Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tính giá thành và phân tích giá thành ở Công ty May Thăng Long - Pdf 14

Chơng II: thực trạng tổ chức công tác kế toán
tính giá thành và phân tích giá thành ở Công ty may
thăng long.
2.1. Đặc điểm tình hình chung của Công ty may Thăng Long
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên đơn vị: Công ty May Thăng Long
Tên giao dịch: Thăng Long Garment Company.
Tên viết tắt: Thaloga
Trụ sở chính: 250 Minh Khai - Hai Bà Trng - Hà nội
Công ty May Thăng Long (Thalog) là một doanh nghiệp nhà nớc trực
thuộc tổng Công ty dệt may Việt nam, đợc chính thức thành lập vào ngày 08/05/
1958, do Bộ ngoại thơng ra quyết định, với tên gọi ban đầu là Công ty may mặc
xuất khẩu thuộc tổng Công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm. Đây là Công ty may
mặc xuất khẩu đầu tiên của Việt nam, đặt trụ sở tại 15 Cao Bá Quát.
Đợc chi bộ trực tiếp lãnh đạo cùng với sự ra đời của tổ chức đoàn và chi
đoàn thanh niên, nên đến 15/12/ 1958, Công ty đã hoàn thành xuất sắc năm kế
hoạch đầu tiên của mình, với tổng số lợng là 391.129 sản phẩm, đạt 112,8% so
với kế hoạch. Giá trị tổng sản lợng tăng 840.880.
Bớc vào thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1955 ) Công ty
đã có một số chuyển biến lớn: chuyển tất cả các tổ hợp phân tán về cùng một
địa điểm,. Trang bị thêm một số máy đạp chân và một số công cụ khác. (năm
1961 Công ty chính thức chuyển về 250 Minh Khai) thị trờng xuất khẩu của
Công ty trong những năm 60 đã đợc mở rộng đến các nớc: Liên Xô, CHDC
Đức, Mông Cổ, Tiệp Khắc.
Trong những năm chiến tranh chống Mỹ, Công ty gặp rất nhiều khó
khăn, nhng ban lãnh đạo đã từng bớc tháo gỡ, cố gắng hoàn thành kế hoạch đặt
1
ra. Công ty đã phải 4 lần thay đổi cơ quan chủ quản, 4 lần thay đổi địa điểm, 5
làan thay cán bộ chủ trì. Tuy nhiên Công ty vẫn tiến những bớc mạnh mẽ để b-
ớc vào kế hoạch 5 năm lần thứ hai của một đất nớc thống nhất.
Năm 1980, cơ quan chủ quản đổi tên Công ty may Thành Liên các xí

1. Vốn sản xuất kinh doanh 66.539.101 74.902.650 107.182.724
2. Vốn Lu Động 31.180.034 40.871.865 57.674.478
3. Vốn cố định 35.413.067 34.030.785 49.508.247
4.
Doanh thu thuần
Trong đó: DT trớc thuế
94.050.690
70.128..640
104.822.657
81.014.789
116.247.908
95.837.890
5. Lợi nhuận trớc thuế 1.004.650 1.132.356 1.413.600
6. Tổng nộp NSNN 1.278.011 1.350.367 1.160.643
7. Số CNV (ngời) 2.501 2.412 2.200
8. Thu nhập bình quân 920 1.000 1.100
9. Lợi nhuận ròng sau thuế 406.681 491.187 360.792
2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty May Thăng
Long:
Công ty may Thăng Long có hình thức hoạt động là: sản xuất kinh doanh
xuất nhập khẩu với các loại sản phẩm chủ yếu: Quần áo bò, quần báo sơ mi bò
dài, áo sơ mi cao cấp, áo Jiacket áo khoác các loại quàn áo trẻ em các loại
Đặc điểm chủ yếu là sản xuất và gia công hàng may mặc theo đơn đặt hàng nên
quá trình sản xuất ở Công ty thơng mang tính hàng loạt, số lợng sản phẩm tơng
đối lớn, chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ, sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn công
nghệ chế biến phức tạp kiểu liên tục theo một trình tự nhất định tự cắt, may là,
đóng gói, đóng hòm, nhập kho.
Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty đợc bố trí nh sau:
+ Công ty có 8 xí nghiệp may trong đó:
6 Xí nghiệp may đóng tại Hải Phòng

