Bài tập điều kiện: Những vấn đề kinh tế xã hội đại c ơng
tổ chức lãnh thổ du lịch
Ngày nay, du lịch đã trở thành một ngành kinh tế có vai trò quan trọng trong
nền kinh tế và xã hội của ở nhiều nớc trên thế giới. Du lịch đợc coi là một ngành
công nghiệp không khói hay còn đợc coi là con gà đẻ trứng vàng của nhiều nền
kinh tế và trở thành nhu cầu không thể thiếu trong đời sống xã hội và phát triển với
tốc độ tơng đối nhanh. Du lịch góp phần làm tăng tổng sản phẩm trong mỗi quốc
gia.Trên thế giới du lịch là ngành có đóng góp hàng đầu cho nền kinh tế thế giới:
tổng sản phẩm đạt khoảng 3.4000 tỉ USD( chiếm 10.2% GNP toàn cầu),ở nớc ta
năm 2003 thu nhập từ du lịch đạt 23.500 tỉ đồng(Nguồn: Địa lý kinh tế xã hội
Việt Nam, NXB ĐHSP, 2004). Không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế du lịch còn có ý
nghĩa xã hội quan trọng, tạo thêm việc làm cho ngời lao động, mở mang kiến thức,
tăng cờng sự hiểu biết về phong tục tập quán giữa các quốc gia
Việc nghiên cứu đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của lãnh thổ,
các không gian du lịch, nhằm quy hoạch hợp lý việc phát triển hoạt động du lịch là
một nhiệm vụ cần có những đóng góp tích cực, mạnh mẽ của khoa học địa lý - địa
lý du lịch. Do vậy, với t cách là một ngành kinh tế thì vấn đề tổ chức lãnh thổ du
lịch có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc tạo ra các sản phẩm du lịch độc đáo
nhằm thu hút đông đảo du khách trên cơ sở dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn lực
của lãnh thổ.
Phần I: Cơ sở lí luận về tổ chức l nh thổ du lịchã
I. Quan niệm về du lịch và tổ chức l nh thổ du lịch ã
I.1. Quan niệm về du lịch
Du lịch là một trong những hoạt động thuộc lĩnh vực dịch vụ. Đó là một lĩnh
vực quan trọng ảnh hởng lớn đến sự phát triển của nền kinh tế và đời sống xã hội.
Một lĩnh vực kinh tế mà đang nổi lên và trở thành một trong những nghành đợc
quan tâm vì nó mang lại lợi nhuận rất lớn, ngời ta còn gọi nó là nghành công
nghiệp không có ống khói. Xét về nguồn gốc, ngành dịch vụ ra đời cùng với sự
Thực hiện: Nhóm du lịch
1
Bài tập điều kiện chyên đề: Những vấn đề về kinh tế xã hội đại c ơng
2
Bài tập điều kiện chyên đề: Những vấn đề về kinh tế xã hội đại c ơng
Nh vậy, ngành du lịch - 1 ngành phục vụ trực tiếp cho việc hồi phục sức
khoẻ thể chất, th giãn về tinh thần, mở rộng hiểu biết của con ng ời đã và đang đ-
ợc phát triển không ngừng cả về chiều rộng và bề sâu, phong phú và đa dạng về loại
hình, hoàn thiện về chất lợng. Sự phát triển du lịch có ảnh hởng mạnh đến nền kinh
tế của mỗi nớc, là nhân tố để phát triển nền kinh tế ở các điểm quần c và các đối t-
ợng đón khách đến thăm, tạo lợi nhuận lớn cho các vùng đó. Xét về lợi ích kinh tế,
du lịch có ảnh hởng mạnh đến nềm kinh tế của các nớc, nó là nhân tố để phát triển
nền kinh tế ở các điểm quần c và các đối tợng đón khách đến thăm, tạo nguồn lợi
nhuận lớn cho các vùng đó; trên phạm vi toàn thế giới, nó là ngành có đóng góp
hàng đầu cho nền kinh tế thế giới.
I.2. Quan niệm về tổ chức lãnh thổ du lịch
Tổ chức lãnh thổ du lịch là một hình thức của tổ chức lãnh thổ nền sản xuất
xã hội. Bản chất của việc tổ chức xã hội theo lãnh thổ là do con ngời trong quá trình
lao động và sản xuất đã tạo ra đợc một hệ thống mối quan hệ qua lại hợp lí nhất
giữa con ngời với tự nhiên. Hệ thống này, một mặt cho phép con ngời sử dụng tốt
nhất các nhân tố lãnh thổ của sản xuất với chi phí xã hội thấp nhất, hiệu quả kinh tế
cao nhất và mặt khác tạo nên các điều kiện thuận lợi cho cuộc sống và lao động của
mình.
Vấn đề tổ chức hợp lí nền sản xuất xã hội theo lãnh thổ góp phần không nhỏ
vào việc nâng cao hiệu quả kinh tế của nền sản xuất xã hội. Tổ chức lãnh thổ du
lịch là một hệ thống liên kết không gian của các đối tợng du lịch và các cơ sở phục
vụ có liên quan dựa trên việc sử dụng tối u các nguồn tài nguyên du lịch (tự nhiên,
nhân văn, kết cấu hạ tầng và các nhân tố khác) nhằm đạt kết quả kinh tế - xã hội,
môi trờng cao nhất- Tổ chức lãnh thổ du lịch- Sách bồi dỡng thờng xuyên-(1997-
2000)- PGS. TS Lê Thông, PGS. TS Nguyễn Minh Tuệ.
