BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
Y Y
BÀI TẬP KĨ THUẬT SẤY
Soybean Process Dryer
GVHD: Đinh Thành Ngân
LỚP: 031131
NHÓM : VII
TP HỒ CHÍ MINH – 4/2006
Bài tập kĩ thuật sấy GVHD: Đinh Thành Ngân
Tính toán và thiết kế một buồng sấy tĩnh để sấy hạt đậu nành, năng suất 2 tấn/mẻ, thời
gian sấy là 18h độ ẩm của vật liệu ω
1
=30%, ω
2
=12%. Biết t
o
=30
o
C, ϕ
o
=80%, t
1
=110
o
C,
quá trình sấy có hồi lưu 30% khí thải. BÀI LÀM:
1. GIỚI THIỆU VỀ VẬT LIỆU SẤY:
1.1. Lợi ích của cây đậu nành:
1.1.1. Giá trị dinh dưỡng:
Đậu tương hay đậu nành (có tên khoa học là Glycine Max Merrill) là loại cây
họ đậu (Fabaceae) giàu hàm lượng protein được làm thức ăn cho người và gia súc. Cây
đậu tương là cây lương thực có hiệu quả kinh tế lại dễ trồng. Sản phẩm từ cây đậu
th
ịt là không sinh ra những độc tố cho cơ thể. Trong đậu nành chứa para-
nucleoalbuminoid, không tạo ra các baz xanthic như ở thịt nên không độc.
- Chất béo: đậu nành chứa một tỷ lệ chất béo khá cao từ 16% đến 20% chỉ thua
đậu phộng. Với các thành phần chất béo chính của đậu nành là:
Axid linoleic: 49-60%
Axid oleic: 21-34%
Axid palmictic: 6,5-12%
Acid linoleic: 2-9%
Acid stearia: 2-5%
Các acid linoleic và linoleic có vai trò chuyển hoá cholesteron (một loại hợp chất
làm cho người mau già và xơ cứng động mạch, thường có trong mỡ động vật) trong cơ
thể, do đó ng
ăn ngừa được bệnh tim mạch, kéo đài tuổi thọ.
- Chất đường (Hydrat carbon): Đậu nành tương đối chứa ít bột hơn so với các loại
đậu khác. Đường trong đậu nành là loại đường sacaroz lẫn với một loại đường không
kết tinh rất giống với với lactoz trong sữa.
- Các chất vô cơ và sinh tố: đậu nành chứa hầu hết các chất vô cơ cần thiết cho
cơ thể
như: Ca, Na, K, Mg, P, S, Fe, Cu, Al Và các Vitamin A, B1, B2, D, E, F , nhất
là sinh tố K, một loại sinh tố tương đối hiếm ở các loài thực vật.
- Các phân tố hoá: đậu nành có chứa cá phân tố hoá ureaz, lipoxitaz và một anti
phân tố hoá là antitrypsin.
1.1.2. Sử dụng:
Đậu nành là loại nông phẩm có nhiều công dụng bậc nhất, hầu như các bộ
phận của cây đậu nành đều có lợi ích.
Chất béo
(g)
Ca
(mg)
Fe
(mg)
Sinh tố A
(mg)
Đậu hũ
Tàu hũ ky
Tương bột
Sữa đậu nành
Sữa bò tươi
114
442
137
28
66
11,5
24
16,5
3,5
3,7
2,7
43,3
3,3
2,5
một phần trứng vào sữa trong việc nấu nướng và làm bánh mứt.
+ Sữa đậu nành: Có giá trị dinh dưỡng như sữa bò , có ưu điểm tránh được những
bệnh truyền nhiễm từ động vật có sữa lây sang. Dùng rất tốt cho người già, những
người bị bệnh đái đường, phong thấp, táo bón nhờ một số tính chất riêng của sữa đậu
nành.
+ Đậu phụ: Đậu phụ là thứ thông d
ụng nhất. Với giá trị dinh dưỡng và bổ dưỡng
cao tạo ra được nhiều món ăn ngon và bổ dưỡng xứng đáng với danh hiệu “thịt không
xương”. Cách chế biến là làm trầm đạm chất đậu nành từ sữa đậu nành, sau đó rút ép
nước để tạo thành miếng đặc.
