một phong cách riêng cho
hàng Việt Nam giống như phong cách của Trung Quốc là giá cả phải chăng, Nhật Bản
được biết đến như quốc gia của chất lượng… Khi đó, các doanh nghiệp sẽ hạn chế
được sự xâm phạm thương hiệu giống như vụ của Trung Nguyên và Petro Việt Nam.
Bản thân các doanh nghiệp khi tham gia vào chương trình cũng sẽ nhận thức rõ ràng
hơn về việc bảo vệ thương hiệu cho doanh nghiệp để có các biện pháp tự bảo vệ cho
thương hiệu của mình cả ở thị trường trong nước và quốc tế......................................57
2.2.2.5. Tổ chức các chương trình đào tạo bộ phận nhân sự chuyên về bảo vệ thương
hiệu cho hàng hóa:.......................................................................................................57
2.2.2.5. Tổ chức các chương trình đào tạo bộ phận nhân sự chuyên về bảo vệ thương
hiệu cho hàng hóa:.......................................................................................................57
Sự yếu kém trong bảo vệ thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam có lẽ xuất phát
từ thực tế là các doanh nghiệp không có bộ phận có chuyên môn chuyên phụ trách
các vấn đề về thương hiệu. Chính vì vậy, họ không biết cần phải làm...............57
những gì, các bước cần làm để xây dựng và bảo vệ thương hiệu cho doanh nghiệp. 57
Từ đó, ta thấy việc cần có một đội ngũ chuyên nghiệp hiểu về thương hiệu, về cách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status