TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
KHOA KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG BÀI TIỂU LUẬN MÔN HỌC:
TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN
Phân tích và so sánh hoạt động cho vay DNVVN tại hai ngân
hàng Lienvietpostbank và Techcombank. Phân tích khó khăn và
thuận lợi của ngân hàng khi cho vay đối tượng này. GVHD: TS. Đặng Anh Tuấn
LỚP: TCNH – CHK21E
THÀNH VIÊN:
STT Họ và tên Mã học viên
1 Nguyễn Xuân Tuấn CH210534
2 Nguyễn Thị Minh Hiếu CH210405
3 Nguyễn Thị Duyên CH210385
HÀ NỘI, THÁNG 01 NĂM 2013Tài chính ngân h àng và Sự phát triển – CH 21E Page 1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam Là một quốc gia đang phát triển, có số lượng doanh nghiệp vừa và
nhỏ (DNVVN) lớn: các DNN&V Việt Nam chiếm tới 97% tổng số doanh nghiệp, sử
dụng 50% số lao động và đóng góp tới 40% GDP hàng năm, song chỉ tiếp cận được
khoảng 30% vốn của các ngân hàng thương mại. Đây là đối tượng khách hàng mục
tiêu trong chiến lược kinh doanh dài hạn của các ngân hàng thương mại.
Trong bối cảnh nền kinh tế VN đang phải chống đỡ với cuộc khủng hoảng kinh
tế trong nước và toàn cầu, bản thân DNVVN khó đáp ứng đủ điều kiện tham gia thị
trường vốn thì DN phải đối mặt với một vấn đề muôn thủa đó là khó khăn cho đầu
vào, đặc biệt là vốn. Vì vậy, việc giải quyết khó khăn về vốn cho các D NVVN đã và
đang là một vấn đề cấp bách.
Thực tế hiện nay cho thấy nguồn vốn tín dụng ngân hàng dành cho DNVVN
còn hạn chế và đây cũng là một thị trường tín dụng vô cùng tiềm năng nên nhóm
chúng em quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Phân tích và so sánh hoạt động cho
vay DNVVN tại NH Lienvietpostbank và Techcombank. Phân tích khó khăn và
thuận lợi của ngân hàng khi cho vay đối tượng này” với nội dung gồm 4 phần
như sau:
Chương I: Tổng quan về hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của N gân
hàng thương mại.
Chương II: Phân tích thực trạng cho vay DNVVN tại hai ngân hàng
Lienvietpostbank và Techcombank.
Chương III: So sánh hoạt động cho vay DNVVN tại hai ngân hàng trên.
Chương IV: Phân tích các thuận lợi và khó khăn của ngân hàng khi cho vay đối
với các DNVVN và các giải pháp phát triển.
Do hiểu biết bản thân và thời gian nghiên cứu có hạn nên nội dung tiểu luận sẽ
còn nhiều thiếu sót và khiếm khuyết. Chúng em rất mong sự chỉ bảo và giúp đỡ của
thầy giáo để tiểu luận của nhóm được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trên 10 đến
200 người
Trên 20 đến
100 tỷ đồng
Trên 200 đến
300 người
2.Côngnghiệp
và xây dựng
10 người trở
xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
Trên 10 đến
200 người
Trên 20 đến
100 tỷ đồng
Trên 200 đến
300 người
3.Thương mại
và dịch vụ
10 người trở
xuống
10 tỷ đồng
trở xuống
Trên 10 đến
50 người
Trên 10 đến
50 tỷ đồng
Trên 50 đến
100 người
1.1.4. Nhu cầu vốn và sử dụng vốn tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Các kênh cho thuê tài chính, thị trường chứng khoán, chính sách hỗ trợ quỹ đầu
tư hiện tại chưa thể giải quyết (hoặc giải quyết được một phần rất nhỏ) được tình trạng
thiếu vốn cho các DNVVN. Trong khi vốn tự có của DNVVN rất ít, nguồn đầu tư cho
mặt bằng, cho hoạt động sản xuất kinh doanh là rất lớn, nên NHTM trở thành kênh
dẫn vốn quan trọng bậc nhất cho các DNVVN và việc các doanh nghiệp tìm đến
nguồn vốn vay ngân hàng là điều tất yếu.
