Xây dựng và phát triển thương hiệu cho Công ty Viễn thông An Bình - Pdf 14

Lời nói đầu
Ngày nay trong cuộc cạnh tranh khốc liệt để hội nhập với nền kinh tế Thế
giới, vai trò của thơng hiệu càng quan trọng hơn bao giờ hết. Xây dựng và phát
triển thơng hiệu vì thế đã trở thành một đòi hỏi, một hớng đi cần thiết cho
doanh nghiệp Việt Nam. Một số doanh nghiệp đã nhận thức đợc điều này và
chú ý tới việc đầu t , tổ chức nhân sự cho việc xây dựng và quảng bá thơng hiệu,
những doanh nghiệp này không dừng lại ở việc có thơng hiệu riêng mà còn thực
hiện chiến lợc đầu t chiều sâu nhằm tăng tính cạnh tranh cho thơng hiệu và tạo
ra thơng hiệu bền vững trên thị trờng. Tuy nhiên bên cạnh những điểm sáng đó,
phải khẳng định rằng đa số doanh nghiệp Việt Nam vẫn cha chú trọng đúng
mức tới việc xây dựng và bảo vệ thơng hiệu. Trớc hết đó là nhận thức của các
doanh nghiệp, quan niệm về thơng hiệu của các doanh nghiệp phần lớn đều xuất
phát từ các mục tiêu ngắn hạn, thiếu tầm nhìn dài hạn. Hơn nữa, mặc dù đã có
nhiều cố gắng trong việc đầu t nhng ngân sách dành cho hoạt động này vẫn còn
khiêm tốn do các doanh nghiệp vẫn cha nhận thức đầy đủ về đăng ký nhãn hiệu
hàng hoá để đực bảo hộ. Ngoài ra, những khó khăn trong cạnh tranh của thơng
hiệu Việt Nam, nạn hàng nhái, hàng giả tràn lan, không có biện pháp khống chế
hữu hiệu, sự lộn xộn trong cơ chế chính sách đang trở thành lực cản thơng hiệu
việt Nam trên con đờng cạnh tranh cam go phía trớc.
Theo tác giả Stephan Kssing_ một chiến lợc gia về thơng hiệu nói: Sản
phẩm là những gì đợc sản xuất ra trong nhà máy nhng thơng hiệu là những gì
khách hàng mua. Sản phẩm có thể bị bắt chớc bởi các đối thủ cạnh tranh nhng
thơng hiệu là tài sản của riêng công ty. Sản phẩm có thể nhanh chóng bị lạc
hậu, nhng thơng hiệu nếu thành công sẽ không bao giờ bị lạc hậu. Thơng hiệu
chính là một bộ phận cấu thành của sản phẩm. Nó càng đợc khẳng định thì uy
tín của sản phẩm đối với ngời tiêu dùng càng tăng, khả năng tiêu thụ của sản
phẩm càng lớn. Vì vậy để có thể phát triển và đứng vững trên thị trờng các
doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh việc phát triển thơng hiệu.
1
Xây dựng va phát triển thơng hiệu trong công ty TNHH viễn thông An Bình
Sau một thời gian thực tập tại công ty TNHH Viễn thông An Bình em

đong đếm đợc, nhng lại đợc tính bằng tiền thông qua sự hấp dẫn của thơng hiệu
mà doanh nghiệp đó sở hữu trên thị trờng.
Sự phát triển của kinh tế hàng hoá còn tạo ra một loại thơng hiệu khác đ-
ợc sử dụng nh là một yếu tố để nhận biết đẳng cấp của ngời sử dụng sản
phẩm, dịch vụ mang thơng hiệu. Trong trờng hợp này, thơng hiệu đồng thời
biểu đạt cả thứ hạng của sản phẩm, dịch vụ mang thơng hiệu v th ơng hiệu của
doanh nghiệp. Ví dụ nh những thơng hiệu thời trang Gucci, Piere Cardin hay th-
ơng hiệu Rolls Royce, Mercedes Benz cho ô tô hoặc Sofitel, Hilton cho khách
sạn sang trọng.
