Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty cổ phần Xây lắp Cao Bằng - Pdf 14

Chuyên đề thực tập Khoa Kế toán
LỜI MỞ ĐẦU
Thời kỳ bao cấp, việc sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp được nhà
nước bao trọn gói: Từ khâu cung ứng vật tư đầu vào đến khâu tiêu thụ, khi đó,
việc quản lý giá thành sản phẩm chưa được quan tâm đúng mức. Các doanh
nghiệp chỉ chú trọng đến việc sao cho hoàn thành kế hoạch đặt ra một cách máy
móc, việc sản xuất kinh doanh không thật sự đạt hiệu quả.
Bước sang nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải
tự thân vận động: tính toán yếu tố đầu vào, sử dụng các yếu tố này thế nào là hợp
lý, hiệu quả nhất. Lúc này, mục tiêu hiệu quả kinh doanh được các doanh nghiệp
đặc biệt chú trọng vì nó quyết định đến sự sống còn của bản thân doanh nghiệp
đó. Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng luôn tìm những giải pháp nhằm hạ giá
thành và nâng cao chất lượng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra.
Để làm được điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm cho mình hướng đi
đúng đắn, bên cạnh đó còn phải có một chế độ kế toán hợp lý, phù hợp với đặc
thù sản xuất kinh doanh của mình. Bởi vì việc tính toán và tập hợp chi phí để
tính giá thành sản phẩm quyết định trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và
các chỉ tiêu kinh tế khác của doanh nghiệp, do đó, các doanh nghiệp phải tổ chức
công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác, kịp thời,
đúng phương pháp, đúng chế độ quy đinh.
Công ty cổ phần Xây lắp Cao Bằng là một doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Được thành lập nhằm huy động vốn và sử
dụng đồng vốn có hiệu quả, trong suốt quá trình hoạt động, công ty đã có được
uy tín trong toàn tỉnh. Để có được kết quả này là do ngay từ đầu, ban lãnh đạo
công ty đã xác định được tầm quan trọng của việc xây dựng, tổ chức công tác kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, coi đây là vấn đề cơ bản gắn
liền với kết quả cuối cùng trong sản xuất kinh doanh.
Chu Thị Thu Hằng Kế toán B K46
1
Chuyên đề thực tập Khoa Kế toán
Sau một thời gian thực tập tại công ty cổ phần Xây lắp Cao Bằng, được tìm

dựng I với khoảng hơn 820 công nhân, chịu trách nhiện thi công trong toàn tỉnh:
các công trình dân dụng cấp 3, 4 và các loại nhà máy của tỉnh, các cơ quan,
trường học, đồn biên phòng... Công ty Xây dựng II mới thành lập sau năm 1975,
lực lượng còn non yếu, số lượng công nhân ít, vào khoảng 300 công nhân.
Sau khi sáp nhập thành công ty Xây dựng Cao Bằng, lực lượng thi công
mạnh mẽ hơn, đảm bảo lượng thi công hầu hết các công trình bị phá huỷ trong
chiến tranh biên giới Việt - Trung (1979). Cho đến năm 1985, công ty đã xây
dựng xong những công trình như bệnh viện, trường học, khôi phục căn bản cơ sở
vật chất cho tỉnh.
Tháng 1 năm 2002, thực hiện chương trình sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp
Nhà nước, mà trọng tâm là cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ
phần xây lắp Cao Bằng được thành lập dưới hình thức chuyển từ Doanh nghiệp
Nhà nước thành công ty cổ phần, được tổ chức và hoạt động theo luật Doanh
nghiệp căn cứ theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 1103000010 ngày
22/01/2001 của sở kế hoạch đầu tư tỉnh Cao Bằng. Công ty có trụ sở đặt tại 139
Phố Vườn Cam, Phường Hợp Giang, Thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
Sau đổi mới, công ty ngày càng lớn mạnh về lực lượng máy móc và diện thi
công càng ngày càng mở rộng, không chỉ dừng lại ở thi công công trình dân
dụng và công nghiệp mà công ty còn mở rộng sang thầu xây dựng công trình
thuỷ lợi; công trình đường giao thông (đường, cầu, cống); công trình cấp nước
sinh hoạt, công trình thoát nước; sản xuất vật liệu xây dựng: gạch, đá, cát,
sỏi...Xây lắp đường điện đến 35kv và trạm biến áp; xây lắp điện lạnh... trên địa
Chu Thị Thu Hằng Kế toán B K46
3
Chuyên đề thực tập Khoa Kế toán
bàn toàn tỉnh. Ngoài ra, công ty còn kinh doanh một số dịch vụ như: kinh doanh
nhà nghỉ, nhà khách; Cho thuê nhà phục vụ các mục đích kinh doanh (kiốt); Cho
thuê kho bãi đỗ xe, máy móc thiết bị xây dựng... tăng thêm nguồn thu cho công
ty. Với sự nỗ lực của công nhân viên công ty cổ phần Xây lắp Cao Bằng đã đi
vào hoạt động và đạt được những thành tựu đáng kể, cùng với các dịch vụ khác