+ Nước tương: Bằng các công đoạn chế biến khác nhau, người ta chế biến thành
nước chấm cho các loại thức
ăn hằng ngày hay các đặc sản.
+ Tương bột: Là món ăn phổ biến và được ưa thích ở các nước châu Á và cả ở
châu Mỹ, châu Âu. Là món ăn bổ dưỡng, dự trữ đựơc lâu dài, tiện sử dụng và dễ chế
biến.
+ Chao: Là món ăn quen thuộc của người Việt Nam, để dành được lâu, càng lâu
càng ngon.
- Sử dụng trong công nghiệp: Đậu nành còn được sử dụng trong kỹ nghệ làm keo
đậu nành, sojalithe (một loại nh
ựa dẻo), tơ hoá học, chất tạo nhũ tương trong kỹ nghệ
cao su xốp và đặc biệt là làm keo dán gỗ dùng để dán gỗ và làm ván ép.
- Sử dụng làm thức ăn gia súc: Khô dầu đậu nành còn chứa tới 40-50% đạm,
được rang hay sấy cho chín rồi xay thành bột. Đây là nguồn đạm rất quan trọng trong
chăn nuôi. Bã đậu nành sau khi nhồi lấy sữa cũng còn chứa nhiều chất bổ dưỡng để
nuôi gia súc rất tố
t.
- Làm phân bón cải tạo đất: Thân ,rể, lá, vỏ trái khô dầu đậu nành đều chứa
nhiều đạm, lân và kali hơn các nguồn phân hữu cơ khác. Ở các vùng có tập quán luân
canh cây đậu nành với các cây khác như lúa, bắp, thuốc lá nông dân đều xác nhận
7,06
0,69
1,07
0,66
0,47
0,32
0,89
0,62
2,30
1,50
4,20
0,43
2,80
3,30
0,47
2,15
0,86
0,46
0,29
1,15
0,25
0,93
0,85
0,24
0,36
0,75
Bảng 2- Thành phần dinh dưỡng trong các bộ phận của cây đậu nành
Trước ngày giải phóng, đậu nành chỉ trồng ở miền nam tập trung ở các nơi như:
Long Khánh, An Giang, Chấu Đốc, Kiến Phong, Bình Định. Trong những thập niên gần
đây, các tỉ
nh Đông Nam Bộ, các tỉnh Tây Nguyên như Gia Lai, Daklak và các tỉnh Đồng
Bằng Sông Cửu Long đang ngày càng mở rộng diện tích trồng đậu nành kết hợp xen
canh với các cây trồng khác. Đáng lưu ý là chỉ riêng tỉnh Đồng Nai, sản lượng đạt gần
50% của cả nước. Nhờ vào đất đai màu mỡ, thời tiết thuận lợi, nhất là việc áp dụng
công nghệ sinh học tạo ra giống cao sản làm cho năng suất, s
ản lượng đậu nành ở
nước ta ngày càng cao hơn không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn cho xuất
khẩu.
Hình 3- Một cánh đồng trồng đậu nành ở huyện Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
1.2.2. Hạt đậu nành:
Cây đậu nành gieo trồng thuộc họ Leguminosae, có tên giống là Glycine.
Giống này hiện gồm có 6 loài lưu niên trong giống phụ. Hình 4- Quả, lá, thân cây đậu nành trồng
Về hạt đậu nành, đa số các giống đậu thương mại thường có dạng bầu dục
hay gần tròn. Hạt đậu nành nằm trong vỏ của nó gọi chung là quả đậu nành. Quả của nó
thuộc loại quả giáp, gồm hai nửa úp vào nhau, dính theo hai đường dọc sóng trái. Ngoài
Nhóm VII Trang 5
Bài tập kĩ thuật sấy GVHD: Đinh Thành Ngân
vỏ có lông bao phủ, khi chín quả chuyển sang màu vàng hoặc xám, trái có dạng hẹp hay
ω
=15-17%
Tách vỏ quả
Làm khô bổ
sung
Phân loại
Làm sạch
ω
<12%
Bảo quản Sơ đồ xử lí bảo quản hạt đậu nành - Thuỷ phần hạt đậu (ω): Là tỉ lệ nước chứa trong hạt. Hạt giống phải thật khô tức
thuỷ phần thấp, thì mới đảm bảo duy trì tuổi thọ hạt lâu dài.