Ngoài ra, thơng hiệu có thể đợc coi nh là một phát ngôn viên của doanh
nghiệp. Phát ngôn viên này đại diện những gì đặc trng, tinh tuý của doanh
nghiệp. Gắn với thơng hiệu phải là chất lợng, là uy tín. Hàng hoá gắn với thơng
hiệu có thể không còn tồn tại nhng khách hàng vẫn sẽ tiêu dùng hàng hoá của
ngời sở hữu thơng hiệu đó; bởi thơng hiệu có sứ mạng lu ký với thời gian.
Trần Thế Nghĩa_QTMA-K8
Xây dựng va phát triển thơng hiệu trong công ty TNHH viễn thông An Bình
Tuy nhiên, một doanh nghiệp vẫn có thể hoạt động với thơng hiệu mà cha
đợc đăng ký bảo hộ. Nhng chỉ đến khi doanh nghiệp đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
và đơn đăng ký đợc chính thức công nhận thì doanh nghiệp mới đợc dùng ký
hiệu đăng ký. Tới khi đó thơng hiệu chính thức đợc bảo hộ trớc pháp luật và trở
thành đối tợng sở hữu trí tuệ.
Khi đơn đăng ký bảo hộ đã đợc chấp nhận thì thơng hiệu là một thiết kế
có tính pháp lý chỉ rõ rằng chỉ có chủ sở hữu đợc quyền sử dụng toàn bộ hoặc
một phần thơng hiệu, những ngời khác bị pháp luật cấm sử dụng thơng hiệu
này.
2. Các yếu tố cấu thành nên thơng hiệu.
Nội dung thơng hiệu đó là toàn bộ những dấu hiệu vật lý, những tín hiệu,
biểu tợng diễn đạt giác quan. Qua giác quan, ngời ta cảm nhận tất cả những gì
cho ta một ý niệm về thơng hiệu khác với những thơng hiệu khác. Những dấu
hiệu của thơng hiệu tác động đến 5 giác quan gồm:

các phơng thức mua hàng truyền thống vẫn chiếm u thế. Chức năng của Nhãn
hiệu vẫn đợc khẳng định. Có thể trong tơng lai khi chuyện ghé thăm và mua
hàng tại các shop điện tử trở thành một thói quen phổ biến, những tên miền
cũng sẽ đợc biết đến nh là những địa chỉ đại diện cho chất lợng, uy tín của sản
phẩm, doanh nghiệp. Khi ấy, tên miền của những sản phẩm có sức cạnh tranh
cao sẽ có sức thuyết phục, níu giữ, lôi kéo khách hàng chẳng kém gì một thơng
hiệu nổi tiếng và tên miền lúc này cũng đảm nhận một chức năng: nhận biết và
phân biệt sản phẩm, dịch vụ, cung cấp các thông tin một cách nhanh chóng nhất
cho khách hàng, là kênh quảng cáo hữu hiệu ít tốn kém nhất của các doanh
nghiệp.
Do vậy tên miền trở thành một tài sản có giá trị đối với doanh nghiệp;
cho nên sẽ có không ít đối thủ dòm ngó và hớt tay trên của doanh nghiệp
nếu nh doanh nghiệp còn cha coi trọngviệc đăng ký bảo vệ tên miền của thơng
hiệu.
Đã từ lâu phổ biến chuyện các công ty và cá nhân lấy các nhãn hiệu nổi
tiếng và các nhãn hiệu khác của ngời khác đăng ký tên miền cho mình với hy
vọng có thể bán lại các tên miền này cho các chủ sở hữu của các thơng hiệu đó
Trần Thế Nghĩa_QTMA-K8
Xây dựng va phát triển thơng hiệu trong công ty TNHH viễn thông An Bình
hay lợi dụng uy tín gắn liền với các nhãn hiệu này để kinh doanh. Đây là một
hoạt động không lành mạnh trong kinh doanh
-Biểu tợng của thơng hiệu
Logo là hình ảnh đầu tiên của thơng hiệu. Nó đặc trng bởi kiểu chữ, màu
sắc và hình vẽ. Logo cho phép nhận dạng và đặc trng cho một thơng hiệu.