− Cho thuê nhà phục vụ các mục đích kinh doanh (kiốt)
− Cho thuê kho bãi đỗ xe, máy móc thiết bị xây dựng
1.2.2. Thị trường đầu vào và đầu ra
Hiện nay, công ty thực hiện kinh doanh xây dựng theo hình thức đấu thầu
các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn toàn tỉnh.
1.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính: Đồng VN
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch
+/- %
Doanh thu 54.595.827.225 48.724.449.875 -5.871.377.350 - 11%
Chi phí 50.233.246.663 44.082.220.771 -6.151.025.892 - 12%
Lợi nhuận sau
thuế
1.416.081.903 1.423.967.834 7.885.931 1%
Tổng TS 54.617.393.349 64.079.220.462 9.461.827.113 17%
Vốn chủ sở
hữu
6.456.990.866 7.131.700.136 674.709.270 10%
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Xây lắp Cao
Bằng
Chu Thị Thu Hằng Kế toán B K46
5
Chuyên đề thực tập Khoa Kế toán
Qua nghiên cứu kết quả kinh doanh ở bảng trên cho ta thấy từ năm 2006
đến năm 2007, tổng tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty đã tăng đáng
kể, điều này cho thấy quy mô sản xuất kinh doanh của công ty đang được ngày
càng mở rộng thông qua các số liệu cụ thể như sau:
- Về doanh thu, doanh thu năm 2007 giảm nhẹ so với năm 2006 là
5.871.377.350 VNĐ, tương đương 11%.
- Về giá vốn, giá vốn năm 2007 cũng giảm so với năm 2006 là

hơn với loại hình sở hữu, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty được thể hiện thông
qua mô hình sau:
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần Xây lắp Cao Bằng
Chu Thị Thu Hằng Kế toán B K46
7
Đại hội cổ đông
Giám đốc điều hành
giúp việc giám đốc P.
Giám đốc - KT trưởng
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Phòng
kế
toán
tài vụ
Phòng
kế
hoạch
kỹ
thuật
Các
đội
sản
xuất
Phòng
tổ
chức -
hành
chính
Phòng
thị

8
Chuyên đề thực tập Khoa Kế toán
bầu và miễn nhiệm với số phiếu quá bán, ban kiểm soát có thể được bầu lại với
số nhiệm kỳ không hạn chế.
1.3.4. Ban giám đốc
Ban giám đốc gồm: Giám đốc công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và
miễn nhiệm, giúp việc giám đốc có các phó giám đốc, kế toán trưởng do Hội
đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm, theo đề nghị của giám đốc
 Chức năng của giám đốc: Quản lý điều hành và chịu trách nhiệm về hoạt
động sản xuất kinh danh của công ty theo pháp luật, theo nghị quyết của đại hội
cổ đông, theo điều lệ và quy chế của công ty
 Nhiệm vụ của giám đốc
− Bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh
− Xây dựng và trình Hội đồng quản trị, kế hoạch hàng năm, kế hoạch dài
hạn
− Đề nghị Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm phó giám đốc, kế toán
trưởng và các chức danh trưởng phó phòng, đội trưởng đội phó và các bộ phần
trong công ty
− Ký kết các hợp đồng kinh tế theo luật, theo quyết định giá mua, giá bán,
thiết bị, nguyên liệu, sản phẩm (trừ những mặt hàng nhà nước quy định giá bán)
− Báo cáo trước HĐQT về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty...
− Đề nghị HĐQT bổ nhiệm, miễm nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức
danh cán bộ quản lý và công nhân viên dưới quyền
− Đại diện cho công ty cổ phần xây lắp Cao Bằng, trong việc khởi kiện các
vụ kiện có liên quan đến quyền lợi của công ty.
1.3.5. Khối phòng chức năng
1.3.5.1. Phòng tổ chức hành chính
 Chức năng: Là bộ phận tham mưu giúp việc Giám đốc trong các mặt
công tác sau:
Chu Thị Thu Hằng Kế toán B K46

