BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA : NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH LOGIT NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG QUỐC TẾ
CHI NHÁNH HOÀN KIẾM
Giáo viên hướng dẫn : Ths. Đinh Đức Thịnh
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Hùng
Mã sinh viên : 11A4010234
Lớp : NHTMG - K11
HÀ NỘI - 2012
5
VIB
Ngân hàng Quốc tế Việt Nam
6
ADB
Ngân hàng phát triển Châu Á
7
BCTC
Báo cáo tài chính
8
CIC
Trung tâm thông tin tín dụng
9
C&R
Công ty thông tin tín nhiệm và xếp
hạng doanh nghiệp
10
CRV
Công ty cổ phần xếp hạng tín nhiệm
doanh nghiệp Việt Nam
4
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG
NỘI DUNG
TRANG
Bảng 1.1
Bảng giả thiết về các biến sử dụng trong mô hình Logit
65
Bảng 2.9
Cơ cấu nhóm dữ liệu khách hàng sử dụng trong mô hình Logit
66
Bảng 2.10
Bảng chỉ số thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
68
Bảng 2.11
Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình Logit
72
Bảng 2.12
Kết quả ước lượng mô hình với đẩy đủ các biến
73
Bảng 2.13
Bảng so sánh kết quả của hai mô hình so với thực tế
76
Bảng 2.14
So sánh kết quả giữa mô hình hiện (VIB) và mô hình xây dựng
77
5
DANH MỤC HÌNH
HÌNH
NỘI DUNG
TRANG
Hình 1.1
Sơ đồ quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
6
Sơ đồ 2.1
Sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân của ngân hàng VIB
46
Sơ đồ 2.2
Các sản phẩm dành cho khách hàng DN của ngân hàng VIB
47
Sơ đồ 2.3
Quy trình chấm điểm sử dụng phần mềm chấm điểm tại VIB
52 6
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG 3
1.1 Xếp hạng tín dụng với hoạt động kinh doanh của NHTM 3
1.1.1 Khái niệm xếp hạng tín dụng 3
1.1.2 Đối tượng của xếp hạng tín dụng 7
1.1.2.1 Xếp hạng tín dụng người đi vay 7
1.1.2.2 Xếp hạng tín dụng quốc gia 8
1.1.2.3 Xếp hạng tín dụng công cụ đầu tư 8
1.1.3 Đặc điểm xếp hạng tín dụng 9
1.1.4 Cơ sở của xếp hạng tín dụng 9
1.1.4.1 Xác định các dấu hiệu nên đưa vào để lấy thông tin về KH 9
1.1.4.2 Xây dựng thang điểm cho các dấu hiệu 10
1.1.4.3 Xác định trọng số (hay tham số) cho mỗi dấu hiệu 10
1.1.4.4 Xây dựng mô hình ra quyết định tín dụng dựa trên hàm điểm tín dụng 10
1.1.5 Nguyên tắc xếp hạng tín dụng 10
1.1.5.1 Kết hợp phân tích định lượng và định tính 10
2.1.1.3 Phương pháp XHTD doanh nghiệp của S&P 33
2.1.1.4 Bài học kinh nghiệp rút ra đối với Việt Nam 35
2.1.2 Thực trạng hoạt động XHTD tại Việt Nam 35
2.1.2.1 Hệ thống XHTD của trung tâm tín dụng CIC 35
2.1.2.2 Hệ thống XHTD của một số công ty XHTD tại Việt Nam 36
2.1.2.3 Phương pháp XHTD doanh nghiệp của ngân hàng Agribank 38
2.2 Thực trạng hoạt động XHTD tại ngân hàng Quốc tế Việt Nam (VIB) 40
2.2.1 Khái quát về Ngân hàng Quốc tế Việt Nam (VIB) 40
2.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 40
2.2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, chiến lược kinh doanh 41
2.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng Quốc tế 41
2.2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng 41
2.2.2.2 Dịch vụ ngân hàng bán lẻ 42
2.2.2.3 Dịch vụ ngân hàng bán buôn – Khối KHDN 47
2.2.2.4 Quản trị rủi ro 49
2.2.3 Thực trạng hoạt động XHTD doanh nghiệp tại ngân hàng Quốc tế (VIB) 49
2.2.3.1 Văn bản quy định về XHTD của ngân hàng Quốc tế (VIB) 50
2.2.3.2 Hệ thống công nghệ thông tin và phần mềm chấm điểm tín dụng 51
2.2.3.3 Quy trình chấm điểm tín dụng tại ngân hàng Quốc tế (VIB) 52
8
2.2.4 Những kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân của hoạt động XHTD tại ngân
hàng Quốc tế (VIB) – Chi nhánh Hoàn Kiếm 56
2.2.4.1 Những kết quả đạt được 56
2.2.4.2 Những khó khăn và tồn tại 57
2.2.4.3 Những nguyên nhân chủ yếu 60
2.3 Kiểm định việc XHTD doanh nghiệp của ngân hàng Quốc tế Việt Nam (VIB)