Thông thờng, chỉ nhìn vào logo của một thơng hiệu sẽ cho biết công ty đó kinh
doanh trong lĩnh vực nào. Ví dụ logo của Tổng công ty dầu khí Việt Nam
(Petrovietnam) là hình ngọn lửa đỏ rất đặc trng. Vì vậy chỉ cần nhìn vào logo là
có thể thấy ngay hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên các sản phẩm
xăng dầu và khí đốt.
Một trong những đặc điểm của thơng hiệu là màu sắc độc đáo nhằm tạo

đối với các giác quan, nó càng truyền đi ấn tợng mạnh tới ngời tiêu dùng.
Những dấu hiệu này là cơ sở để ghi nhớ một thơng hiệu. Ngời tiêu dùng rất dễ
nhớ về một thơng hiệu khi có kèm theo những hình ảnh, âm thanh, mùi vị và cả
tên thơng hiệu. Trong môi trờng cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt, thơng hiệu
cần phát triển các dấu hiệu giác quan. Bất kỳ sự biến đổi nào về hơng hiệu cũng
nh thay đổi các ý tởng đều phải tiến hành thận trọng.
3. Phân loại thơng hiệu
C ng gi ng nh thu t ng th ng hi u, vi c phõn lo i th ng hi u c ng khụng
gi ng nhau theo nh ng quan i m khỏc nhau. Ng i ta cú th chia th ng hi u th nh:
Th ng hi u h ng húa, th ng hi u s n ph m, th ng hi u doanh nghi p ; ho c chia
ra th nh th ng hi u h ng húa, th ng hi u d ch v , th ng hi u nhúm, th ng hi u
t p th , th ng hi u i n t (th ng hi u trờn m ng, tờn mi n), ho c chia th nh
th ng hi u chớnh, thng hiu ph, thng hiu b sung Mi loi thng
hiu khỏc nhau s cú nhng c tớnh khỏc nhau v c trng cho mt tp hng
húa nht nh. Chớnh vỡ th m chin lc xõy dng v phỏt trin cho tng
loi thng hiu cng khụng hn l ging nhau.
Theo tip cn ca qun tr thng hiu v marketing, thng hiu cú
th c chia thnh: thng hiu cỏ bit (thng hiu cỏ th, thng hiu
riờng); thng hiu gia ỡnh ; thng hiu tp th (thng hiu nhúm) ;
thng hiu quc gia.
Trần Thế Nghĩa_QTMA-K8
X©y dùng va ph¸t triÓn th¬ng hiÖu trong c«ng ty TNHH viÔn th«ng An B×nh
3.1.Thương hiệu cá biệt (còn được gọi là thương hiệu cá thể hoặc
thương hiệu riêng)
Là thương hiệu của từng chủng loại, hoặc từng tên hàng hóa, dịch vụ cụ
thể. Với thương hiệu cá biệt, mỗi loại hàng hóa lại mang một thương hiệu
riêng và như thế một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nhiều loại hàng
hóa khác nhau có thể có nhiều thương hiệu khác nhau, ví dụ: MICA, Ông
Thọ, Hồng Ngọc, Redialac … Là những thương hiệu cá biệt của công ty sữa
Việt Nam (Vinamilk); Future, Dream II, Super Dream, Wave α, @ là những

việc tạo ra những thương hiệu cá biệt cho từng chủng loại hàng hóa, dịch vụ
cụ thể để chúng không ảnh hưởng đến thương hiệu gia đình. Chẳng hạn Biti’s
là thưong hiệu gia đình và đã tạo ra cho một tập khách hàng một hình ảnh về
những chủng loại giày dép khác nhau, những khi doanh nghiệp này có ý đồ
kinh doanh những sản phẩm thuộc nhóm hàng khác ( ví dụ đồ ăn nhanh hoặc
thực phẩm chế biến sẵn…) thì việc sử dụng thưong hiệu gia đình có thể sẽ là
bất lợi. Lúc đó người ta thưòng nghĩ đến thương hiệu cá biệt. Thương hiệu gia
đình có thể xuất hiện độc lập trên hàng hóa và có thể xuất hiện độc lập trên
hàng hóa và có thể đi kèm cùng thương hiệu cá biệt hay thương hiệu quốc gia.