10
Chuyên đề thực tập Khoa Kế toán
− Xác định rõ mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy kế toán, với các
bộ phận quản lý khác trong đơn vị về các công tác có liên quan đến công tác của
đơn vị mình.
− Tổ chức hướng dẫn các bộ phận chuyên môn, chấp hành chế độ quản lý
kinh tế tài chính nói chung và chế độ kế toán nói riêng, tổ chức kiểm tra kế toán
nội bộ đơn vị.
− Ghi chép, phản ánh kịp thời chính xác trung thực các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn đơn vị theo
đúng yêu cầu nghiệp vụ về chế độ chính sách của nhà nước .
− Phát hiện và quản lý kịp thời những vi phạm tài sản công ty, vi phạm chế
độ thu chi tài chính để lãnh đạo công ty xử lý.
− Phân tích kịp thời các hoạt động kinh doanh giúp Giám đốc có những
quyết định đúng đắn trong quá trình điều hành sản xuất
1.3.5.3. Phòng kế hoạch kỹ thuật
 Chức năng: Là bộ phận tham mưu và giúp việc ban Giám đốc
 Nhiệm vụ:
− Lập kế hoạch, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, điều chỉnh kế
hoạch khi cần thiết, tổng kết đánh giá việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh
doanh định kỳ hàng tháng, quý, năm.
− Nghiêm cứu, lập hồ sơ dự thầu, đấu thầu, soạn thảo các hợp đồng kinh tế
về việc giao nhận thầu.
− Tiếp nhận, phổ biến các thông tin về giá cả, chế độ chính sách, các thông
tư, Nghị dịnh về xây dựng đến các đơn vị trực thuộc có liên quan trong toàn
công ty, nhằm đảm bảo việc kinh doanh có lãi.
− Tham mưu cho các đội nhận thầu trong công tác lập quyết toán công
trình nhằm đảm bảo tính đúng, tính đủ các chi phí sản xuất, đúng chế độ chính
sách của nhà nước.
Chu Thị Thu Hằng Kế toán B K46

Chu Thị Thu Hằng Kế toán B K46
12
Chuyên đề thực tập Khoa Kế toán
− Đề xuất các biện pháp tháo gỡ khó khăn trong các công việc liên quan
đến công tác xây dựng cơ bản với lãnh đạo bằng văn bản những công việc ngoài
khả năng của phòng
− Tiếp nhận các thông tin phản hồi từ khách hàng về chất lượng sản phẩm
1.3.5.5. Các đội sản xuất
 Chức năng: là 1 đơn vị sản xuất kinh doanh, do công ty cổ phần xây lắp
thành lập và cán bộ quản lý. đội hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng
cơ bản, theo giấy phép đăng ký kinh doanh của công ty, đội nhận thầu không có
tư cách pháp nhân, thực hiện hạch toán báo sổ toàn phần mọi hoạt động kinh tế
của đội.
 Nhiệm vụ: đội tự tìm kiếm hoặc cùng công ty tìm kiếm việc làm cho đội
− Công ty tìm được việc giao cho đội theo hợp đồng giao việc
− Tự tổ chức vật tư nhân lực, tiền vốn để thực hiện hợp đồng đã ký kết
− Tự tổ chức hạch toán đúng yêu cầu nghiệp vụ, đúng chế độ chính sách về
quản lý tài chính kế toán.
− Đảm bảo đời sống cán bộ công nhân viên, bảo toàn các nguồn vốn được
giao, nộp đủ nghĩa vụ với công ty và có tích luỹ phát triển sản xuất của đội
Như vậy, mỗi phòng ban đều có một chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng lại
có mối quan hệ mật thiết với nhau, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc của
công ty, mặt khác, ban giám đốc lại chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và
Ban kiểm soát. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban khác nhau nhưng
mục đích cuối cùng vẫn là sự sống còn và phát triển của công ty trong nền kinh
tế thị trường.
Với cách tổ chức quản lý như trên, công ty đã tạo điều kiện quản lý về kinh
tế kỹ thuật với từng đội thi công. Như vậy có thể thấy bộ máy sản xuất của công
ty cổ phần Xây lắp Cao Bằng rất linh hoạt giúp giám đốc thu được đầy đủ và kịp
thời các thông tin từ các phòng ban và nhân viên, đặc biệt là hệ thống thông tin