– Chi nhánh Hoàn Kiếm bằng mô hình Logit 61
2.3.1 Lựa chọn mô hình 62
2.3.2 Lựa chọn biến số 62
3.2.3.3 Nâng cao vai trò và thông tin từ trung tâm tín dụng CIC 83
3.2.3.4 Xây dựng hệ thống dữ liệu để cung cấp thông tin doanh nghiệp nhanh chóng,
đầy đủ và chính xác 83
Tóm tắt chương 3 86
KẾT LUẬN 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC
10
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Hoạt động tín dụng là hoạt động mang tính truyền thống và đem lại lợi nhuận
cao nhất cho ngân hàng. Nhưng tất nhiên đi kèm với lợi nhuận cao là rủi ro lớn. Rủi
ro này không những chỉ ảnh hưởng đến NH cấp tín dụng mà còn có thể ảnh hưởng
xấu đến toàn bộ nên kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam.
Hiện nay, các NHTM Việt Nam đang phát triển đa dạng các sản phẩm tín dụng dành
cho mọi đối tượng. Trong đó, các sản phẩm tín dụng dành cho doanh nghiệp ngành
càng đa dạng và phong phú. Nó luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu nợ của
ngân hàng và cũng mang lại tỷ trọng thu nhập cao nhất cho ngân hàng. Song đây là
mảng tín dụng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro và khi rủi ro xảy ra thường có hậu quả rất lớn,
ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng. Do đó khâu thẩm định, đánh giá
xếp hạng tín dụng cho KH doanh nghiệp là một nhiệm vụ luôn luôn mang tính cấp
thiết đối với hệ thống ngân hàng nói chung và ngân hàng Quốc tế (VIB) nói riêng.
Tuy nhiên, qua quá trình nghiên cứu,em thấy hệ thống XHTD nội bộ của ngân hàng
Quốc tế còn bộc lộ một số hạn chế. Việc đề xuất một mô hình thống kê định lượng để
hoàn thiện hơn hệ thống XHTD tại NH Quốc tế (NH mà đề tài nghiên cứu) là một
vấn đề mang tính tất yếu và chiến lược. Chính bởi vậy, em đã lựa chọn đề tài “ Ứng
dụng mô hình Logit nhằm nâng cao chất lượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
tại Ngân hàng Quốc tế - Chi nhánh Hoàn Kiếm” để làm đề tài khóa luận tốt
nhánh Hoàn Kiếm trong quá trình hoạt động kinh doanh và quản trị rủi ro của mình.
Kết quả nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo cho các chủ thể tham gia vào quá trình
XHTD, cũng như cho những nghiên cứu liên quan đến XHTD doanh nghiệp.
5. Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần kết luận và các danh mục, phụ lục kèm theo, kết cấu của đề tài gồm 3
chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về xếp hạng tín dụng
Chương II: Thực trạng hoạt động xếp hạng tín dụng tại ngân hàng Quốc
tế (VIB) – Chi nhánh Hoàn Kiếm.
Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng xếp hạng tín dụng doanh
nghiệp tại Ngân hàng Quốc tế (VIB).
12
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG
Mục tiêu nghiên cứu của chương này nhằm tiếp cận một số cơ sở lý luận, các
yếu tố liên quan và phương pháp tiếp cận lĩnh vực xếp hạng tín dụng nói chung,
XHTD doanh nghiệp nói riêng. Từ đó, hình thành cơ sở và phương pháp luận để tiếp
tục nghiên cứu trong các chương tiếp theo của đề tài.
1.1. Xếp hạng tín dụng với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm xếp hạng tín dụng
Bắt đầu từ thập kỷ 70, dự báo rủi ro tài chính đã trở thành một hướng phát
triển mạnh mẽ của mô hình hóa xác suất thống kê. Khi nhắc tới rủi ro tài chính gần
như ngay lập tức người ta liên tưởng tới hoạt động quản lý danh mục đầu tư, định giá
quyền chọn (option) và các công cụ tài chính khác. Công thức định giá quyền chọn
(option) Black-Scholes, bài viết về định giá trái phiếu công ty của Merton, là
những khái niệm quen thuộc. Và xếp hạng tín dụng cũng là một trong những hoạt
động nhằm quản lý rủi ro tài chính mà các tổ chức tài chính trên thế giới, thậm chí cả
quốc gia quan tâm và ứng dụng từ rất sớm.
