Chuyên đề thực tập
Lời nói đầu
Những năm qua - khi nền kinh tế chuyển dịch từ cơ chế quản lý tập
trung, bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định h-
ớng XHCN - Cũng nh các đơn vị kinh tế quốc doanh khác, Công ty OLECO
gặp rất nhiều khó khăn. Là một doanh nghiệp chủ yếu kinh doanh thơng mại
nên vấn đề cốt lõi đặt ra đối với Công ty là làm thế nào để bán ra những sản
phẩm đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng và đạt mức lợi nhuận cao nhất.
Trong doanh nghiệp thơng mại, chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp (hay còn gọi là chi phí thời kỳ) là một trong những chỉ tiêu
chất lợng quan trọng. Sự phát sinh của 2 loại chi phí này ảnh hởng trực tiếp
đến lợi nhuận trong kỳ kinh doanh và đợc phản ánh trong Báo cáo Kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp trong từng kỳ báo cáo.
Nh vậy, việc giảm thấp cũng nh tiết kiệm chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp là rất quan trọng và có ý nghĩa vô cùng to lớn: tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp thơng mại hoàn thành tốt các chỉ tiêu kinh tế tài
chính, nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc, lợi ích của doanh nghiệp và của ngời
lao động...Tuy nhiên, để thực hiện đợc điều này các nhà quản lý nói chung và
kế toán nói riêng phải thờng xuyên nắm bắt, phản ánh chính xác, kịp thời
những thông tin cần thiết bên ngoài cũng nh bên trong nội bộ doanh nghiệp
nh: các thông tin về thị trờng, giá cả, khả năng tiêu thụ hàng hóa, dự trữ...
Xuất phát từ những lý do trên, nhằm học hỏi kinh nghiệm thực tế cũng
nh đề xuất một số ý kiến để góp phần giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác
hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, qua thời gian
nghiên cứu lý luận trong trờng và thực tập thực tế tại Công ty OLECO, em
mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu đề tài: Hoàn thiện kế toán chi phí kinh
doanh tại doanh nghiệp OLECO.
1
Chuyên đề thực tập
Bản chuyên đề tốt nghiệp đợc chia thành 3 chơng nh sau:
Chơng 1: Lý luận chung về chi phi kinh doanh
3
Chuyên đề thực tập
Nh vậy, lợi nhuận là một yếu tố có quan hệ tỷ lệ nghịch với chi phí, nghĩa là
khi tổng chi phí trong kỳ tăng lên thì lợi nhuận thu đợc sẽ giảm đi và ngợc
lại. Trong nền KTTT thì lợi nhuận luôn là điều kiện quan trọng nhất để một
doanh nghiệp tồn tại, để tái đầu t và đầu t mở rộng. Do đó, giảm thiểu chi phí
hay chính là giảm thiểu các yếu tố cấu thành nên chi phí là mối quan tâm
hàng đầu của các doanh nghiệp.
2. phạm vi của chi phí :
2.1 Khái niệm chi phí :
Để có thể tiến hành hoạt động SXKD, các doanh nghiệp cần phải có
đầy đủ các yếu tố cơ bản: lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động,
muốn vậy doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nh: chi phí NVL, tiền lơng
của công nhân sản xuất, chi phí về sử dụng nhà xởng, máy móc thiết bị ...
Trên cơ sở đó ta có thể đa ra khái niệm về CPSX nh sau:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của lao động sống và lao động
vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành các
hoạt động SXKD trong một thời kỳ nhất định.
2.2. Phân loại CPSX kinh doanh:
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp có thể đợc phân chia theo nhiều tiêu
thức khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
2.2.1. Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này, CPSX bao gồm những yếu tố sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu;
- Chi phí nhân công;
- Chi phí khấu hao TSCĐ;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp lập đợc Báo cáo CPSX theo yếu
tố chi phí, lập đợc các dự toán, kế hoạch cung ứng vật t nhằm đảm bảo cho
hoạt động SXKD tại tất cả các khâu trong quá trình sản xuất của doanh
cáo...
- Chi phí quản lý doanh nghiệp(TK642) là các chi phí dùng vào tổ chức
quản lý và phục vụ sản xuất- khinh doanh có tính chất chung toàn doanh
nghiệp.Chi phí này bao gồm:
Chi phí nhân viên quản lý(TK642.1) Bao gồm chi phí tiền lơng nhân viên,
các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản lý DN.