Bảng 1: Cơ cấu và mức độ đáp ứng nguồn vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nguồn vốn Tỷ lệ % Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn Tỷ lệ %
Vốn tự có 36,25 Đúng yêu cầu 10,5
Vốn vay ngân hàng 45,31 Thoả mãn ¾ nhu cầu 26,2
Vốn khác 18,44 Thoả mãn ½ nhu cầu 33,5
Thoả mãn ¼ nhu cầu 29,8
1.2. Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại là nghiệp vụ tín dụng trong đó
ngân hàng cam kết giao cho người đi vay 1 khoản tiền và người đi vay cam kết sẽ
hoàn trả sau thời gian nhất định, giá trị hoàn trả lớn hơn giá trị khoản vay, phần chênh
lệch đó được gọi là lãi vay. Lãi cho vay tỷ lệ với số lượng và thời hạn cho vay.
Tài chính ngân h àng và Sự phát triển – CH 21E Page 5
Cho vay DNVVN là việc ngân hàng cung cấp nguồn tài chính cho khách hàng là
các DNVVN, trong đó DNVVN phải hoàn trả cho ngân hàng cả gốc và lãi sau một
khoảng thời gian xác định với mức lãi suất đã thoả thuận.
1.2.2. Quy trình cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các ngân hàng
thương mại
+ Tiếp nhận yêu cầu vay vốn. + Tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng
+ Phê duyệt cho vay + Kiểm tra và xử lý nợ vay
+ Tất toán và thanh lý hợp đồng.
bảo bởi quyền sử dụng đất, tài sản cố định. Giá trị món vay được ngân hàng tính trên
giá trị tài sản đảm bảo và mức độ rủi ro tín dụng của doanh nghiệp.
1.3.2.2 Phía ngân hàng thương mại:
Chính sách và quy trình tín dụng: Tuỳ thuộc vào chiến lược kinh doanh mà
ngân hàng đưa ra các hạn mức tín dụng, chính sách lãi suất, đánh giá rủi ro xếp hạng
tín dụng cho mỗi đối tượng khách hàng khác nhau. Quy trình tín dụng của NHTM cần
gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo an toàn và tạo ra cơ sở chắc chắn để lựa chọn những
phương án đầu tư hiệu quả.
Tổng nguồn vốn huy động: Sự ổn định của nguồn huy động có ý nghĩa vô
cùng quan trọng, khi nguồn huy động không lớn NH không thể mở rộng cho vay, và
không thể cho vay các món trung dài hạn khi nguồn huy động chủ yếu là ngắn hạn.
Trình động công nghệ thông tin: Bất kể trong hoạt động ngành nghề nào,
công nghệ thông tin luôn là yếu tố được chú trọng. Đặc biệt trong ngành ngân hàng,
khả năng tổng hợp thông tin, cất trữ, lưu giữ thông tin về khách hàng mang lại cho
ngân hàng những đánh giá chính xác và thực chất nhất về lịch sử thói quen giao dịch
của khách hàng, đánh giá rủi ro.
1.3.3.3 Phía môi trường pháp lý và tình hình kinh tế xã hội
Tất cả các hoạt động của NHTM và các doanh nghiệp đều chịu sự kiểm soát chặt
chẽ của NHTW và Chính phủ thông qua các chính sách tiền tê : tỷ lệ dữ trữ bắt buộc,
lãi suất cơ bản, lãi suất tái chiết khấu, các nghiệp vụ thị trường mở…. ảnh hưởng rất
lớn tới việc mở rộng quy mô hoạt động cho vay của mỗi ngân hàng.
Tài chính ngân h àng và Sự phát triển – CH 21E Page 7
PHẦN II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY DNVVN TẠI
NGÂN HÀNG LIENVIETPOSTBANK VÀ TECHCOMBANK
2.1. THỰC TRẠNG CHO VAY DNVVN NH LIENVIETPOSTBANK
2.1.1. Giới thiệu về NH Lienvietpostbank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) tiền
thân là Ngân hàng Liên Việt (LienVietBank) và Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam là
kinh doanh, bảo đảm ổn định nguồn vốn sản xuất - kinh doanh thường xuyên, tiết
kiệm thời gian và công sức vì không phải chuẩn bị hồ sơ cấp vốn nhiều lần, điều kiện
và thủ tục giải ngân đơn giản, nhanh chóng.