Xu hướng chung ở rất nhiều doanh nghiệp là thương hiệu gia đình đựơc
xây dựng trên cơ sở tên giao dịch của doanh nghiệp ( Biti’s, Vinaconex…)
hoặc từ phần phân biệt trong tên thương mại của doanh nghiệp (Đồng Tâm,
Hải Hà, Hữu Nghị…) hoặc tên người sáng lập doanh nghiệp (Honda. Ford…)
Vì thế, trong nhiều trường hợp, thương hiệu gia đình được gọi là thương hiệu
doanh nghiệp.
3.3.Thương hiệu tập thể (còn được gọi là thương hiệu nhóm)
Thương hiệu tập thể là những thương hiệu của một nhóm hay một số
chủng loại hàng hóa nào đó, có thể do một cơ sở sản xuất hoặc do các cơ sở
khác nhau sản xuất và kinh doanh (thường là trong cùng một khu vực địa lý,
TrÇn ThÕ NghÜa_QTMA-K8
X©y dùng va ph¸t triÓn th¬ng hiÖu trong c«ng ty TNHH viÔn th«ng An B×nh
gắn với các yếu tố xuất xứ, địa lý nhất định), ví dụ: nhãn lồng Hưng Yên, vải
thiều Thanh Hà, vang Bordaux, nước mắm Phú Quốc… Thương hiệu tập thể
cũng có thể là thương hiệu chung cho hàng hóa của doanh nghiệp khác nhau
trong cùng một Hiệp Hội ngành hàng. Chẳng hạn, Vinacafe là thương hiệu
của nhóm cho các sản phẩm cà phê của Tổng công ty cà phê Việt Nam. Sản
phẩm cà phê của doanh nghiệp thành viên đều mang chung thương hiệu
Vinacafe. Với một công ty cũng có thể hình thành thương hiệu nhóm là
Panasonic (trứơc đây dùng để gán chủ yếu cho các chủng loại hàng hóa xuất
khẩu) và National (dùng cho các chủng loại hàng hóa tiêu dùng nội địa – tuy

tượng rất cao và không bao giờ đứng độc lập, luôn phải gắn liền với các
thương hiệu cá biệt hay thương hiệu nhóm, thương hiệu gia đình. Nhiều người
vẫn cho rằng thương hiệu quốc gia là một loại dấu hiệu chứng nhận. Thực tế
thì thương hiệu quốc gia luôn được định hình như là một chỉ dẫn địa lý đa
dạng dựa trên uy tín của nhiều chủng loại hàng hóa với những thương hiệu
riêng khác nhau theo những định vị khác nhau.
Trong xu thế toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng, rất nhiều nứơc trên thế
giới đang tiến hành những chương trình xây dựng thương hiệu quốc gia với
những thách thức và bước đi khác nhau. Thương hiệu quốc gia của Hà Lan là
dòng chữ “Made in Holand” chạy thành vòng cung bên trên hình vẽ một chiếc
cối xay gió. Thương hiệu quốc gia của Newzealand là dòng chữ
“Newzealand” bên dưới hình một chiếc là dương xỉ (trước đây là hình ảnh
một con chim Kiwi). Thương hiệu quốc gia của Australia là hình con
Kanguru lồng trong vòng tròn màu đỏ (tương trưng cho mặt trời), bên dưới là
dòng chữ Austrlia.