XHTD là đánh giá hiện thời của công ty XHTD về chất lượng tín dụng của
một nhà phát hành chứng khoán nợ, về một khoản nợ nhất định. Nói khác đi, đó là
cách đánh giá hiện thời về chất lượng tín dụng được xem xét trong hoàn cảnh hướng
về tương lai, phản ánh sự sẵn sàng và khả năng nhà phát hành có thể thanh toán gốc
và lãi đúng hạn. Trong kết quả XHTN chứa đựng ý kiến chủ quan của chuyên gia
XHTD.
Theo nghiên cứu của đại học Virginia trong cuốn Overview of Credit
Rating định nghĩa:
XHTD là một quan điểm đánh giá tổng thể khả năng trả nợ hoặc của chủ thể
phát hành hoặc của một sản phẩm cụ thể được phát hành bởi chủ thể phát hành. Việc
xếp hạng được dựa trên bất cứ nhân tố rủi ro nào mà tổ chức định giá cho rằng nó có
liên quan tới.
Chấm điểm tín dụng là một phương pháp đánh giá rủi ro tín dụng của một
yêu cầu xin vay. Sử dụng các dữ liệu lịch sử và công cụ thống kê, chấm điểm tín
dụng cố gắng để cô lập các tác động khác nhau của các đặc điểm khác nhau của
người xin vay dựa trên sự không trả nợ đúng hạn hoặc phá sản. (Loretta J. Mester –
What’s the Point of Credit scoring? 2004)
Theo tiến sĩ Trần Đắc Sinh (Giám đốc Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ
Chí Minh) trong cuốn “ Định mức tín nhiệm tại Việt Nam” thì:
14
XHTD là việc đưa ra các nhận định hiện tại về mức độ tín nhiệm của nhà phát
hành đối với một trách nhiệm tài chính nào đó, hoặc là đánh giá mức độ rủi ro gắn
liền với các loại đầu tư khác nhau. Các loại đầu tư có thể dưới dạng chứng khoán như
là trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi và giấy nhận nợ, hoặc các công cụ cho vay khác như
vay và gửi tiền tại ngân hàng, các thương phiếu.
Ta thấy rằng, các định nghĩa của Moody’s, S&P, Fitch, Merrill Lynch, viện
nghiên cứu Nomura, cũng như một số chuyên gia Việt Nam về XHTD đều có điểm
chung khi cho rằng XHTD là các quan điểm đánh giá hiện tại (opinions) về chất
lượng tín dụng (creditworthiness), khả năng trả nợ của các chủ thể vay nợ một cách
sự xếp hạng cao của KH đi vay không phải là cơ sở chắc chắn trong việc thu hồi đầy
đủ của một KH đi vay, mà chỉ là cơ sở để đưa ra quyết định đúng đắn về tín dụng đã
được điều chính theo dự kiến mức độ rủi ro tín dụng có liên quan đến KH đi vay và
tất cả các khoản vay của KH đó.
Ta cần phân biệt xếp hạng tín dụng và chấm điểm tín dụng:
Bảng 1.1 Bảng so sánh XHTD với chấm điểm tín dụng
Trong phạm vi bài khóa luận này, em tập trung phân tích và nghiên cứu hệ thống
XHTD dành cho nhóm KH doanh nghiệp.
1.1.2. Đối tượng của Xếp hạng tín dụng
1.1.2.1. Xếp hạng tín dụng người đi vay:
XHTD người đi vay chủ yếu dự báo nguy cơ vỡ nợ theo ba cấp độ cơ bản là
nguy hiểm, cảnh báo và an toàn dựa trên xác suất không trả được nợ (PD -
Probability of Default). Cơ sở của xác suất này là dữ liệu về các khoản nợ quá khứ
Xếp hạng tín dụng
Chấm điểm tín dụng
Là các quan điểm nhằm sắp xếp, phân
loại một đối tượng vào các nhóm KH
trên cơ sở đo lường rủi ro tín dụng.
Là một phương pháp đánh giá rủi ro tín dụng
của một khoản vay, bằng việc sử dụng các
dữ liệu lịch sử và kỹ thuật thống kê để đưa ra
một thang điểm cho các đặc điểm của đối
tượng chấm điểm.