- Sản phẩm mua nợ: “Mua nợ" là việc Ngân hàng Bưu điện Liên Việt mua lại
các khoản nợ của Khách hàng từ các tổ chức tín dụng khác được thành lập và hoạt
động theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam, với các điều kiện như:
+ Bên bán nợ, Bên nợ, Khoản nợ và Tài sản đảm bảo đáp ứng điều kiện theo
quy định của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt tại sản phẩm “Mua Nợ”,
+ Mua nợ không bao gồm việc mua lại các nghĩa vụ trả thay trong bảo lãnh, các
khoản nợ quá hạn.
+ Trường hợp phát sinh giao dịch Mua nợ tại Phòng Giao dịch thì được chuyển
về Sở Giao dịch hoặc Chi nhánh để thực hiện
- Tài trợ dự án: Với sản phẩm này LienVietPostBank sẽ là đối tác chính tin cậy
của các SM ES, hợp tác cùng các Doanh nghiệp để thực hiện những dự án đầu tư hiệu
quả.
+ Tỷ lệ cho vay, tối đa 80% nhu cầu vốn của dự án, và cho vay tối đa 95 giá trị
tài sản bảo đảm
+ Thời hạn vay vốn: trung hạn và dài hạn
+ Tài sản đảm bảo tiền vay: Linh hoạt, có thể đảm bảo khoản vay bằng chính
tài sản, giá trị hình thành trong dự án hoặc các quyền lợi phát sinh từ dự án.
+ Các dịch vụ đi kèm trọn gói theo tiến trình dự án như: Phát hành các bảo
lãnh, ứng trước tài chính, thanh toán trong và ngoài nước, quản lý và tối đa hoá lợi
nhuận từ các khoản tài chính nhàn rỗi hay sinh ra từ dự án…
- Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất: Là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng
Doanh nghiệp xuất khẩu theo phương thức L/C hoặc mở thu kèm chứng từ bằng cách
chiết khấu bộ chứng từ của lô hàng xuất khẩu.
+ Hình thức chiết khấu là chiết khấu có truy đòi
Tài chính ngân h àng và Sự phát triển – CH 21E Page 9
Tài chính ngân h àng và Sự phát triển – CH 21E Page 10
- Thẩm định Khách hàng và phương án vay vốn.
+ Thẩm định các nội dung: Hồ sơ, địa chỉ Khách hàng, thẩm định TSBĐ của Tổ
định giá, Thông tin tra cứu CIC, tình hình quan hệ tín dụng của Khách hàng.
+ Căn cứ vào các thông tin thu thập, tùy theo loại hình cho vay, CVKH tiến hành
xếp hạng tín dụng nội bộ đối với Khách hàng.
- Thẩm định tài sản bảo đảm.
Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ Khách hàng: Nếu phương án vay vốn của Khách
hàng được đảm bảo một phần hoặc toàn bộ bằng TSBĐ có thể định giá được tại thời
điểm xét duyệt, thẩm định; CVKH lập, trình Lãnh đạo PKH ký Giấy đề nghị thẩm
định TSBĐ.
Giai đoạn 2: Phê duyệt cho vay và thông báo kết quả phê duyệt
Bước 4: Phê duyệt cho vay: Sau khi Lãnh đạo PKH ký kiểm soát Tờ trình thẩm định,
CVKH tập hợp Hồ sơ Thẩm định, xác định thẩm quyền phê duyệt khoản vay và thực
hiện trình hồ sơ cấp phê duyệt có thẩm quyền.
Bước 5: Thông báo kết quả phê duyệt: CVKH lập Thông báo phê duyệt khoản vay và
Bảng kê các khoản vay bị từ chối .
Giai đoạn 3: Hoàn thiện hồ sơ cho vay
Bước 6: Tiếp nhận và kiểm tra Hồ sơ Phê duyệt
- CVKH chuyển toàn bộ hồ sơ tới CVQLTD bao gồm: Hồ sơ thẩm định; Hồ sơ Phê
duyệt; Thông báo cho vay.