Trong thực tế với một hàng hóa cụ thể, có thể tồn tại chỉ duy nhất một
thương hiệu, những cũng có thể tồn tại đồng thời nhiều loại thương hiệu (vừa
có thương hiệu cá biệt, vừa có thương hiệu gia đình, như Honda Super
TrÇn ThÕ NghÜa_QTMA-K8
Xây dựng va phát triển thơng hiệu trong công ty TNHH viễn thông An Bình
Dream; Yamaha Sirius; hoc va cú thng hiu nhúm va cú thng hiu
quc gia nh: Go Nng Hng Thais). S dng duy nht mt thng hiu
hay s dng ng thi nhiu thng hiu cho hng húa, dch v l mt chin
lc trong qun tr, ú khụng phi l s tựy hng.
II. Vai trò của thơng hiệu.
1. Đối với doanh thu và lợi nhuận
Thơng hiệu là tài sản vô hình của doanh nghiệp, góp phần thu đợc doanh
lợi trong tơng lai bằng những giá trị tăng thêm của hàng hoá.Nếu doanh nghiệp
có một thơng hiệu mạnh sẽ tạo lòng tin của khách hàng đối với sản phẩm, tăng
sự trung thành của khách hàng. Chính điều này sẽ thúc đẩy quá trình phân phối

phm, thu hỳt vn u t, thu hỳt nhõn ti... Mt trong nhng khú khn hin
nay ca cỏc doanh nghip nh v va l vn thỡ thng hiu chớnh l mt cu
cỏnh ca h trong vic thu hỳt u t t bờn ngoi. iu ny cng d hiu,
bi l rt ớt nh u t dỏm liu lnh v mo him vi ng vn ca mỡnh khi
quyt nh u t vo mt doanh nghip cha cú thng hiu. Vỡ rừ rng l
vic u t vo mt doanh nghip cha cú tờn tui, ch ng trờn th trng
s cú xỏc sut ri ro rt cao.
Ngoi ra, nhón hiu thng mi ca doanh nghip khi ó thc hin ng
ký s c t di s bo h ca phỏp lut chng li nhng tranh chp
thng mi do cỏc i th cnh tranh lm hng nhỏi, hng gi.
III. Một số vấn đề pháp lý về xây dựng, phát triển thơng hiệu.
1. Các công ớc quốc tế liên quan đến vấn đề thơng hiệu.
1.1. Công ớc Paris về Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.
Hơn một trăm năm trớc đây, con ngời đã cố gắng loại bỏ những hạn chế
do tính chất lãnh thổ quốc gia về quyền sở hữu công nghiệp ràng buộc, đi đầu là
Công ớc Paris năm 1883. Công ớc này đợc ký kết năm 1883, đợc hoàn thành
bởi Nghị định th Madrid năm 1891, đợc sửa đổi tại Brussel năm 1900, tại
Washington năm 1911, tại Hague năm 1934, tại London năm 1934, tại Lisbon
Trần Thế Nghĩa_QTMA-K8
Xây dựng va phát triển thơng hiệu trong công ty TNHH viễn thông An Bình
năm 1958 và tại Stockholm năm 1967, đợc bổ sung năm 1979. Công ớc không
hạn chế với tất cả các nớc tên thế giới.
Theo văn bản mới nhất, Công ớc Paris quy định hai nguyên tắc cơ bản:
- Thứ nhất là nguyên tắc đãi ngộ quốc dân. Công dân của các nớc tham
gia công ớc đợc hởng chế độ đãi ngộ quốc dân trên lãnh thổ của các nớc này.
Công dân của các nớc không ký kết công ớc này cũng đợc công ớc bảo vệ nếu
họ thờng trú tại một trong những nớc ký kết công ớc. Điều đó cũng có nghĩa
rằng các đơn đăng ký quyền sở hữu công nghiệp đợc nộp một khi phù hợp với
công ớc của tất cả công dân hoặc c dân của các nớc thành viên thì đều đợc các
nớc thành viên công ớc đối xử công bằng, không phân biệt đối xử.

không thể bị từ chối đăng ký ở một quốc gia khác trừ một số trờng hợp ngoại lệ.