5
Chuyên đề thực tập
Chi phí vật liệu, bao bì(TK642.2) là các chi phí vật liêụ xuất dùng
chung cho hoạt động quản lý.
Chi phí đồ dùng, văn phòng(TK642.3) gồm chi phí về công cụ dụng cụ
dùng cho hoạt động quản lý,
Chi phí khấu hao TSCĐ(TK642.4) bao gồm chi phí khấu hao của TSCĐ
phục vụ quản lýDN( máy móc thiết bị phơng tiện vận tải, nhà cửa...).
Thuế, phí và lệ phí(TK642.5)
Chi phí dự phòng(TK642.6)
Chi phí dịch vụ mua ngoài(TK642.7) gồm các chi phí dịch vụ mua
ngoài phục vụ cho hoạt động quản lý.
Chi phí khác bằng tiền khác(TK642.8) nh chi phí hội nghị, tiếp khách
phân bổ cho hoạt động quản lý.
Cách phân loại này đợc sử dụng rộng rãi tại các doanh nghiệp nhằm
phục vụ cho việc xây dựng hệ thống các tài khoản kế toán để tính giá thành
sản xuất của sản phẩm, dịch vụ và tập hợp chi phí sản xuât kinh doanh trong
kỳ.
2.2.3. Phân loại CPSX theo quan hệ với khối lợng sản phẩm:
Theo tiêu thức phân loại này, CPSX đợc chia thành hai loại:
- Chi phí khả biến (biến phí) : là các chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự
thay đổi của mức độ hoạt động. Khối lợng hay mức độ hoạt động có thể là
số lợng sản phẩm hoàn thành, doanh thu bán hàng thực hiện.
đồ thị biến phí
Theo cách phân loại này, CPSX đợc phân chia thành:
- Chi phí trực tiếp;
- Chi phí gián tiếp.
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng đối với việc xác định phơng
pháp tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng chịu chi phí một cách đúng
đắn và hợp lý.
2.2.5. Phân loại CPSX theo chức năng SXKD:
Theo tiêu chuẩn phân loại này, chi phí đợc chia thành:
- Chi phí sản xuất sản phẩm;
- Chi phí tiêu thụ sản phẩm;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Cách phân loại này nhằm mục đích xác định giá thành công xởng và giá
thành toàn bộ của sản phẩm để kiểm soát và quản lý chi phí có hiệu quả.
2.2.6. Phân loại chi phí theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
Chi phí đợc chia thành ba loại theo cách phân loại này, gồm :
- Chi phí sản xuất kinh doanh;
- Chi phí hoạt động tài chính;
- Chi phí hoạt động bất thờng.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xác định đợc các trọng điểm
quản lý, hiệu quả trên các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.
2.3 Các chỉ tiêu chi phí cơ bản:
8
X
Chuyên đề thực tập
2.3.1 Tổng chi phí:(F) là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh toàn bộ chi phí kinh
doanh phân bổ cho khối lợng hàng hoá, dịch vụ thực hiện trong kỳ. Chỉ tiêu
này phản ánh qui mô tiêu dùng vật chất, tiền vốn và mức kinh doanh để phục
vụ quá trình linh doanh của doanh nghiệp và xác định số phải bù đắp từ thu
nhập trong kỳ của doanh nghiệp.
2.3.2 Tỷ suất chi phí(F): đợc xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa chi phí
M1: Tổng doanh thu kỳ so sánh
F: Mức tăng hay giảm chi phí kinh doanh
3. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại chi phí, liên quan
đến nhiều chỉ tiêu do đó cần nhiều loại chứng từ khác nhau. Các loại chứng
từ đợc sử dụng trong chi phí quản lý doanh nghiệp thuộc:
Chỉ tiêu lao động tiền lơng gồm: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền
lơng, Bảng thanh toán tiền thởng, Phiếu nghỉ hởng BHXH, Bảng thanh toán
BHXH...
Thuộc chỉ tiêu hàng tồn kho bao gồm: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất
kho...
Thuộc chỉ tiêu hàng hoá bao gồm: Hoá đơn dịch vụ, Hoá đơn tiền điện,
Hoá đơn tiền nớc, Hoá đơn cho thuê nhà...
Thuộc chỉ tiêu tiền tệ bao gồm: Phiếu thu, Phiếu chi...
Chi phí quản lý doanh nghiệp đợc hạch toán trên TK 642 - Chi phí
quản lý doanh nghiệp.