Nhóm VII Trang 6
Bài tập kĩ thuật sấy GVHD: Đinh Thành Ngân
Trường hợp
Độ thuỷ phần
hạt đậu nành
Hạt khá cứng
Hạt cứng và dòn Hạt bị mốc, mọt
Hạt b
ị mốc, mọt
Hạt bị mốc, mọt
Hạt dễ bị mốc mọt
Bảo quản 1-2 tháng
Bảo quản 3-12 tháng
Bảo quản trên 12
tháng
Bảng 3- Các khả năng bảo quản hạt đậu nành.
- Người ta có nhiều phương pháp làm khô hạt đậu nành sau khi thu hoạch mà biện
pháp người nông dân sử dụng thông dụng nhất là phơi khô bằng nắng trời.Người ta
phơi cả cây 1-2 nắng rồi tuốt hạt bằng máy. Sau đó tiếp tục phơi khô khoảng 2-3 nắng
cho hạt thật khô, cắn thử hạt đậu dòn không dính răng thì chờ cho h
ạt hả hết hơi nóng
rồi mới gom đống lại. Hạt phải được quạt và sàng sẩy thật sạch sẽ không để lẫn tạp
chất, hạt xanh, hạt lép, hạt nứt vỡ, hạt sâu bệnh sau đó dùng chum, hũ dùng nylon bịt
kín để tránh sự xâm nhập của không khí ẩm.
Sau đó người ta đặt những chum vại này trong những kho bảo quản. Các kho phải
ngăn ẩm tốt, không bị t
ạt mưa hạn chế được sự xâm nhập của không khí ẩm và trang bị
quạt thông gió để thay thế không khí nóng ẩm trong kho bằng không khí bên ngoài khô
hơn hay mát hơn.
- Hướng dùng máy sấ
y công suất lớn: Tập trung tại các nhà máy chế biến, các
trung tâm thu mua. Điển hình là máy sấy DUT ICO ở Tp Hồ CHí Minh từ năm
1979 đã sấy với năng suất 10-12 tấn/mẻ 8 giờ, hạ độ ấm từ 18% xuống 11%.
- Hướng dùng các nành máy cỡ nhỏ, đơn giản (sấy không đảo lớp trộn hạt), để
sử dụng và bảo trì, có thể phân tán tại các địa điểm sản xuất xa. Nă
m 1982,
khoa cơ khí ĐH Nông Nghiệp 4 đã chế tạo 2 mẫu máy sấy loại nhỏ này, được
sử dụng có kết quả tốt tại nông trường Đồng Phú và xí nghiệp Giống Cây Trồng
I. Khái quát như sau:
+ Năng suất: 2,5 tấn hạt/mẻ
+ Thời gian sấy mỗi mẻ:
Hạ độ ẩm từ 20-22% xuống 13-14%: 8 giờ
Hạ độ ẩm từ 30-32% xuống 13-14%: 14 giờ.
+ Nhiệt độ s
ấy 40-43
o
C (dùng nhiệt độ thấp khi ẩm độ hạt lớn)
+ Chi phí chất đốt: dầu hôi 2,3l hoặc củi: 10kg/giờ
+ Nguồn lực kéo quạt: Động cơ điện 3 mã lực hoặc động cơ xăng dầu
5-7 mã lực.
2. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ SẤY VÀ THIẾT BỊ SẤY: 2.1. Sấy vật liệu:
Sấy vật liệu là quá trình làm bốc hơi nước ra khỏi vật liệu rắn bằng nhiệt gọi là sấy.