- CVQLTD thực hiện kiểm tra hồ sơ theo các nội dung sau
+ Kiểm tra tính đầy đủ, chân thực, hợp lệ, hợp pháp và thống nhất của Hồ sơ
+ Kiểm tra thẩm quyền phê duyệt, điều kiện cho vay theo phê duyệt
+ Kiểm tra điều kiện giải ngân, các hồ sơ bổ sung khác
Bước 7: Soạn thảo, kiểm soát văn bản hợp đồng
- Hợp đồng bảo đảm, Đơn đăng ký giao dịch bảo đảm, Hợp đồng tín dụng/Phụ
lục Hợp đồng tín dụng, Các thỏa thuận khác với Khách hàng và các bên liên quan
2010
2011
Tổng dư nợ 5,423
9,833
12,757
Dư nợ SM Es 981
2,076
3,803
Tỷ trọng dư nợ SMEs/tổng dư nợ 18.1%
21.1%
29.8%
Năm 2009 chiếm 18,1% thì sang năm 2010 là 21,1% và năm 2011 là 29,8%,
trong đó mức tăng lớn nhất vào năm 2011, với tỷ trọng dư nợ cho vay SMEs chiếm tới
29,8% so với tổng dư nợ, đưa dư nợ SMES từ 2.076 tỷ đồng lên 3.803 tỷ đồng. Nhưng
Tài chính ngân h àng và Sự phát triển – CH 21E Page 12
nếu xét về tốc độ tăng trưởng cho thấy năm 2010 có mức tăng trưởng cao nhất đạt tới
Tài chính ngân h àng và Sự phát triển – CH 21E Page 13
Năm 2009 2010 2011
Ngắn hạn
732
1,758
3,318
Trung hạn 249
225
340
Dài hạn 0
93
145
Qua bảng số liệu ta có thể thấy, các khoản cho vay DNVVN của LienViet chủ
yếu là các khoản cho vay ngắn hạn. Xét về mặt tuyệt đối trong cho vay DNVVN thì
cho vay ngắn hạn vẫn chiếm đa số như năm 2009 dư nợ SMES là 981 tỷ trong đó
ngắn hạn chiếm tới 732 tỷ, năm 2010 tổng dư nợ SMES là 2076 tỷ thì cho vay ngắn
hạn cũng chiếm tới 1.758 tỷ và đăc biệt năm 2011 dư nợ SMES ngắn hạn đạt mức
3.318 trong tổng số cho vay là 3.803 tỷ.
Không chỉ riêng đối với LienVietPostBank mà đối với toàn bộ hệ thống ngân
Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank)
Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank) với số
vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, trải qua 18 năm hoạt động, đến nay Techcombank đã trở
thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài
sản đạt trên 180.874 tỷ đồng (tính đến hết năm 2011).
Techcombank có cổ đông chiến lược là ngân hàng HSBC với 20% cổ phần.
Techcombank còn là ngân hàng đầu tiên và duy nhất được Financial Insights tặng
danh hiệu Ngân hàng dẫn đầu về giải pháp và ứng dụng công nghệ.
Khối khách hàng doanh nghiệp (Commercial banking)
Khối KHDN luôn là một thế mạnh và đóng vai trò then chốt trong hoạt động
của Techcombank. Thông qua việc phát triển hàng loạt các sản phẩm dành cho
KHDN, Techcombank tiếp tục khẳng định vai trò chủ lực của khối KHDN trong hoạt
động kinh doanh của Techcombank cũng như xác lập một vị thế khác biệt cho
Techcombank trên thị trường ngân hàng cả nước.
Tính tới cuối năm 2011, Techcombank phục vụ với hơn 66.152 đối tượng
doanh nghiệp trên khắp cả nước. Trong đó, số lượng khách hàng doanh nghiệp mới
tăng thêm là 13.000 khách hàng, chủ yếu là khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Tài chính ngân h àng và Sự phát triển – CH 21E Page 15 2.2.2. Các sản phẩm tín dụng
Hiện nay, Techcombank cung cấp đa dạng các sản phẩm tín dụng đáp ứng nhu
cầu vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Theo thời hạn
- Vay vốn lưu động là việc Techcombank cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn
lưu động hoặc nhu cầu hình thanh tài sản lưu động của khách hàng. Gồm 2
hình thức: Cho vay theo món và cho vay theo hạn mức tín dụng.