Văn phòng XN
Tổ cắt
Tổ may
Tổ hoàn thiện
Tổ bảo quản
PX thêu
PX mài
Mô hình tổ chức sản xuất ở Công ty May Thăng Long (sơ đồ1)
* Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
May thăng long là Công ty công nghiệp chế biến, đối tợng là vải, đợc cắt
may thành nhiều mặt hành khác nhau, kỹ thuật sản xuất, các cỡ vải của mỗi
chủng loại mặt hành có mức độ phức tạp khác nhau, phụ thuộc voà số lợng chi
tiết của loại hàng đó. Dù mỗi mặt hàng, kể cả các cỡ của mỗi mặt hàng đó có
yêu cầu kỹ thuật sản xuất riêng về loại vải cắt, thời gian hoàn thành những đều
đợc sản xuất trên cùng một dây chuyền, chỉ không tiến hành đồng thời trong
cùng một thời gian. Do vậy, quy trình công nghệ của Công ty là quy trình sản
xuất phức tạp kiểu liên tục có thể đợc mô tả nh sau:
Sau khi ký kết hợp đồng với khách hàng, phòng kế hoạch lập bảng định
mức vật liệu và mẫu mã của từng sản phẩm. Phòng kế hoạch cân đối lại vật t, ra
lệnh sản xuất cho từng XN và cung cấp NVL cho từng XN.
Tổ kỹ thuật của XN Căn cứ vào mẫu mã do phòng kỹ thuật đa xuống sẽ
ráp sơ đồ để cắt. Trong khâu cắt bao gồm nhiều công đoạn từ trải vải, đặt mẫu
để pha cắt, cắt gọt, đánh số, đồng bộ.
Đối vơío những sản phẩm yêu cầu thêu hay in thì đợc thực hiện sau khi
cắt rời mới đa xuống tổ may. Mỗi công nhân chỉ may một phận nào đó rồi
chuyển cho ngời khác. May xong, đối với xn sản phẩm cần tẩy, mài sẽ đợc đa
vào giặt, tẩy mài.
Sản phẩm qua các khâu trên sẽ đợc hoàn chỉnh, là gấp. đóng gói, nhập
kho thành phẩm.
6

tay
..
Ghép
thành
Thành
phẩm
Thêu
Tẩy mài
Vật liệu
phụ

Đóng gói,
kiểm tra
Bao bì
đóng kiện
Nhập kho
cong, mua bán, làm thủ tục xuất nhập khẩu, mở L/C, giao dịch đàm phán với
bạn hàng.
+ Phòng kỹ thuật: Khi có kế hoạch thì triển khai thiết kế mẫu thử mẫu
thông qua khách hàng duyệt rồi mang xuống Xí nghiệp để sản xuất hàng loạt,
xác định mức hao phí nguyên vật liệu, tính tiết kiệm nguyên vật liệu, hớng dẫn
cách đongs gói cho các Xí nghiệp sản xuất.
+ Phòng KCS: có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá chất lợng sản phẩm nhằm
loại bỏ sản phẩm hỏng, lỗi trớc khi đa vào nhập kho thành phẩm, kiểm tra chất
lợng của nguyên phụ liệu, từ Công ty đến Xí nghiệp,
+ Phòng kho: có nhiệm vụ xuất NVL theo yêu cầu sản xuất, đo đếm
nguyên phụ liệu khi nhập kho, quản lý thành phẩm nhập kho, máy móc hỏng
không dùng, chờ thanh lý.
+ Trung tâm thơng mại và giới thiệu sản phẩm (39 Ngô Quyền): Trng
bày và giới thiệu, bán các sản phẩm của Công ty, làm công tác tiếp thị, tìm