Bản chất cuả quá trình sấy là quá trính khuếch tán, bao gồm quá trình khuếch tán ẩm từ
lớp bên trong vật liệu ra lớp mặt bên ngoài và quá trình chuyển hơi ẩm từ bề mặt vật
đòi hỏi quy trình sấy khác nhau. Vật liệu sấy rất đa dạng: dạ
ng hạt, dạng bột, dạng nhũ
tương, dạng bánh, lát, cục, dạng rau, quả nên mỗi loại thích hợp với một số phương
pháp sấy và một số kiểu thiết bị sấy nhất định. Nên có nhiều loại hệ thống sấy khác
nhau. Ví dụ: các vật liệu dạng hạt như đậu, lúa, bắp thích hợp với nhiều kiểu thiết bị
sấy như sấy ki
ểu tháp, sấy thùng quay , còn các dung dịch thì thích hợp với kiểu sấy
phun hay sấy tiếp xúc với bề mặt nóng, rắn.Để thực hiện quá trình sấy người ta sử dụng một hệ thống gồm nhiều thiết bị là
các thiết bị sấy, thiết bị đốt nóng (calorifer) và các thiết bị phụ cần thiết khác như: thiết bị
gia nhiệt không khí, quạt gió, thiết bị khử bụi, bơm, các cánh cửa Tất cả hợp thành
một hệ thống sấy hoàn chỉnh mà tuỳ từng loại vật liệu ta ch
ọn hệ thống sấy phù hợp đáp
ứng các yêu cầu chất lượng sản phẩm, khả năng chế tạo, mặt bằng lắp đặt, nguồn năng
lượng, năng suất, vốn đầu tư, điều kiện lắp đặt
Các phương pháp sấy hiện nay:
- Phương pháp sấy nóng: Là phương pháp mà TNS và VLS được đốt nóng. Hệ
thống sấy nóng được phân loại theo phươ
ng pháp cung cấp nhiệt:
+ HTS đối lưu.
+ HTS tiếp xúc.
+ HTS bức xạ.
+ Các hệ thống sấy khác: dùng dòng điện cao tần hoặc dùng năng lượng điện
từ trường để đốt nóng vật.
- Phương pháp sấy lạnh: Là phương pháp tạo ra độ chênh phân áp suất hơi nước
giữa VLS và TNS chỉ bằng cách giảm phân áp suất hơi nước trong TNS nhờ giảm lượng
chứa ẩm d. Phân lo
xuất sữa bột, sữ
a đậu nành.
+ HTS buồng: có thể sấy nhiều dạng vật liệu khác nhau từ dạng cục, hạt đến
các dạng thanh, tấm.
2.4. Giới thiệu về HTS buồng:
HTS buồng là HTS đối lưu phổ biến và được ứng dụng rộng rãi nhất trong thực tế,
có thể sử dụng để sấy cho nhiều loaị vật liệu trong nông nghiệp và công nghiệp. Nó có
ưu điểm là ít phức t
ạp, đơn giản dễ vận hành nên giá thành phù hợp với túi tiền, sấy
được nhiều dạng vật liệu khác nhau.
Nhưng nó cũng có những nhược điểm là thời gian sấy kéo dài do lớp vật liệu nằm
yên, sản phẩm sấy sấy không đều, cấu tạo cồng kềng, chiềm nhiều diện tích lại khó
kiểm tra quá trình. Do tính chất cấu tạo của nó là HTS từng chu kì, từng mẻ một nên
nă
ng suất sấy không lớn, mất nhiều nhiệt lượng do tháo và nạp liệu qua cửa cũng như
không tận dụng hết nhiệt của tác nhân sấy. Điều kiện làm việc nặng nhọc, không đảm
bảo vệ sinh.
• Cấu tạo chung của các loại HTS buồng:
Hình 6- Sơ đồ nguyên lí HTS buồng.
1. Quạt; 2. Calorifer; 3. Buồng sấy; 4. Ống thoát khí.
1. Quạt: Dùng để vận chuyể
n (hút hay đẩy) đưa không khí qua calorifer vào TBS để
thực hiện quá trình sấy và mang ẩm thải ra môi trường.
2. Calorifer: Có vai trò đốt nóng không khí đến một nhiệt độ theo yêu cầu để cung
Bài tập kĩ thuật sấy GVHD: Đinh Thành Ngân
1. Buồng sấy.
2. Xe goòng.
¾ Hệ thống sấy buồng trên do giáo sư Grum-Gremal thiết kế, nhược điểm của thiết bị
sấy đối lưu tự nhiên là vật liệu khô không đều, các khay ở trên vật liệu khô nhanh hơn
vật liệu ở các khay dưới. Không khí nóng tập trung ở phía trên nên ở đây vật liệu hay bị
sấy qúa. Để cho vật liệu khô đều thường phải định kỳ đảo khay.