 Nhiệm vụ:
− Tổ chức tốt bộ máy và công tác kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý
kinh tế ngày càng cao của đơn vị.
− Tổ chức hướng dẫn các bộ phận chuyên môn thực hiện tốt công việc
được giao, tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ đơn vị 1 năm 2 lần (ngày 15/08-
>20/08 kiểm tra quyết toán tài chính, định mức vật tư cả năm). Qua kết luận
kiểm tra tài chính 6 tháng và cả năm các đội có dấu hiệu mất cân đối về tài
chính, phòng kế toán sẽ tạm dừng giao dịch, báo cáo Giám đốc và Hội đồng
quản trị giải quyết.
− Lập báo cáo tài chính năm theo chế độ.
− Lập kế hoạch tài chính năm và báo cáo liên quan theo yêu cầu quản lý
của các ngành.
− Lập dự toán thu ngân sách năm trình giám đốc xem xét quyết định
− Kiểm tra thường xuyên công việc của các bộ phận chức năng nhằm phát
hiện và điều chỉnh kịp thời những sai sót trong các khâu: kê khai, hạch toán, báo
cáo...
− Tổng hợp kế hoạch vay tiền mặt theo tuần của từng đội sản xuất giải
quyết chi tiền mặt cho các đội
1.4.2.2. Kế toán tổng hợp
 Chức năng, nhiệm vụ:
− Nhập máy toàn bộ hoá đơn, chứng từ đầu vào của công ty, của đội.
− Kê khai thuế đầu vào, đầu ra trên cơ sở hoá đơn, chứng từ của đội nộp tại
công ty, lập báo cáo quyết toán thuế, thủ tục hồ sơ hoàn thuế theo quy định.
− Quản lý hoá đơn bán hàng, giấy nộp tiền vào ngân sách, báo cáo sử dụng
các loại hoá đơn này theo yêu cầu của cơ quan quản lý.
− Tổng hợp, báo cáo các khoản thu chi của các đội qua công ty, tính số dư
vốn lưu động nộp kế toán trưởng trước kỳ họp giao ban 2 ngày.
Chu Thị Thu Hằng Kế toán B K46
15
Chuyên đề thực tập Khoa Kế toán

Chuyên đề thực tập Khoa Kế toán
− Đôn đốc thu các khoản thu bảo hiểm, tạm ứng cá nhân
1.4.2.5. Kế toán các đội sản xuất
 Chức năng, nhiệm vụ:
− Tập hợp chứng từ, ghi chép đầy đủ, trung thực các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh tại đội.
− Lập báo cáo tài chính của đội một năm 2 lần nộp phòng kế toán: Báo cáo
tài chính 6 tháng đầu năm (ngày 30/7), Báo cáo tài chính cả năm (ngày 20/02),
Lập các báo cáo thống kê.
− Hàng tháng đối chiếu các khoản thu chi qua công ty, tính lãi vốn lưu
động đảm bảo số liệu báo cáo trước cuộc họp giao ban là chính xác (từ ngày 28
đến 02 tháng sau).
− Theo dõi chi tiết nợ phải thu, phải trả của đơn vị mình phụ trách, đối
chiếu số liệu này với kế toán thanh toán.
− Lập quyết toán công trình theo sản lượng do đội trưởng hoặc kỹ thuật
cung cấp
1.4.2. Đặc điểm công tác kế toán
1.4.2.1. Chính sách kế toán chung
 Chế độ kế toán đang sử dụng: Tuân thủ theo Chuẩn mực và Chế độ kế
toán Việt Nam
Chế độ kế toán áp dụng: chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo
quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính.
− Về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Báo cáo tài
chính được lập và trình bày phù hợp với các chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt
Nam
− Hình thức kế toán áp dụng: kế toán trên máy vi tính
 Niên độ kế toán: bắt đầu vào ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm
tài chính
 Đơn vị tiền tệ sử dụng khi ghi chép kế toán là đồng Việt Nam
Chu Thị Thu Hằng Kế toán B K46