của Công ty, mức độ chuyên môn hoá và trình độ cán bộ, phòng kế toán tài vụ
đợc biên chế 12 ngời và đợc tổ chức theo các phần hành kế toán nh sau:
- Đứng đầu là kế toán trởng kế toán tổng hợp: là ngời chịu trách nhiệm
chung toàn bộ công tác của Công ty, theo dõi quản lý và tổ chức điều hành công
tác kế toán. Đồng thời, tổng hợp số liệu để ghi vào các sổ tổng hợp toàn Công
ty, lập BCKT.
Tiếp đó là hai phó phòng kế toán, các nhân viên và thủ quỹ.
- Kế toán tiền (kế toán thanh toán): Sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp
pháp của chứng từ gốc, kế toán thanh toán viết phiếu thu, phiếu chi (đối vói tiền
mặt) viết séc uỷ nhiệm thu, chi (Đối với TGH) hàng tháng, lập bảng kê tổng
hợp séc, và sổ chi tiết đối chiếu với sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, lập kế
hoạch tiền lơng gửi lên cho ngân hàng có quan hệ giao dịch. Quản lý các
9
TK111. 112 và các chi tiết của nó. Cuối tháng lập NKCT số1, số 2 bảng kê số 1,
số 2, NKCT4.
- Kế toán vật t: làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết NVL, CCDC theo phơng
pháp ghi thẻ song song. Cuối tháng, tổng cộng số liệu, lập bảng kê theo dõi
nhập xuất tồn và nộp báo cáo cho bộ phận kế toán tính giá thành. Phụ trách
TK152. Khi có yêu cầu bộ phận kế toán NVL và các bộ phận chức năng khác
tiến hành kiểm kê lại kho vật t, đối chiếu với sổ sách kế toán.
Nếu thiếu hụt sẽ phải tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý ghi trong
biên bản kiểm kê.
- Kế toán TSCĐ và nguồn vốn: quản lý các TK 211, 212, 213,
214.411,.412, 415, 416, 441. Phân loại TSCĐ hiện có của Công ty theo dõi tình
hình tăng giảm, tính khấu hao theo phơng pháp tuyến tính, theo dõi các nguồn
vốn và các quỹ của Công ty. Cuối tháng lập bảng phân bổ số 3 NKCT số 09.
- Kế toán tiền lơng và các khoản BHXH: Quản lý TK 334, 338 (3382,
3383, 3384), 627, 641,642. Hàng tháng, căn cứ vào sản lợng của các Xí nghiệp
và đơn giá lơng của các Xí nghiệp và hệ số lơng gián tiếp đồng thời nhận các
bảng thanh toán lwng do các nhân viên hạch toán ở Xí nghiệp gửi lên, tổng hợp

+ Số lợng bán thành phẩm cấp cho từng tổ sản xuất vào đầu ngành và số
lợng bán thành phẩm nhập vào cuối ngày.
Cuối tháng nhân viên thống kê Xí nghiệp lập báo cáo nhập xuất -
tồn kho NVL báo cáo chế biến nguyên liệu và báo cáo hàng hoá chuyển lên
phòng kế toán Công ty, cũng nh căn cứ vào sản lợng thành phẩm nhập kho, đơn
giá gia công trên một đơn vị sản phẩm và tỷ giá hiện hành lập bảng doanh thu
chia lơng gửi lên phòng kế toán Công ty.
Nhân viên thống kê phân xởng còn phải lậop các báo cáo thanh quyết
toán hợp đồng (nh báo cáo tiết kiệm nguyên liệu) và gửi lên cho Công ty tính
thởng. Công ty nhập lại số VVL này với đơn giá nhập là 20% của 80% đơn giá
11
thị trờng. Đồng thời, kế toán cũng hạch toán phế liệu thu hồi nhập kho Công ty,
kế toán tiónh thởng 50% giá trị phế liệu thu hồi cho Xí nghiệp.
Về mặt quản lý, các nhân viên thống kế chịu sự quản lý của giám đốc Xí
nghiệp, về mặt nghiệp vụ chuyên môn do kế toán hớng dẫn, chỉ đạo kiểm tra.
Đây là một hớng tổ chức hoàn toàn hợp lý, gắn chặt quyền lợi trách
nhiệm của nhân viên thống kê với nhiệm vụ đợc giao. Đồng thời tạo điều kiện
thuận lợi để nhân viên thống kê thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo tính chính xác,
khách quan của số liệu.
12
Sơ đồ4: Mô hình cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty may Thăng Long
Tổng giám đốcTổng giám đốc
Phó tổng giám đốc điều hành
kỹ thuật
Phòng tổ giám đốc điều hành
sản xuất
Phòng tổng giám đốc điều
hành nội chính
Phòng
kỹ thuật

PX thêu
13
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.
Nhân viên hạch toán xí nghiệp
2.1.4.2. Đặc điểm về công tác kế toán.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty , công
tác kế toán giữa vai trò quan trong thực hiện đầy đủ chức năng kế toán của
mình, phảni ánh giám đốc quá trình hình thành và vận động của tài sản. Công
tác kế toán của Công ty đã thực hiện đầy đủ các giai đoạn của quá trình hạch
toán, từ khâu lập chứng từ, ghi sổ kế toán đến lập hệ thống báo cáo kế toán.
Công ty có trang bị máy vi tính nhng công việc kế toán không hoàn toàn
trên máy mà đó chỉ là phần trợ giúp, Công ty đang từng bớc hoàn thiện công tác
kế toán máy.
Công ty đã đăng ký sử dụng hầu hết các chứng từ và TK trong hệ thống
chứng từ kế toán và hệ thống tài khoản kế toán thống nhất do Bộ tài chính ban
hành.
Hiện nay, Công ty đang áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên trong
hạch toán hàng tồn kho. Nhờ đó, kứ toán theo dõi phản ánh một cách thờng
xuyên, liên tục, có hệ thống tìn hình nhập - xuất - tồn kho trên sổ kế toán và có
thể xác điọnh oả bấy kỳ thời điểm nào. Phơng phápi tính giá hàng xuất kho là
Kế toán
Kế
toán
vật