- Vay trung và dài hạn theo món và theo dự án.
- Sản phẩm tài dự án trọn gói
phủ trong việc tập trung phát triển sản xuất kinh doanh trực tiếp, ưu tiên nhóm ngành
sản xuất nông nghiệp nông thôn, Techcombank đã dành nhiều chương trình ưu đãi cho
các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực nông lâm thủy sản hay chương
trình tài trợ L/c nhập khẩu theo chương trình GSM 102… Đến cuối năm 2011, nhóm
ngành nông lâm thủy san có mức tăng trưởng gần như cao nhất so với các nhóm
ngành khác (đứng đầu là nhóm ngành thương mại – sản xuất)
2.2.3. Quy trình cho vay DNVVN
Quy trình cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp thuộc khối khách hàng
doanh nghiệp của Techcombank áp dụng cho đối tượng là các tổ chức thuộc đối tượng
quản lý của khối KHDN là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Cấp tín dụng: bao gồm việc cấp hạn mức, hạn mức tín dụng/việc sử dụng hạn
mức tín dụng, hạn mức tín dụng/ thay đổi điều kiện cấp hạn mức, hạn mức tín dụng.
Quy trình bao gồm 11 bước:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ khách hàng và thẩm định thực tế
+ Tìm hiểu nhu cầu khách hàng, hướng dẫn tư vấn sản phẩm và lập hồ sơ vay vốn.
+ Thu thập hồ sơ và thông tin từ khách hàng, thẩm định trụ sở khách hàng và tài
sản dự kiến dùng làm bảo đảm cho việc cấp tín dụng
+ Báo cáo tóm tắt, sơ bộ nhu cầu tín dụng của khách hàng và dự kiến đề xuất cấp
tín dụng cho giám đốc SME chi nhánh hoặc giám đốc chi nhánh đế xin ý kiến nguyên
tắc nếu cần
Tài chính ngân h àng và Sự phát triển – CH 21E Page 17
Bước 2: Thẩm định khách hàng
+ Thẩm định hồ sơ pháp lý, phương án kinh doanh/ dự án đầu tư, Tài sản đảm bảo.
+ Đối với các khoản tín dụng trong mức/hạn mức đã được phê duyệt, nội dung
thẩm định bao gồm thẩm định việc tuân thủ các điều kiện cấp tín dụng đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
+ Kiểm tra số dư tín dụng, giá trị đề xuất tín dụng của khách hàng.
+ Trong trường hợp cần xếp hạng tín dụng nội bộ cho KH, chuyên viên thực hiện
việc ký kết hợp đồng và nhập kho TSĐB.
Bước 8: Hạch toán và giải ngân tiền vay/ phát hành cam kết bảo lãnh cho NH
+ Phòng quản lý tín dụng CCA: hạch toán thông tin về khoản/hạng mức tín dụng
và TSĐB, thu phí, ký quỹ vào hệ thống ngân hàng lõi.
+ Thực hiện giải ngân theo sản phẩm tín dụng phải được thực hiện trong vòng tối
đa 3 tháng (với khoản vay ngắn hạn) và 6 tháng (với khoản tín dụng trung và dài
hạn) tính từ ngày ký kết hợp đồng với KH
Bước 9: Lưu hồ sơ tín dụng:
Sau khi cấp tín dụng, phòng DVKH DN chuyền hồ sơ cấp tín dụng sang bộ phận
Kiểm soát sau của đơn vị để thực hiện lưu hồ sơ hoặc trực tiếp lưu hồ sơ (với đơn
vị chưa có bộ phận kiểm soát sau).
Bước 10: Kiểm soát sau vay:
Kiểm tra khoản vay về mục đích sử dụng vốn, tình trạng tài sản đảm bảo, tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính.
Bước 11: Theo dõi thu hồi nợ vay, xử lý các yêu cầu điều chỉnh khoản TD của KH
+ Thanh toán theo lịch trả nợ bằng tiền mặt/chuyển khoản. Hệ thống sẽ tự động thu
nợ vào cuối ngày. Trật tự thu nợ theo quy định: Phí quá hạn, Lãi phạt chậm trả, Nợ
lãi quá hạn, Nợ gốc quá hạn, Lãi vay trong hạn, Nợ gốc trong hạn.