Về nguyên tắc, chi phí quản lý doanh nghiệp cuối kỳ đợc kết chuyển
cho toàn bộ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong năm để xác định kết
quả kinh doanh.
Trong trờng hợp đặc biệt, đối với những hoạt động có chu kỳ kinh
doanh dài, trong kỳ không có sản phẩm tiêu thụ hoặc doanh thu không tơng
xứng với chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh thì chi phí trong kỳ đợc
phân bổ cho hàng hoá, sản phẩm tồn kho và dở dang theo một tỷ lệ nào đó.
Điều đó có nghĩa là không phải tất cả chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh
10
Chuyên đề thực tập
trong kỳ đều đợc kết chuyển vào TK xác định kết quả kinh doanh mà có thể
treo trên TK chờ phân bổ hoặc chi phí trên Báo cáo Tài chính cha hẳn có chi
phí phát sinh trong kỳ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 642 nh sau:
công nhân trực tiếp sản xuất mà còn phải trả lơng cho các nhân viên quản lý
ở xí nghiệp. Hàng tháng, kế toán phải hạch toán đầy đủ các khoản tiền lơng,
thởng, phụ cấp và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ (đợc phản ánh trên
Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH - Phụ lục 3). Để tập hợp và phân bổ chi phí
vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ quản lý ở các xí nghiệp, kế toán áp dụng
các phơng pháp nh đối với NVL trực tiếp. Để đáp ứng yêu cầu ngày một cao
về sản xuất và chất lợng sản phẩm, Công ty OLECO đã đầu t nhiều loại máy
móc, thiết bị sản xuất hiện đại, có giá trị lớn. Chính vì vậy, để đảm bảo hoạt
động SXKD có hiệu quả, Công ty cần phải có vốn để thực hiện tái đầu t các
trang thiết bị đó. Một phần của nguồn vốn đó đợc hình thành từ các khoản
trích khấu hao tài sản cố định mà hàng tháng Công ty tính vào CPSX kinh
doanh. Việc tính và trích khấu hao hàng năm đợc đăng ký với Cục quản lý
vốn về tỷ lệ khấu hao áp dụng tại Công ty do bộ phận kế toán TSCĐ thực
hiện và đợc phản ánh trên Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 627 nh sau:
Bên Nợ:
Tập hợp các chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có:
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào TK 911 để xác định
kết quả kinh doanh trong kỳ.
TK 627 không có số d cuối kỳ.
TK 627 đợc mở chi tiết theo từng nội dung của chi phí với 6 tài khoản
cấp hai.
Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng Ngành, từng
doanh nghiệp,TK 627 có thể mở thêm nội dung chi phí khác.
12
Chuyên đề thực tập
III. Biện pháp hạ thấp chi phí
3.1 Sự cần thiết phải hạ thấp chi phí
Chuyên đề thực tập
phí đã bỏ ra ta cần đi sâu vào phân tích, xác định mức độ ảnh hởng của các
nhân tố đó.
Nhân tố khách quan là những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp thuộc
môi trờng hoạt động kinh doanh nh:
Vai trò điều tiết của nhà nớc: nền kinh tế thị trờng nớc ta là nền kinh tế thị
trờng có sự điều tiết của nhà nớc. điều này có nghĩa là nhà nớc không đứng
ngoài sự phát triển của nền kinh tế mà đóng vai trò ngời hớng dẫn, kiểm soát
và điều tiết hoạt động ở tầm vĩ mô thông qua các luật lệ, chính sách kinh tế
nhà nớc tạo môi trờng, hành lang pháp lý, cho nền kinh tế hoạt động.
Thị trờng không chỉ là nơi diễn ra các hoạt động mua bán mà còn thể hiện
các quan hệ hàng hoá, tiền tệ.
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự hoàn thiện của qui trình công nghệ
kỹ thuật.
Các nhân tố chủ quan: là những nhân tố thuộc về bên trong doanh
nghiệp, nó phụ thuộc vào bản chất và phơng thức hoạt động của doanh
nghiệp.
ảnh hởng của mức lu chuyển hàng hoá và kết cấu mức lu chuyển hàng hoá:
nếu doanh nghiệp kinh doanh những loại hàng hoá có chất lợng tốt phù hợp
với thị hiếu ngời tiêu dùng, thì hàng hoá tiêu thụ nhanh, do đó có điều kiện
giảm đợc vhi phí bảo quản, hao hụt nghĩa là có thể giảm tổng chi phí kinh
doanh trong kỳ và ngợc lại.