Dựa trên chủ yếu là phán đoán, kinh
nghiệm của người xếp hạng, đồng
thời có mang tính chủ quan. Nó
không sử dụng công thức toán học để
đưa ra kết quả
Dựa trên kỹ thuật thống kê, nó là sử dụng
công thức toán học để đưa ra một kết quả là
Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp:
Đây là hình thức tập trung vào đối tượng xếp hạng là các doanh nghiệp. Việc
XHTD doanh nghiệp được thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau, nhưng về
cơ bản vẫn dựa trên các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của doanh nghiệp để đánh
giá. Thông thường, các tổ chức tài chính, NHTM, công ty chứng khoán, các tổ chức
nghiên cứu và ngay cả một vài cơ quan của NHNN (như CIC) cũng xây dựng hệ
thống XHTD doanh nghiêp cho mình.
1.1.2.2. Xếp hạng tín dụng quốc gia
Loại hình XHTD này đánh giá mức độ tin cậy của một quốc gia, để từ đó có
thể so sánh môi trường đầu tư giữa các quốc gia. Quốc gia nào càng được XHTD cao
thì càng nhận được sự tín nhiệm của các nhà đầu tư nước ngoài nên sẽ thu hút được
nhiều nguồn vốn đầu tư. Việc XHTD các quốc gia dựa trên các chỉ số phát triển
17
chung như: chỉ số phát triển các ngành, chỉ số an toàn vốn đầu tư, tốc độ tăng trưởng
kinh tế của quốc gia, mức độ bình ổn chính trị…
1.1.2.3. Xếp hạng tín dụng công cụ đầu tư
Các công cụ được xếp hạng chủ yếu vẫn là các công cụ như: trái phiếu công
ty, trái phiếu chính phủ và các loại trái phiếu, kì phiếu của ngân hàng. Ở một số nước
và một số tổ chức XHTD hiện này còn XHTD cả cổ phiếu ưu đãi, cổ phiếu thưởng…
Việc XHTD đối với các loại công cụ đầu tư được thực hiện dựa trên một số chỉ tiêu
như: khả năng thanh khoản, kì hạn, lãi suất, mệnh giá, các rủi ro có thể gặp phải…
Ở nước ta hiện nay mới chỉ tập trung xếp hạng các doanh nghiệp tham gia
hoạt động tín dụng ở các NHTM, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng
khoán, chưa có nhiều sản phẩm, công cụ đầu tư,… nên việc XHTD các công cụ đầu
tư là chưa được chú ý. Xếp hạng quốc gia thì chúng ta chưa có khả năng thực hiện
mà chỉ dành cho những tổ chức xếp hạng lớn như Moody’s, Stand & Poor hay
Fitch,… xếp hạng. XHTD cá nhân thì do việc thu thập và tìm kiếm thông tin đối với
những đối tượng này khá phức tạp và khó kiểm soát, nên việc XHTD cá nhân vẫn
chưa tiến hành phổ biến.
tín, lịch sử tín dụng, các báo cáo tài chính…mà chúng ta quyết định đưa vào.
Yêu cầu đầu tiên đặt ra về các dấu hiệu được đưa vào phải không tương quan
với nhau. Tiếp theo là yêu cầu đưa vào các dấu hiệu sao cho đặc trưng được nhiều
nhất như các dấu hiệu đó giúp KH dễ trả lời, ngân hàng dễ chứng thực tính đúng đắn
1.1.4.2. Xây dựng thang điểm cho các dấu hiệu
Từng dấu hiệu của KH sẽ được so sánh với thang điểm hoặc phân loại theo
thang điểm để đưa vào mô hình hay bảng chấm điểm tín dụng. Đây là vấn đề ảnh
hưởng rất nhiều đến việc giải quyết các vấn đề tiếp theo, đòi hỏi nhiều kỹ thuật phức
tạp trong việc lập thang điểm cho mỗi dấu hiệu.
1.1.4.3. Xác định trọng số (hay tham số) cho mỗi dấu hiệu
Trọng số này đặc trưng cho tầm quan trọng của dấu hiệu đó đối với khả năng
thanh toán của KH
1.1.4.4. Xây dựng mô hình ra quyết định tín dụng dựa trên hàm điểm tín dụng
Từ điểm tín dụng của mỗi KH, được tính ra từ hàm điểm tín dụng, chúng ta
tiến hành phân loại (xếp hạng tín dụng) tín nhiệm cho KH đó.Trong các vấn đề được
đặt ra nói trên có thể nói vấn đề (1.1.4.3) và vấn đề (1.1.4.4) là quan trọng nhất và
cũng phức tạp nhất.