+ Thiết bị sấy buồng đối lưu cưỡng bức:
Trong thiết bị sấy buồng đối lưu cưỡng bức, theo cách bố trí quạt lại có hai
loại: TB sấy buồng dùng quạt gió tập trung và TB sấy buồng dùng quạt gió hướng trục
phân tán.
2
3
4
6
4
7
Hình 9- HTS dùng quạt gió hướng trục có gia nhiệt trung gian.
1. Xe goòng. 2. Quạt gió. 3. Động cơ điện. 4. Calorifer. 5. Cửa buồng sấy. 6.
Ống hút không khí. 7. Cửa gió động.
¾ Hệ thống sấy này môi chất sấy được đi vào từng phần của xe vật liệu và được gia
nhiệt bổ sung. Do đó chế độ nhiệt được điều hòa hơn theo chiều cao của xe vật liệu. Khi
cần hồi lưu có thể
điều chỉnh cửa gió 7.
2
1
1
2
A
4
5
3
6
7
AHình 11- HTS dùng ống nhiệt.
1. Buồng đốt; 2. Ống nhiệt; 3. Lớp cách nhiệt; 4. Khay đựng vật liệu; 5. Ống nhiệt có
cánh; 6. Kênh dẫn khí thải; 7. Ống khí thải; 8. Ống thoát khói; 9. Cửa lấy sản phẩm; 10.
Vách ngăn.
¾ Ống nhiệt là một phần tử truyền nhiệt có công suất riêng rất lớn. Ưu điểm nổi bật
của ống nhiệt là: trong ống nhiệt biến thiên nhiệt độ
theo chiều dài ống rất nhỏ. Khi sấy
buồng đối lưu tự nhiên, ta sử dụng ống nhiệt có thể tạo nên cường nhiệt độ khá đồng
đều trong buồng sấy theo tiết diện ngang của buồng và theo chiều cao của các khay
sấy. Vì vậy khi sấy vật liệu khô đều không cần đảo khay. Ống nhiệt là phần tử truyền
nhiệt có tuổi thọ cao hơn nhiều so với truyền nhiệ
t bằng Calorifer-khí khói vì trong ống
nhiệt luôn có môi chất ở trạng thái bão hòa nên nhiệt độ vách ống không bị tăng cao.
Hình trên là thiết bị sấy kiểu ống nhiệt dùng than, củi. Nếu dùng nhiên liệu lỏng hay khí
thì việc điều chỉnh nhiệt độ trong buồng sấy càng thuận tiện.
từ t
o
, g
o
đến t
1
,g
1
. Không khí nóng qua VLS ở buồng sấy làm bay hơi ẩm ω
k
từ vật liệu.
Không khí thoát ra khỏi buồng sấy có nhiệt độ t
2
, g
2
được quạt 4 thổi vào buồng lạnh.
Trong buồng lạnh môi chất lạnh được đưa từ giàn nóng qua van tiết lưu 6 vào giàn lạnh.
Ở đây, môi chất lạnh nhận nhiệt Q
2
của không khí, bản thân môi chất hoá hơi rồi được
hút về máy nén. Không khí trong buồng lạnh nhả nhiệt Q
2
cho giàn lạnh làm cho nhiệt độ
của nó giảm từ t
2
xuống t
3
và tiếp tục giảm xuống t
4
.
Bài tập kĩ thuật sấy GVHD: Đinh Thành Ngân
+TB sấy buồng dùng ejector.
A
1
a
C
M
2
3
1
B
B
4
A
B
1
M
C
b
2
M
M
2
C
5
M
3
C và phần còn lại được thải ra môi trường qua ống thải ẩm. Nhóm VII Trang 15
• Một số HTS sấy buồng tĩnh trong thực tế: Hình 14- Mô hình một HTS buồng để
sấy nông sản. Hình 15- Loại máy sấy ngũ cốc cỡ trung
bình là loaị máy sấy tĩnh hiện đang rất
thông dụng ở châu Á.