+ Thực hiện thủ tục tất toán và tất toán trước hạn cho KH.
+ Nếu KH có nhu cầu điều chỉnh các nội dung của khoản tín dụng đã cấp: Phòng
DVKHDN tiếp nhận và thẩm định như đồi với một nhu cầu cấp tín dụng mới
Techcombank đã áp dụng Hệ thống đánh giá xếp hạng khách hàng doanh
nghiệp (QCA) Mô hình phân tích so sánh định tính QCA trên toàn hệ thống đối với
khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) giúp giảm thiểu đáng kể thời gian phê
duyệt tín dụng nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng; đồng thời liên tục cải tiến
hiệu quả mô hình QCA nhằm tạo ra công cụ phê duyệt tín dụng hiệu quả hơn nữa.
Ngoài ra, với sự tư vấn của McKinsey, Techcombank đã triển khai, đưa vào áp
dụng rộng rãi và thành công các hệ thống: Quy trình luân chuyển hồ sơ tín dụng tự
động (EMC); Mô hình cảnh báo sớm (EWS). Với sự hỗ trợ đắc lực từ các hệ thống,
quy trình công tác kiểm soát, quản trị rủi ro của Techcombank hoàn toàn được đảm
2009 2010 2011
Tổng dư nợ
20.47% 15.40%
Dư nợ SMEs
21.13% 20.36%
Xét mối tương quan mức tăng trưởng của dư nợ SMES trong mức tăng trưởng
của tổng dư nợ, có thể thấy rằng : năm 2010 nếu mức tăng tổng dư nợ là 20.47% so
với năm 2009 thì mức tăng trưởng dư nợ SMES tăng 21.13% và năm 2011 mức tăng
tổng dư nợ là 15.14% thì mức tăng trưởng dư nợ SMES tăng 20.36 %. Như vậy, mức
tăng trưởng của dư nợ SMEs luôn đạt mức cao hơn so với tăng trưởng của tổng dư
nợ. Chứng tỏ đối tượng khách hàng DNVVN ngày càng được chú trọng mở rộng và
ngày càng chiếm tỷ lệ lớn trong tổng dư nợ của ngân hàng từ 59.57% năm 2009 lên
62.74% năm 2011.
Hình 2.6 : Tình hình dư nợ SMEs
Tài chính ngân h àng và Sự phát triển – CH 21E Page 20 Tình hình dư nợ theo kỳ hạn
Khi xem xét các khoản cho vay đối với DNVVN, ta cũng đi phân tích kỳ hạn
của các khoản vay. Dưới đây là bảng dư nợ SMEs phân theo kỳ hạn
Bảng 2.10 : Dư nợ SMES phân theo kỳ hạn của 2009 – 2011 (đv: tỷ đồng)
Năm 2009 2010 2011
Ngắn hạn 16,584
17,803 19,241
Trung hạn 4,899 5,414 5,559
Lienvietpostbank phần lớn
tập trung vào sản phẩm hỗ
trợ nhu cầu vốn ngắn hạn
với nhiều hình thức khác
nhau. 1. Cho vay cầm cố giấy
tờ có giá do
LienvietPostBank phát
hành là sản phẩm mang lại
chiếm tỉ lệ cao nhất trong
dư nợ tín dụng tại
LienvietPostbank
+ Thời gian cho vay:
Tối đa bằng thời hạn còn
hiệu lực thanh toán, hoặc;
Tối đa bằng thời hạn còn
lại của Giấy tờ có giá, tính
đến ngày đáo hạn.
+ Mức cho vay: Tối đa
không quá 90% giá trị
thanh toán của Giấy tờ có
giá do các Tổ chức khác
phát hành, hoặc; Tối đa
không quá 95% giá trị
thanh toán của Giấy tờ có
giá do LienVietPostBank
phát hành.
Các sản phẩm tín dụng
một danh mục sản phẩm
tín dụng khá đầy đủ đáp
ứng nhu cầu của các
DNVVN về vốn.