Các nhân tố thuộc về sản xuất có ảnh hởng trực tiếp đến tổng chi phí kinh
doanh trong kỳ.
Năng suất lao động có tác động mạnh đến chi phí kinh doanh của doanh
nghiệp thơng mại. khi năng suất lao động tăng lên sẽ làm cho chi phí kinh
doanh về tiền lơng có tính chất giảm tơng đối so với doanh thu trong kỳ và
ngợc lại.
Ngoài các nhân tố cơ bản đã nêu trên còn có các nhân tố khác thuộc
về công tác quản lý chi phí kinh doanh của doanh nghiệp nh: tổ chức quản lý
Chịu trách nhiệm trớc bộ trởng bộ NN và PTNT và pháp luật về điều
hành toàn bộ hoạt động của công ty và quyền hạn qui định ở điều 15 điều lệ
tổ chức.
Chỉ đạo hoạt động của phòng TCCb và phòng tài vụ:
............................
Khi giám đốc di vắng thì tuỳ tình hình công việc mà uỷ quyền công
việc cho phó giám đốc cóc liên quan đến từng phần việc đợc giao.
Phó giám đốc: đ/c Nguyễn Xuân Phức
Giúp giám đốc điều hành và chịu trách nhiệm trớc giám đốc và trớc
pháp luật về hoạt động điều hành một số lĩnh vực sau:
Phó giám đốc: đ/c Nguyễn Văn Hiển
16
Chuyên đề thực tập
Giúp giám đốc điều hành và chịu trách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật về
việc điều hành của mình trong những lĩnh vực sau:
Chỉ đạo phòng kế hoạch kỹ thuật.
Chỉ đạo XN xây lắp 1
Phụ trách công tác tiếp thị, đấu thầu.
Phụ trách công tác đổi mới doanh nghiệp, cổ phần hoá. Theo dõi cổ
phần của công ty trong công ty cổ phần đá Gia Thanh.
Phó giám đốc: Đ/C Nguyễn Viết Tâm kiêm Giám Đốc XN dịch vụ
hợp tác lao động.
Giúp giám đốc điều hành và chịu trách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật về
việc điều hành của mình trong những lĩnh vực sau:
Hoạt động xuất khẩu lao động.
Trực tiếp chỉ đạo XN dịch vụ và hợp tác lao động.
Phụ trách công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết đơn th khiếu lại tố cáo
của cán bộ công nhân viên và công dân có liên quan đến hoạt động của
công ty.
Phụ trách công tác thông tin quảng cáo.
Các báo cáo đợc lập nhằm tổng hợp và trình bày tổng quát tình hình tài sản
công nợ, nguồn vốn, kết quả kinh doanh của Công ty trong kỳ và cung cấp
thông tin tài chính cho việc đánh giá thực trạng tài chính của Công ty trong
kỳ hoạt động, là căn cứ giúp Lãnh đạo Công ty đa ra các quyết định kinh tế
tài chính SXKD. Báo cáo kế toán tài chính đợc lập và gửi vào cuối mỗi quý
và cuối niên độ kế toán.
2. Cơ cấu tổ chức phòng tài vụ:
2.1 Sơ đồ tổ chức
Để hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ của mình, phòng tài vụ đợc tổ
chức theo hình thức phân cấp trực tuyến với 3 cấp bậc.
Sơ đồ tổ chức
18
Phó phòng Phó phòng
Trưởng phòng
Kế
toán
tổng
hợp
Kế
toán
giá
thành
KT
tiền
gửi
NH
KT
vật
tư
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng
tổng
hợp chi
tiết
Chuyên đề thực tập
Ghi chú:
Ghi hàng ngày đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng
II. Đặc điểm và tình hình thực hiện công tác tài chính của công ty:
2.1 Quản lý tài chính:
Căn cứ vào quy định số 544 QĐ/TC- XN ngày 14 9 1999 của công
ty về việc cho hoạt động kinh doanh của các xí nghiệp, công ty đã có văn bản
hớng dẫn cụ thể: theo đó các xí nghiệp thành viên là đơn vị kinh tế phụ thuộc
có con dấu riêng nhng không có t cách pháp nhân đầy đủ. Việc sở hữu, quản
lý tài sản cố định là do công ty quản lý trực tiếp. Căn cứ vào nhiệm vụ và
giấy phép kinh doanh của từng xí nghiệp, công ty quyết định giao, điều động
TSCĐ phù hợp với chức năng nhiệm vụ của từng xí nghiệp. Các xí nghiệp có
trách nhiệm bảo vệ, quản lý và sử dụng tài sản của công ty giao sao cho có
hiệu quả.