Chu Thị Thu Hằng Kế toán B K46
18
Chuyên đề thực tập Khoa Kế toán
+ Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
+ Hợp đồng giao khoán
+ Biên bản thanh lý (nhiệm thu) hợp đồng giao khoán
+ Bảng kê trích nộp các khoản theo lương và bảo hiểm xã hội
+ Bảng tổng hợp các khoản phải nộp bảo hiểm xã hội
− Hàng tồn kho:
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá
+ Bảng kê mua hàng
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho
− Tiền tệ
+ Phiếu thu
+ Phiếu chi
+ Giấy đề nghị tạm ứng
+ Giấy đề nghị thanh toán
+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng
+ Bảng kê chi tiền
− Tài sản cố định
+ Biên bản giao nhận tài sản cố định
+ Biên bản thanh lý tài sản cố định
+ Biên bản bàn giao tài sản cố định sửa chữa lớn hoàn thành
+ Biên bản kiểm kê tài sản cố định
+ Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định
− Các chứng từ khác
+ Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội
+ Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản
+ Hoá đơn giá trị gia tăng

Chu Thị Thu Hằng Kế toán B K46
20
Chuyên đề thực tập Khoa Kế toán
− Nhật ký - Sổ cái
 Hệ thống sổ chi tiết
− Sổ quỹ tiền mặt
− Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
− Sổ tiền gửi ngân hàng
− Sổ tài sản cố định
− Sổ theo dõi tài sản cố định và công cụ dụng cụ tại nơi sử dụng
− Thẻ tài sản cố định
− Sổ chi tiết thuế giá trị gia tăng được hoãn lại
− Các sổ chi tiết của tài khoản
1.4.2.5. Báo cáo kế toán
Công ty lập báo cáo tài chính vào cuối mỗi niên độ kế toán, các báo cáo tài
chính sử dụng bắt buộc theo chế độ và chuẩn mực kế toán Việt Nam quy định.
Danh mục hệ thống các báo cáo được sử dụng:
− Các báo cáo tài chính:
+ Mẫu sổ B 01-DN: Bảng cân đối kế toán
+ Mẫu sổ B 02-DN: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Mẫu sổ B 03-DN: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Mẫu sổ B 09-DN: Bản thuyết minh báo cáo tài chính
1.4.2.6. Hình thức ghi sổ
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái như sau:
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra đảm
bảo tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ, kế toán nhập dữ liệu vào máy vi tính,
theo chương trình đã cài đặt.
Chu Thị Thu Hằng Kế toán B K46
21

Chu Thị Thu Hằng Kế toán B K46
23
Chuyên đề thực tập Khoa Kế toán
PHẦN 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY LẮP CAO BẰNG
2.1. Kế toán chi phí sản xuất
2.1.1. Đặc điểm chi phí sản xuất và đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống
cần thiết, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải
chi ra trong quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định. Theo đó, chi phí sản
xuất của đơn vị xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoá
phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây
lắp. Việc quản lý có hiệu quả các khoản mục chi phí là một công việc hết sức cần
thiết đảm bảo lợi nhuận cho công ty.
Công ty Cổ phần Xây lắp Cao Bằng phân loại chi phí sản xuất sản phẩm
xây lắp thành 4 loại chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
Đồng thời, công ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các
công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn của hạng mục công trình...từ đó
xác định phương pháp trực tiếp để tập hợp chi phí sản xuất. Chi phí trực tiếp
phục vụ cho công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho công trình,
hạng mục công trình đó. Các chi phí gián tiếp, chi phí chung liên quan đến nhiều
công trình, không thể đưa trực tiếp vào giá thành sản phẩm một công trình, hạng
Chu Thị Thu Hằng Kế toán B K46
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status