1.1.5. Nguyên tắc xếp hạng tín dụng
1.1.5.1. Kết hợp phân tích định lượng và định tính
19
Phân tích định lượng là việc lượng hóa các yếu tố rủi ro của KH trên cơ sở
tính toán, đánh giá và cho điểm từ các tiêu thức định lượng. Nó được đo lường bằng
số.
Phân tích định tính là việc phân tích, đánh giá, cho điểm dựa trên đánh giá chủ
quan của cán bộ xếp hạng tín nhiệm đối với các yếu tố rủi ro của KH không lượng
hóa được
Xếp hạng tín dụng KH kết hợp các tiêu chí định tính và định lượng thông qua
việc phân tích, đánh giá và cho điểm đối với từng tiêu chí. Phân tích định tính để bổ
sung cho những phân tích định lượng.
1.1.7. Ý nghĩa của Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
1.1.7.1. Đối với ngân hàng
Đối với một xếp hạng tín dụng đúng thì vai trò của nó được thể hiện như ở các
mặt sau:
Là căn cứ để ra quyết định cấp tín dụng: các định hạn mức tín dụng, thời hạn,
mức lãi suất, biện pháp tiền vay…Phân tích tài chính chỉ là một trong các nội dung
đánh giá doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là hệ quả tổng hợp của
nhiều phương diện tác động: môi trường kinh doanh, chất lượng đội ngũ nhân sự,
chất lượng quản trị…Do đó XHTD cung cấp một đánh giá tổng quát trên các yếu tố
giúp ngân hàng đưa ra quyết định cấp tín dụng chính xác. Từ các đánh giá này, ngân
hàng xây dựng hạn mức, thời gian vay, mức lãi suất, biện pháp tiền vay… đối với
KH.
Giám sát đánh giá KH, khi khoản tín dụng đang còn dư nợ. Thứ hạng KH cho
phép ngân hàng dự báo chất lượng tín dụng và có biện pháp đối phó kịp thời. Từ đó
hạn chế rủi ro tín dụng và những rủi ro khác của ngân hàng.
Hệ thống XHTD của NHTM nhằm cung cấp dự đoán về khả năng xảy ra rủi ro
tín dụng, có thể được hiểu là sự khác biệt về mặt kinh tế giữa những gì mà người đi
vay hứa thanh toán với những gì mà NH thực sự nhận được. Đồng thời cũng hỗ trợ
ngân hàng trong việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, tiến tới mục đích tối
đa hóa lợi nhuận và bảo vệ sự ổn định của hệ thống ngân hàng. Khái niệm rủi ro
được xét đến ở đây là một sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn có thể ước
đoán được xác suất xảy ra. Khái niệm tín dụng được hiểu là quan hệ chuyển giao
quyền sử dụng vốn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay theo nguyên tắc có
hoàn trả. Quan hệ tín dụng dựa trên nền tảng sự tin tưởng lẫn nhau giữa các chủ thể.
Nền tảng tin tưởng này rất dễ dàng bị phá vỡ và mang tính cảm tính, chính bởi vậy
21
cần có một công cụ ước lượng mức độ tin tưởng này. Hệ thống XHTD cung cấp một
ước lượng về mức độ tin tưởng của KH thông qua các thang điểm và hạng tín dụng.
Hệ thống XHTD giúp ngân hàng giảm thiểu tổn thất từ rủi ro tín dụng xảy ra.
Hai là, mở rộng các nhà đầu từ tiền năng. Bởi vì xếp hạng tín nhiệm có tác
dụng rất lớn trong việc bảo vệ các nhà đầu tư thông qua việc xếp hạng khả năgn về
thanh toán cả gốc và lai của một nhà phát hành nhất định, do đó, các đợt phát hành có
công bố xếp hạng tín nhiệm sẽ khích thích các nhà đầu tư tham gia mạnh hơn.
Ba là, duy trì sự ổn định của thị trường. XHTD có thể giúp nhà phát hành duy
trì được thị trường vốn huy động trong mọi hoàn cảnh; ngay trong trường hợp thị thị
trường nhiều diễn biễn bất lợi. Đối vơi nhà phát hành, XHTD càng cao thì khả năng
ổn định thị trường vốn càng lớn.