Vì vậy không một đơn đăng ký nhãn hiệu của công dân một nớc ký kết có thể
bị từ chối hoặc mất hiệu lực chỉ do việc trình và đăng ký không đợc thực hiện
trong một nớc xuất xứ. Khi một đơn đăng ký đợc chấp nhận ở một nớc ký kết,
đăng ký đó là độc lập với các nớc khác, kể cả nớc xuất xứ. Vì vậy sự mất hiệu
lực hay sự huỷ bỏ một đăng ký nhãn hiệu trong một nớc ký kết này sẽ không
ảnh hởng đến giá trị của đăng ký trong một nớc ký kết khác. Khi một nhãn hiệu
đợc đăng ký đầy đủ ở một quốc gia gốc, nó phải đợc chấp nhận và phải đợc bảo
vệ theo nguyên bản của nó trong một nớc ký kết. Tuy nhiên, sự đăng ký có thể
bị từ chối trong một vài trờng hợp đợc xác định rõ. Ví dụ nh nhãn hiệu đăng ký
không có những dấu hiệu rõ ràng, hoặc chỉ gồm các dấu hiệu sử dụng trong th-
ơng mại để phân biệt chủng loại, chất lợng, số lợng, giá trị, nơi xuất xứ hoặc
thời gian sản xuất hàng hoá , sử dụng những cụm từ phổ biến hoặc có nội dung
trái với đạo đức, trật tự công cộng.
Nếu ở bất kỳ nớc ký kết nào, việc sử dụng một nhãn hiệu có đăng ký là
bắt buộc thì sự đăng ký không thể đợc huỷ bỏ trớc một giai đoạn nào đó nếu ng-
ời chủ sở hữu công nghiệp không thể tự bào chữa cho việc không hoạt động của
mình. Mỗi nớc ký kết phải từ chối đăng ký và cấm sử dụng những nhãn hiệu đ-
ợc bắt chớc hoặc gây ra sự lẫn lộn với nhãn hiệu khác đã đợc các quan chức nhà
nớc có thẩm quyền thừa nhận. Ngoài ra, Công ớc còn quy định về việc bảo hộ
quyền sở hữu công nghiệp các nhãn hiệu dịch vụ (không cần thiết qua đăng ký)
và các nhãn hiệu tập thể thuộc các tổ chức. Công ớc tạo điều kiện cho ngời phát
Trần Thế Nghĩa_QTMA-K8
Xây dựng va phát triển thơng hiệu trong công ty TNHH viễn thông An Bình
minh đợc ghi tên trong bằng sáng chế và cung cấp biện pháp bảo vệ biểu tợng,
cờ và huy hiệu của các tổ chức quốc tế. Mỗi một nớc ký kết phải từ chối đăng
ký và cấm sử dụng các nhãn hiệu không đợc phép. Các biểu tợng nhà nớc, ký
hiệu chính thức và dấu xác nhận tiêu chuẩn phải đợc Văn phòng quốc tế của
WIPO thông qua. Huy hiệu, cờ, các biểu tợng khác viết tắt và tên của các tổ
chức chính phủ nào đó cũng áp dụng theo điều khoản tơng tự.

Để đợc hởng những thuận lợi của Thoả ớc, ngời nộp đơn phải thuộc một
quốc gia có ký kết hoặc phải có một sự thiết lập tài chính và công nghiệp có
hiệu lực. Ngời đó phải đăng ký nhãn hiệu tại văn phòng nhãn hiệu thơng mại
quốc gia hay địa phơng của ngời nớc ngoài đó ở. Khi đợc làm xong, ngời đó
phải thông qua văn phòng địa phơng hay quốc gia, để đăng ký quốc tế. Khi một
đăng ký quốc tế có hiệu lực thì phải đợc công bố bởi phòng quốc tế và thông
báo với các nớc ký kết. Mỗi nớc ký kết trong vòng một năm có quyền tuyên bố
không chấp nhận đăng ký nhãn hiệu đó. Nếu trong vòng một năm không tuyên
bố, sự đăng ký quốc tế có hiệu lực tại quốc gia đó.