Do đặc thù của các
doanh nghiệp vừa và
nhỏ mà nhu cầu vốn chủ
yếu là vốn lưu động
ngắn hạn. Do vậy, cả 2
NH đều rất phát triển
các sản phẩm cho vay
vốn lưu động, vốn ngắn
hạn.
Ngoài những điểm chung
trên, có thể thấy mỗi
ngân hàng cũng đã phát
triển được những sản
phẩm tín dụng thế mạnh
của mình:
- Lienvietpostbank ưu
tiên phát triển và đạt
được dư nợ tín dụng lớn
nhất với sản phẩm cho
vay cầm cố giấy tờ có
giá do LienViet phát
hành. Đây là sản phẩm
tín dụng với TSĐB phần
lớn là có khả năng thanh
khoản cao, đảm bảo cho
2. Các nhóm sản phẩm
tài trợ thương mại Xuất
nhập khẩu: ngoài việc
cung cấp những sản
phẩm truyền thống của
khối khách hàng xuất
nhấp khẩu như mở L/C,
chiết khấu bộ chứng từ…
thì Techcombank còn
nghiên cứu và liên kết để
tạo ra những sản phẩm
đặc thù riêng hỗ trợ các
doanh nghiệp theo yêu
cầu cụ thể ( L/C nhập
khẩu theo chương trình
GM S-102 của Bộ nông
nghiệp M ỹ; sản phẩm
L/C trả chậm với những
điều khoản thanh toán
ngay UPAS L/C). Các
sản phẩm hỗ đặc thù thể
hiện sự quan tâm, tìm
hiểu và liên tục cải tiến
phát triển sản phẩm nhằm
mang lại những sản phẩm
tín dụng hiệu quả nhất
cho doanh nghiệp và tối
ưu danh mục sản phẩm
tín dụng của
Techcombank.
nhằm đáp ứng nhu cầu
và đặc điểm của từng
ngành cụ thể. Đây là
một hướng đi đã được
hoạch định từ trước và
phát triển mạnh mẽ từ
năm 2011. Việc phát
Tài chính ngân h àng và Sự phát triển – CH 21E Page 23
triển các sản phẩm tín
dụng theo hướng tập
trung này giúp Techcom
quy chuẩn được quy
trình tín dụng với từng
loại đối tượng nhằm tạo
thuận lợi cho KH vay
vốn cũng như nội bộ NH
trong việc nắm bắt, quản
lý và hỗ trợ tín dụng.
+ Việc phát triển các
sản phẩm theo ngành
trọng tâm không những
giúp DN được hỗ trợ
tối đa với đặc điểm của
từng ngành mà còn giúp
Techcombank mở ra
một thị trường hấp dẫn
còn chưa được quan tâm
chú ý.
B4: Phê duyệt
B5: Thông báo kết quả
GĐ 3: Hoàn thiện hồ sơ
B6: Kiểm tra hồ sơ phê
duyệt
B7: Soạn thảo, kiểm soát
văn bản
B8: Ký kết hợp đồng
(chậm nhất 03 tháng)
B9: Nhập hệ thống và lưu
trữ hồ sơ
GĐ 4: Giải ngân KH
B10: Hoàn thiện hồ sơ giải
ngân
B11: Hạch toán giải ngân
GĐ 5: Quản lý sau giải
ngân và thu hồi nợ (B12)
GĐ 6: Thanh lý hợp
đồng, quản lý và lưu trữ
hs vay (B13)
Được chia thành 11
bước:
B1: Tiếp nhận hồ sơ và
thẩm định thực tế
B2: Thẩm định khách
hàng
B3: Kiểm soát nội dung
thẩm định
B4: Tái thẩm định
B5: Phê duyệt tín dụng
khách hàng là DNVVN
của 2 ngân hàng tương
đối giống nhau với một
quá trình xuyên suốt từ
tiếp nhận khách hàng,
thẩm định, phê duyệt, ký
kết đến giải ngân và thu
hồi nợ vay.
- Về hình thức: chỉ
khác nhau về việc chia
nhỏ các bước thực hiện,
tên gọi tuy nhiên trình tự
thời gian vẫn tuân theo
logic như trên để đảm
bảo tính chính xác, minh
bạch cho các khoản vay
kể cả về tiến độ thời
gian quy định các bước
cũng tương đương nhau.