1.1.7.3. Đối với nhà đầu tư
Xếp hạng tín dụng giúp nhà đầu tư có thêm công cụ đánh giá rủi ro tín dụng,
giảm thiểu chi phí thu thập, phân tích, giám sát khả năng trả nợ của các tổ chức phát
hành trái phiếu, công cụ nợ.
Xếp hạng tín dụng càng cao thì chi phí vay (lãi suất) càng giảm, các nhà đầu
tư sẵn sàng nhận một mức lãi suất thấp hơn cho một chứng khoán an toàn hơn.
Xếp hạng tín dụng giúp cho nguồn tài trợ linh hoạt hơn, công ty phát hành có
thể cơ cấu thời hạn và tổng giá trị chứng khoán phát hành một cách thích hợp.
1.1.7.4. Đối với cơ quan quản lý Nhà nước
Thông tin XHTD doanh nghiệp sẽ giúp các cơ quan quản lý nhà nước đánh giá
được đối tượng mình quản lý, có cơ sở thông tin để so sánh theo ngành kinh tế, lĩnh
vực hoạt động doanh nghiệp. Là cơ sở giúp các cơ quan quản lý nhà nước đưa ra
những giải pháp thích hợp nhất để thúc đẩy sự phát triển và hoạt động của doanh
nghiệp trong ngành kinh tế nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung, nhằm bảo đảm
một môi trường kinh tế hoạt động lành mạnh.
Đối với Ngân hàng nhà nước: qua thông tin từ XHTD doanh nghiệp, Ngân
hàng nhà nước có thể biết mức độ rủi ro theo từng ngành, vùng kinh tế, loại hình
doanh nghiệp, từ đó có chính sách tiền tệ, tín dụng thích hợp, thanh tra giám sát các
tổ chức tín dụng.
Việc xếp hạng tín dụng doanh nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp muốn được
xếp hạng phải minh bạch và công khai các báo cáo tài chính của mình. Điều này cho
2. Thu thập thông tin về đối tượng xếp hạng
- Nguồn thông tin bên trong ngân hàng
- Nguồn thông tin từ KH
- Nguồn thông tin bên ngoài
- Kiểm tra độ tin cậy thông tin
3. Phân tích thông tin
- Lựa chọn phương pháp thích hợp để phân tích
4. Rút ra kết luận và đánh giá ban đầu
- Kết luận có thỏa mãn mục đích đưa ra ?
- Kết quả có đảm bảo tính khách quan, chính xác và
đáng tin cậy không?
5. Đưa ra kết quả đánh giá chính thức
- Công bố kết quả
- Đưa ra những quyết định cần thiết.
- Lưu hồ sơ.
6. Theo dõi giám sát đối tượng
- Tổng hợp kết quả xếp hạng so sánh với thực tế rủi ro xảy ra.
- Tiến hành so sánh thực tế rủi ro và kết quả dự báo của mô hình
tiến tới xem xét điều chỉnh mô hình
Không
Có
25
Nhằm đảm bảo nguyên tắc khách quan và phản ánh sát thực nhất khả năng trả
nợ của doanh nghiệp, thì khi thực hiện xếp hạng tín dụng doanh nghiệp thì vấn đề về
độ tin cậy của nguồn thông tin tín dụng cần phải được xem xét kỹ lưỡng, bởi chỉ có
như vậy chúng ta mới có được một kết quả xếp hạng có độ tin cậy cao nhất và có ý
nghĩa nhất. Đồng thời đối với doanh nghiệp, khi xếp hạng có hai nhóm thông tin mà
chúng ta phải quan tâm đó là nhóm thông tin tài chính và nhóm thông tin phi tài
chính. Sau đây em muốn hệ thống lại các vấn đề cần xem xét khi xếp hạng tín dụng
Nợ ngắn hạn
Đánh giá khả năng thanh khoản đối
với các khoản nợ ngắn hạn của DN
bằng tài sản ngắn hạn, không kể
hàng tồn kho.
3
Khả năng thanh
toán tức thời
= Tiền và các khoản
tương đương tiền/
Nợ ngắn hạn
Đánh giá khả năng thanh toán tức
thời của DN bằng tiền và các khoản
tương đương tiền
II
Chỉ tiêu hoạt
động 4
Vòng quay vốn
lưu động
= Doanh thu thuần/
Tài sản ngắn hạn
bình quân
Đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản
lưu động của DN, cụ thể là cứ 1 đơn
vị tài sản lưu động sử dụng trong kỳ
DN tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh
thu thuần