Kế
toán
TSCĐ
Kế toán
lương và

Thăng Long
Ghi cuối quý
2.2. Thực trạng về tổ chức công tác kế toán tính giá thành và phân tích
giá thành sản phẩm ở công ty may Thăng Long.
*2.2.1. Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
Theo mục (1.2.1) đã trình bày nguyên tắc hạch toán chi phí vào tính giá
thành theo qui định của chế độ hiện hành.
Chứng từ chi phí (báo cáo thanh toán nguyên liệu
cắt, bá cáo tổng hợp nguyên liệu. Báo cáo tổng
hợp chi phí sản xuất )
Bảng phân bổ
Bảng kê số 4
Sổ tính
Bảng kê Bảng kê số 5
NKCT số
Sổ cái TK 621, 622, 627, 154
15
Với đặc điểm sản xuất kinh doanh thực tế công ty: Công ty có hai loại
hình sản xuất chủ yếu là sản xuất gia công hàng may mặc cho khách hàng theo
đơn đặt hàng đã ký kết và sản xuất theo hình thức mua đứt bán đoạn có nghĩa là
công ty tự tìm nguồm nguyên vật liệu trong và ngoài nớc đồng thpì tự tìm thị tr-
ờng để tiêu thụ sản phẩm. Tơng ứng với hai loại hình sản xuất này trên các
khoản mục chi phí trong giá thành cũng có những nét khác biệt nhất định. Cụ
thể, các khoản mục chi phí trong giá thành.
- Chí phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp: Gồm chi phí các loại vải ngoài.,
vải lót, vải mex, xốp dựng, bông
+ Chi phí vật liệu phụ trực tiếp: Chi phí các loại, khuy, nhãn, mác, chun,
khoá

đợc tập hợp trực tiếp vào giá thành.
2.2.2. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ phức tạp
kiểu liên tục, sản phẩm may mặc công ty lại đợc thừa nhận theo từng mã hàng
nên đối tợng tập hợp chi phí sản xuất hiện nay ở công ty đợc xác định là toàn bộ
quy trình công nghêk sản xuất của tất cả các loại sản phẩm.
2.2.3. Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất theo các đối tợng.
2.2.3.1.Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Hàng gia công ở công ty may Thăng Long có đặc điểm là chi phí NVL
trực tiếp chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong giá thành. Vì toàn bộ nguyên vật liệu, kể
cả bao bì đều do khách hàng (bên đặt hàng) cung cấp theo điều kiện CIF tại
cảng HP (chi phí vận chuyển từ nớc của ngời đặt hàng đến cảng, bảo hiểm cho
lợng nguyên phụ liệu đều do khách hàng chịu) hoặc theo điều kiện hợp đồng
17
gia công. Số lợng nguyên vật liệu chuyển cho công ty đợc tính trên cơ sở sản l-
ợng sản phẩm đặt hàng và định mức tiêu hao của từng loại nguyên vật liệu cho
từng sản phẩm. Định mức tiêu hao này đợc công ty và khách hàng cùng nghiên
cứu, xây dựng phù hợp với mức tiêu hao thực tế và dựa trên điều kiện cụ thể4
của mỗi bên.
Ngoài nguyên vật liệu tính toán theo định mức trên, khách hàng còn có
trách nhiệm chuyển cho công ty 3% sô nguyên liệu để bù số hao hụt kém phẩm
chất trong quá trình sản xuất sản phẩm và vận chuyển vật liệu.
Trong loại hình sản xuất gia công, kế toán chỉ quản lý về mặt số lơngk của
lợng nguyên vật liệu nhập kho nói trên theo từng hợp đồng gia công và khi có
lệnh sản xuất cung cấp nguyên vật liệu cho xí nghiệp, kế toán không hạch toán
giá vốn thực tế của bản thân nguyên vật liệu dùng cho sản xuất ,à chỉ hạch toán
phần chi phí vận chuyển số vật liệu đó từ cảng về kho vào khoảm mục chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm trong kỳ, đợc đo đếm lại và
có lập biên bản cụ thể cho từng cây vải bị thiếu) và phần nguyên vật liệu xuất
kho của xí nghiệp vì những lý do khác.