Việc đăng ký quốc tế đem lại nhiều thuận lợi cho ngời chủ nhãn hiệu.
Nhãn hiệu muốn đợc đăng ký lại ở một nớc đã đăng ký, chủ doanh nghiệp chỉ
cần trình một đơn và nộp lệ phí tới một văn phòng quốc tế, và doanh nghiệp sẽ
phải trả 2 loại lệ phí cơ sở : 1 cho Cục sở hữu trí công nghiệp Việt Nam là 150
USD, 1 trả cho văn phòng quốc tế(trả bằng đồng francs Thuỵ sĩ) Nhãn hiệu đen
lệ phí la 635 francs (tơng đơng với 6,7 triệu đồng), nhãn hiệu mầu là 903 francs
Thuỵ sĩ (9,2 triệu). Ngoài ra doanh nghiệp còn phải nộp 73 francs Thuỵ sĩ
(751097đồng) cho mỗi nớc chỉ định xin bảo hộ.
2. Hệ thống luật áp dụng trong nớc.
2.1. Hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành
Việt Nam đã tham gia nhiều điều ớc quốc tế có liên quan đến vấn đề th-
ơng hiệu , đó là:
- Công ớc Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp 1883
- Thoả ớc Madrid về đăng ký nhãn hiệu hàng hoá 1891
- Thoả ớc Nice về phân loại quốc tế hàng hoá và dịch vụ để đăng ký nhãn
hiệu hàng hoá 1957
- Hiệp định khung ASEAN về sở hữu trí tuệ
Trần Thế Nghĩa_QTMA-K8
Xây dựng va phát triển thơng hiệu trong công ty TNHH viễn thông An Bình
- Hiệp định sở hữu trí tuệ Việt Nam Thuỵ Sĩ 1994
Ngoài ra, nội dung quy định về bảo hộ sở hữu trí tuệ trong đó có bảo hộ

Chủ sở hữu nhãn hiệu hàng hoá
Các chủ sở hữu nhãn hiệu hàng hoá ở Việt Nam là:
- Chủ thể đợc cấp văn bằng bảo hộ
- Chủ sở hữu đăng ký quốc tế nhãn hiệu hàng hoá theo Thoả ớc Madrid
đã đợc chấp nhận bảo hộ tại Việt Nam
- Cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác đợc chuyển giao một cách hợp
pháp quyền sở hữu đối với nhãn hiệu hàng hoá.
Các quyền đợc cấp đối với chủ sở hữu hàng hoá đã đăng ký
- Quyền nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá dùng
cho hàng hoá và dịch vụ mình đã hoặc sẽ sản xuất hoặc cung cấp
- Quyền u tiên nộp đơn trong vòng 6 tháng kể từ đơn nộp đầu tiên. Tuy
nhiên ngời nộp đơn cũng có quyền rút quyền u tiên nhằm trì hoãn việc công bố
đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ
- Quyền sử dụng hàng hoá nhằm mục đích kinh doanh
- Quyền chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền sử dụng nhãn hiệu
hàng thông qua hợp đồng li-xăng, hợp đồng này cũng phải đăng ký tại Cục
sở hữu công nghiệp (điều 35 nghị định 63/CP sửa đổi)
- Quyền yêu cầu cơ quan nhà nớc có thẩm quyền xử lý hoặc khởi kiện
tại toà án có thẩm quyền những ngời có hành vi xâm phạm quyền sở hữu nhãn
hiệu hàng hoá của mình
- Quyền thừa kế, từ bỏ sở hữu nhãn hiệu hàng hoá (điều 37 nghị định
63/CP sửa đổi)
Nhãn hiệu nổi tiếng
Vấn đề nhãn hiệu nổi tiếng mới đợc quy định tại nghị định 63/CP sửa
đổi. Theo đó, nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu đợc sử dụng liên tục cho sản
phẩm dịch vụ có uy tín khiến cho nhãn hiệu đó đợc biết đến rộng rãi (điều 2.8B
nghị định 63/CP sửa đổi)
Trần Thế Nghĩa_QTMA-K8
Xây dựng va phát triển thơng hiệu trong công ty TNHH viễn thông An Bình
Tuy nhiên định nghĩa nêu trên về nhãn hiệu nổi tiếng còn cha rõ ràng bởi

của công ty tnhh viễn thông an bình
I. Quá trình hình thành và phát triển của công TNHH Viễn thông An
Bình.