20
Chuyên đề thực tập
Về khấu hao cơ bản:
Thiết bị thuộc vốn ngân sách nhà nớc cấp và tài sản thuộc vốn đơn vị
tự bổ sung hoặc vay ngân hàng đã trả hết nợ. Công ty trích khấu hao cơ bản
báo cho xí nghiệp sử dụng, quản lý tính vào giá thành công trình và nộp
100% về công ty giá trị khấu hao theo số phân bổ hàng quý.
th
đầu năm 2001
1. Tổng chi phí:
Giá vốn
Chi phí QLDN
Chi phí khác
2. Doanh thu:
Từ hđ sxkd trong nớc
T hđ sxkd nớc ngoài
Từ hđ tài chính
Từ hđ bất thờng
3. lãi (+), lỗ(-)
16.988.310.271
13.510.472.641
1.101.452.324
2.376.412.316
19.282.703.739
11.326.561.276
6.753.542.312
746.257.637
456.324.514
2.294.393.458
15.710.504.274
12.643.516.812
934.521.312
2.132.466.152
17.830.511.298
10.621.334.146
6.433.713.206
206.127.514
Chỉ tiêu Mã số Số đầu năm Số cuối quí
I. TSLĐ và ĐTNH
1. Tiền
Tiền mặt
Tiền gửi ngân hàng
2. đầu t TC ngắn hạn
3. khoản phải thu
4. hàng tồn kho
5. TSLĐ khác
6. Chi sự nghiệp
II. TSCĐ và ĐTDH
100
110
111
112
120
130
140
150
160
200
23.590.310.522
4.600.863.236
874.361.522
3.726.501.714
1.869.325.147
4.956.143.712
5.352.617.341
2.574.342.116
906.414.054
Để tập trung công tác quản lý, hạch toán đi vào nề nếp, công ty qui
định và phân cấp cụ thể nh sau:
Từ 01/01/1999 các xí nghiệp với công ty quan hệ trên dới thông qua
vật t, tiền vốn, nhiên liệu và TSLĐ công ty hạch toán lấy XN là đơn vị hạch
toán nội bộ dùng tài khoản vãng lai 136. Các XN sử dụng tài khoản 336.
Nguồn vốn ngắn hạn của cán bộ công nhân viên chức và các thành phần kinh
tế khác dùng TK311.
Hoạt động kinh doanh của công ty đợc chia làm hai bộ phận rõ rệt:
Xí nghiệp hợp tác lao động: là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
Các xí nghiệp xây lắp: là doanh nghiệp sản xuất.
Do điều kiện thời gian và trình độ có hạn, bản báo cáo này chỉ đi sâu vào
nghiên cứu hạch toán kế toán chi phí bộ phận hợp tác lao động.
1. Các xí nghiệp xây lắp:
Căn cứ vào qui định số 544 QĐ/TCXD ngày 14/9/1999 của công ty về
đặc điểm các công trình đấu thầu. Giao thầu công ty giao khoán cho các xí
nghiệp thực hiện thi công theo các chức năng giấy phép của mình mức khoán
của từng công trình căn cứ vào phần (B hợp đồng giao khoán cho các xí
nghiệp các xí nghiệp giao khoán căn cứ vào hợp đồng giao khoán của các
công ty tổ chức bộ máy thực hiện theo hợp đồng giao khoán cho các xí
nghiệp công ty qui định phần theo dõi và hạch toán nh sau:
24
Chuyên đề thực tập
1.1 Về mặt chứng từ ghi chép, hạch toán theo dõi toàn bộ giá trị của hợp
đồng giao khoán.
Loại chứng từ bắt buộc phải tuân thủ theo mẫu qui định của bộ tài chính số
1864/1998/QĐ/BTC ngày 116/12/1998 áp dụng cho các doanh nghiệp xây
lắp.
Loại chứng từ mang tính chất hớng dẫn phải đầy đủ nội dung, địa chỉ, tên
đơn vị, số lợng, giá trị loại hàng, ngày tháng năm có đầy đủ chữ ký ngời
nhận ngời lập, thủ trởng kế toán. Nếu là vật t, hàng hoá mua của cá nhân