¾ Nói chung, loại máy sấy này sản Hình 18 - Một nhà máy sấy buồng tĩnh sấy đậu nành trong thực tế. 1. Ống xả để rào lại được bao phủ thép mạ kiềm
nhằm trừ khử ảnh hưởng của gió trong những cột của
ống khói. Không khí nóng sau khi sấy ra ngoài theo
đường này.
2. Những cái cột hình nón đuợc thiết kế cho điều kiện
tốt nhất trong việc làm khô ngũ cốc.
3
. Các màn che bên trong bằng các mắt lưới sợi dây
đan kết (được đục mạ kiềm phía ngoài cùng có tác
dụng lọc không khí lấy không khí sạch đi vào)
4. Cấu trúc mạ kiềm làm phù hợp với hệ thống sấy.
5. Hai mặt vào của những máy quạt ly tâm không tải
cho hiệu suất không ồn hút không khí vào.
6. Điện tử điều khiển PLC cho người sử dụng mở điều
ước thì việc dùng lò hơi là hợp lý vì dùng lò hơi cho phép sản xuất
nhiệt tập trung có hiệu suất cao hơn so với sản xuất phân tán.
Những nơi chỉ có hộ tiêu thụ nhiệt về sấy thì dùng calorifer khí-khói hay
calorifer kiểu ống nhiệt là hợp lý.
Ở đây, vì sấy đậu nành sử dụng sấy buồng không thể bị nhiễm bẩn bởi tro bụi nên
không chọn TNS là khói nóng, và cũng không dùng hơi quá nhiệt vì giá thành thiết bị cao
không kinh tế
nên nhóm 7 chọn không khí nóng làm TNS. Quá trình là sấy đối lưu,
không khí là TNS, nó đóng cả hai vai trò: vừa làm chất tải ẩm vừa gia nhiệt.
- Chọn nguồn năng lượng sấy: + Đối với thiết bị sấy đối lưu : đốt nóng vật liệu và mang ẩm vào môi trường,
được thực hiện nhờ không khí nóng hay khói lò.
+ Đối với thiết bị sấy tiếp xúc: bề mặt được đốt nóng hay dịch thể nóng làm
nhiệm vụ cung cấp nhiệt cho vật liệu, còn không khí lưu thông qua thiết bị để thải ẩm ra
ngoài.
+ Đối với thiết bị sấy bức xạ, nguồn đố
t nóng vật liệu là tia bức xạ nhiệt còn
không khí lưu thông qua thiết bị thải ẩm ra ngoài.
Nguồn năng lượng để gia nhiệt cho TNS có thể là hơi nước, điện, dầu, củi, khí đốt,
các phế liệu nông nghiệp, than đá, bức xạ mặt trời, gió, địa nhiệt
Khi dùng khí đốt, dầu mỏ, than đá, củi hay phế liệu nông nghiệp như cùi bắp, rơm
rạ, bã mía thì ta phải thiết kế
thêm buồng đốt trong hệ thống sấy. Khi đó, có thể dùng
khói lò từ buồng đốt để gia nhiệt cho TNS trong calorifer khí-khói hoặc dùng ngay khói lò
làm chất vừa mang nhiệt vừa thải ẩm. Với những VL sấy sơ chế để bảo quản không đòi
hỏi cao về mặt vệ sinh như lúa, bắp, thức ăn gia súc thì có thể dùng khói lò làm TNS để
giảm vốn đầu tư cho calorifer khí- khói và tổn thất nhiệt.
Đối với s
1
,d
1
)
Kk vào
A (ϕ
o
,t
o
,d
o
)
Μ
(ϕ
M
, t
M
, d
M
)
Kk thải hồi lưu(
ϕ
2
, t
2
,d
2
)
Hình 20– Sơ đồ hệ thống sấy buồng tĩnh để sấy đậu nành có hồi lưu một phần khí thải
2
(kj/kgkk), d
2
(g/kgkk), ϕ
o
(%), t
2
(
o
C) lần lượt là Enthalpy, hàm ẩm, độ ẩm của
tác nhân sấy sau khi ra khỏi buồng sấy.