thực hiện đợc, số lợng mỗi loại nguyên vật liệu chính tiêu hao cho lợng
19
Bảng số 1 Báo cáo thanh toán nguyên liệu cắt
(Quý IV/2001)
Công ty may Thăng Long
Phòng kế toán - Tài vụ
Loại
Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất chế biến Xuất đổi bán Xuất nguyên liệu Xuất tiêu thụ Tồn cuối kỳ
Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền
Vải ngoài 0 0 296.338,5 57.060.714 210.365,4 40.439.547 4,4 847.088 2.345,6 451.575 0 0 83.673,1 16.108
Vải lót thân mình 0 0 29.675 58.891.971 22.983,4 4.563.345 3,1 616.505 0 0 0 0 6.688,5 1.328
Vải phốt 210 T 0 0 8.000 62.025.436 20 155.063,59 0 0 7.892 61.188.092,61 0 0 188 682.2

Cộng 33.005.926 26.283.069.471 25.602.204.938 28.210.826 625.536.447 38.627.102
Biểu số2: Báo cáo tổng hợp chế bioến quý IV/2001
Công ty may Thăng Long
20
Phòng kế toán - Tài vụ
STT Nguyên liệu Mã hàng Số lợng BTP (chiếc) Lợng vải xcuất chế biến
Bình quân
tiêu hao
Chi phí NVL chính
Chi phí bình quân
1 đơn vị
1 Fanilon
..
cộng
028
DV12
..

Tồn
cuối kỳ
Máy 1 AT01 Chiếc 0 8.000 8.000 8.000 0
..
May 3 028 Chiếc 0 18.971 18.971 18.300 671
3520 Chiếc 0 5.755 5.7555 5.755 0
..
May 5 DV12 Chiếc 0 2.124 2.124 2.124 2.124
18.300
5.755 UJ340 Chiếc 0 56.000 58.000 58.000 0

Bán thành phẩm đợc cắt trong quý là bao nhiêu và chi phí vận chuyểnh t-
ơng ứng với lợng nguyên vật liệu đó ( đối với sản phẩm gia công), hay giá trị
thực tế của nguyên vật liệu tiêu hao (đối với sản phẩm mua đứt bán đoạn). Phần
chi phí này đã đựơc thể hiện trên báo cáo thanh toán nguyên liệu cắt. Chi phí
vận chuyển nguyên vật liệu chính đợc phân bổ theo số lựng vải ngoài của mỗi
chuyến hàng đã xuất cho xí nghiệp mặc dù trong đó không chỉ có vải ngoài.
- Báo cáo tổng hợp hàng hoá(biểu 3): đợc lập trên cơ sở báo cáo hàng
hoá hàng tháng các xí nghiệp gửi lên,kế toán lập Báo cáo tổng hợp hàng
hoáchi tiết theo từng xí nghiệp, cho biết số lợng từng mã hàng đã nhập kho
trong quý của từng xí nghiệp sản xuất là bao nhiêu.
- Trên cơ sở các báo cáo, kế toán lập Báo cáo tổng hợp nguyên vật liệu
chính thể hiện chi phí nguyên vật liệu chính tiêu hao của từng xí nghiệp, chi
tiết cho từng mã hàng và số tông. Cột chế biến và thành phẩm nhập căn cứ vào
22
báo cáo tổng hợp hàng hoá, cột nhập văn căn cứ vào báo cáo tổng hợ chế
biến. Do đã đợc theo dõi theo từng mã hàng lên số liệu trên báo cáo tổng hợp
vật liệu chínhđợc tính là chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp để tính giá
thành.
* Đối v ới chi phí vật liệu phụ trực tiếp.

XN6 UJ340 1.042.807 19.465.724 56.000 58.000 20.508.531 0
..
Cộng

Tổng cộng 625.536.447 25.602.204.938 25.731.354.969 496.386.416
Ngời lập biểu Kế toán trởng
24
Biểu số 5
Công ty may Thăng Long
Phòng kế toán tài vụ
Báo cáo tổng hợp vật liệu phụ
Quý IV/2001
Tên vật liệu Mã Tồn đầu kỳ Nhập Xuât may Hỏng (mất) Tôn cuối
SL TT SL TT SL TT SL TT SL TT
Chỉ L 500m (cuộn) AT01

0 0 4580 4520 56 4
cộng 20 170.000 18.235 18010 200 25
Chỉ M (cuộn) 3520 0 0 230 1.955.000 232 1.972.000 12 102.000 6 51.000
Cúc đồng (bộ ) AT01

8030 8000 12 18
Cúc nhựa TH (100
chiếc)
UJ 340
..
80 500 480,56 11 88,44
Khoá AT01 8100 8000 90 10
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status