1. Khái quát về công ty TNHH Viễn thông An Bình.
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Viễn thông An
Bình
Công ty TNHH Viễn thông An Bình.đợc Sở Kế Hoạch và Đầu T Hà Nội
cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103023156 ngày 16/14/1998.
Công ty TNHH Viễn thông An Bình là một công ty chuyên nhập khẩu và
bán các loại điện thoại di động, các sản phẩm viễn thông. Công ty TNHH Viễn
thông An Bình là đại diện phân phối chính thức Q-mobile. Công ty có t cách
pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, sử dụng con dấu riêng theo qui định của
Nhà nớc.
Tên giao dịch : Công ty TNHH Viễn thông An Bình
Trụ sở chính : 33 Trần Hng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại : 84-4-934 8651
Fax : 84-4-943 8650
Email :
Website : /> a. Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi kinh doanh của công ty
Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi kinh doanh của Công ty TNHH Viễn
thông An Bình đợc qui định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động kinh doanh của
công ty. Công ty hoạt động tuân thủ theo luật pháp của nớc Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam, các qui định chính sách của Nhà nớc về công ty TNHH và
theo nội dung đã đợc qui định trong Điều lệ.
Phạm vi kinh doanh của công ty thì đợc qui định trong Điều 2 của Điều
lệ, bao gồm:
Trần Thế Nghĩa_QTMA-K8
Xây dựng va phát triển thơng hiệu trong công ty TNHH viễn thông An Bình
- Kinh doanh phân phối các sản phẩm điện thoại di động.
- Làm đại lý phân phối chính thức sản phẩm cho các công ty viễn thông

Giúp việc cho Giám đốc là Phó giám đốc, chịu trách nhiệm trớc giám đốc
về các công việc mà mình đảm nhiệm, cụ thể:
_Phó giám đốc kinh doanh: Trực tiếp tổ chức điều hành công tác kinh
doanh của công ty, bảo đảm hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đặt ra về doanh
thu, nộp ngân sách và đúng chế độ chính sách pháp luật, bảo đảm an toàn vốn
kinh doanh của công ty, trực tiếp ký duyệt phơng án kinh doanh đảm bảo hiệu
quả, an toàn, đúng chế độ chính sách.
_Phó giám đốc Marketing: Trực tiếp tổ chức các chơng trình Marketing,
hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty.
Trần Thế Nghĩa_QTMA-K8
Giám đốc công ty
Phó giám
đốc hành
chính kế
toán
Phòng
hành chính
kế toán
Phòng kinh
doanh
Phòng
Marketing
Phó giám
đốc kinh
doanh
Phó giám
đốc
Marketing
Xây dựng va phát triển thơng hiệu trong công ty TNHH viễn thông An Bình
_Phó giám đốc phụ trách hành chính (kiêm kế toán trởng): Trực tiếp

1.2. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua
1.2.1. Tình hình về vốn của công ty
Bảng 12.1. Tổng số vốn kinh doanh của Công ty (2005 - 2007)
Đơn vị tính: nghìn đồng
Năm
2005 2006 2007
Chênh lệch (06/05) Chênh lệch (07/06)
Lợng
tăng
(giảm)
tuyệt
đối
Tốc độ
tăng(giảm)
(%)
Lợng
tăng
(giảm)
tuyệt đối
Tốc độ
tăng(giảm)
(%)
Vốn cố định 910.175 1100.254 1945.524
190.179 1,208
845.270 1,76
Vốn lu động 2.660.606 3.464.596 4.600.992 803,990 1,302 1.136.396 1,32
Tổng VKD
3.570.78
1
4.564.850 6.546.516


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status