G
1
(kg/h), T
1
(oC), ω
1
(%) là năng suất VLS vào buồng sấy, nhiệt độ, độ ẩm của
VLS.
G
2
(kg/h), T
2
(oC), ω
2
(%) là năng suất VLS sau khi ra khỏi buồng sấy, nhiệt độ,
độ ẩm của sản phẩm sấy.
Thông số ban đầu là: ω
1
=30%, ω
)
Nhóm VII Trang 3
Bài tập kĩ thuật sấy GVHD: Đinh Thành Ngân
- Lượng ẩm cần bốc hơi trong 1h:
(
)
hkgGGW /6,281,1117,139
21
=
−
=
−
=
- Lượng tác nhân sấy:
1
0
2
dd
W
L
lt
−
=
- Biết nhiệt độ và độ ẩm của môi trường: t
o
C.
Tra đồ thị I-d ta có: I
2
= I
1
= 168,6 (kJ/kgkk)
d
0
2
= 0,0505 (kg ẩm/kgkk)
- Xác định độ ẩm tương đối:
()
0
2
2
2
2
621,0
*
dp
dB
b
o
o
+
=
ϕ
Trong đó:
⎝
⎛
+
−=
⇒
()
%89%97,88
0505,0621,0856,0
0505,0*
750
760
2
≈=
+
=
ϕ
⇒ Vậy nhiệt độ ra khỏi TBS là hợp lý.
- Lượng tác nhân sấy lý thuyết:
Vì đây là quá trình sấy hồi lưu 30% khí thải ta có:
43,0
70
30
===
o
H
l
l
6,28
2,986
===
+ Lượng không khí hồi lưu là:
Nhóm VII Trang 4
Bài tập kĩ thuật sấy GVHD: Đinh Thành Ngân
(
)
hkJLL
oH
/066,4242,986*43,0*43,0
=
=
=
⇒
()
kgamkgkk
W
L
l
H
H
/83,14
6,28
066,424
===
+ Lượng không khí khô lưu chuyển trong TBS là:
=()
kgkkkJ
n
nII
I
o
M
/04,108
43,01
6,168*43,082
1
2
=
+
+
=
+
+
=
Tra đồ thị I-d của không khí ẩm ta được:
ϕ
M
= 90% t
M
= 35
o
I
1
M
M
C
0
1
B
I
0
I
B
t
1
t
2
t
0
t
A
B
d'
I
ϕ=1
Hình 21 - Biểu diển quá trình sấy hồi lưu trên đồ thị I-d.
Nhóm VII Trang 5
Bài tập kĩ thuật sấy GVHD: Đinh Thành Ngân
BL
3
4
= nên dựa vào diện tích của sàn
TBS F
s
vừa tính được ta có:
- Chiều rộng của TBS:
(
)
mB 17,2
=
- Chiều dài của TBS :
()
mBL 89,217,2*
3
4
3
4
===
Hình 22- Kích thước của buồng sấy tĩnh. Cửa tháo VL
0,6
()
kgamkJ
W
Q
q /26,4270
6,28
38,122129
===
+ Nhiệt lượng tổn thất do VLS mang đi là:
(
)
(
)
122
** TTwCGQ
vVL
−
=
Trong đó:
là nhiệt dung riêng của VLA theo công thức:
V
C
(
)
(
)
(
)
hkJQ
vl
/57,276583099*608,3*1,111
=
−
=
()
kgamkJ
W
Q
q
vl
vl
/08,967
56,28
57,27658
===
+ Nhiệt lượng tổn thất do TNS mang đi:
(
)
oktn
ttCLQ
−
=
2
**
/07,650
6,28
18592
===
+ Nhiệt lượng tổn thất ra môi trường xung quanh:
Q
mtxq
= Buồng sấy được làm với 3 lớp cách nhiệt là :
Lớp tôn:
λ
1
= 46 (W/mK); δ
1
= 1,5 (mm)
Lớp gỗ:
λ
2
= 0,15 (W/mK) ; δ
2
= 10 (mm)
Lớp tôn:
λ
3
= 46 (W/mK); δ
3
= 1,5 (mm)
α
1
Nhóm VII Trang 7