Tổ chức lãnh thổ du lịch là một dạng của tố chức lãnh thổ xã hội, do đó nó
cũng mang tính chất lịch sử. Cùng với sự phát triển của xã hội, trớc hết là của sức
sản xuất, đã dần dần xuất hiện các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch.
nhiên xung quanh chúng ta đợc lôi cuốn vào việc phục vụ cho mục đích du lịch.
Thuộc vào nhóm này là các yếu tố tự nhiên nh: địa hình, khí hậu, thuỷ văn, sinh vật.
4
Bài tập điều kiện chyên đề: Những vấn đề về kinh tế xã hội đại c ơng
Tài nguyên du lịch nhân văn, nói một cách ngắn gọn là các đối tợng, sự vật
hiện tợng do con ngời tạo ra trong suốt quá trình tồn tại và có giá trị phục vụ cho
nhu cầu du lịch. Nhóm tài nguyên
này có những đặc trng riêng. Tài
nguyên du lịch nhân văn có giá trị
nhận thức nhiều hơn giải trí, ít bị
phụ thuộc vào các điều kiện tự
nhiên, thờng tập trung ở các khu
vực quần c và thu hút khách du
lịch có mức thu nhập, trình độ văn
hoá cũng nh yêu cầu nhận thức cao
hơn. Thuộc nhóm tài nguyên này
có: các di tích lịch sử - văn hoá,
các lễ hội, các đối tợng du lịch gắn với dân tộc học, các đối tợng văn hoá - tinh thần
và các hoạt động nhận thức khác.
I.3.2. Các nhân tố kinh tế - xã hội, chính trị
Dân c và lao động: dân c là lực lợng sản xuất quan trọng của xã hội, cùng với
hoạt động lao động, dân c còn có nhu cầu nghỉ ngơi và du lịch. Sự gia tăng dân số
và sự gia tăng số ngời hoạt động sản xuất và dịch vụ sẽ khiến cho kinh tế du lịch gia
tăng. Đặc biệt, điều kiện sống của dân c nâng cao (chủ yếu do gia tăng thu nhập) sẽ
là nhân tố then chốt để nhu cầu du lịch tăng và hoạt động du lịch phát triển mạnh
mẽ.
Sự phát triển của nền sản xuất xã hội và các ngành kinh tế: Sự phát triển của
nền sản xuất xã hội có tác dụng trớc hết làm ra đời hoạt động du lịch rồi sau đó thúc
đẩy du lịch phát triển với tốc độ nhanh hơn. Giữa nhu cầu và hiện thực tồn tại một
khoảng cách nhất định, khoảng cách ấy phụ thuộc nhiều vào trình độ phát triển của
những điều kiện thiết yếu đểt đảm bảo sự lu thông và sự giao lu và trao đổi thông
tin của khách du lịch và để phục vụ trực tiếp cho việc nghỉ ngơi, giải trí của khách.
Chỉ khi những điều kiện tiền đề này đợc đảm bảo thì du lịch mới trở thành hiện tợng
phổ biến trong xã hội.
Cơ sở vật chất - kĩ thuật du lịch bao gồm nhiều thành phần mang những chức
năng khác nhau và có ý nghĩa nhất định đối với việc tạo ra, thực hiện sản phẩm du
lịch. Để đảm bảo cho việc tham quan, du lịch trên qui mô lớn cần phải xây dựng cơ
sở vật chất kĩ thật tơng ứng nh hệ thống khách sạn, nhà hàng, nơi vui chơi giải trí,
6
Tổ chức lãnh thổ du lịch
Tài nguyên du lịch Nhân tố KT - XH, chính trị
Cơ sở hạ tầng và cơ sở
vật chất kĩ thuật
Tài nguyên tự nhiên Tài nguyên nhân văn
- Địa hình
- Khí hậu
- Thuỷ văn
- Sinh vật
- Di tích lịch sử - văn hoá
- Lễ hội
- Các đối t4ợng gắn với
dân tộc học
- Các đối t4ợng văn hoá
tinh thần và hoạt động
nhận thức khác
- Dân c4 lao động
- Nền sản xuất x hội ã
- Nhu cầu du lịch
- Điều kiện sống
- Thời gian rỗi
phối bởi hệ thống cả về mặt hình thức cũng nh mặt cơ chế quản lí. Đồng thời lại
mang nét đặc thù của chính nó.
Hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế mang tính lựa chọn, đa dạng và đợc đánh
giá bằng hiệu quả kinh tế.
II.2. Các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch
Cùng với sự phát triển của xã hội, mà trớc hết là của sức sản xuất, đã dần dần
xuất hiện các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch. Có thể có 3 hình thức chủ yếu là hệ
thống lãnh thổ du lịch, thể tổng hợp lãnh thổ du lịch, vùng du lịch.
II.2.1. Hệ thống lãnh thổ du lịch
Hệ thống lãnh thổ du lịch nh một thành tạo toàn vẹn về hoạt động và lãnh thổ
có sự lựa chọn các chức năng xã hội nhất định. Một trong những chức năng quan
trọng nhất là hồi phục và tái sản xuất sức khoẻ, khả năng lao động, thể lực và tinh
thần của con ngời.
Vì vậy, hệ thống lãnh thổ du lịch đợc coi là hệ thống xã hội đợc tạo thành bởi
các yếu tố có quan hệ qua lại: tự nhiên, văn hoá du lịch, vănhoá lịch sử, các công
trình kĩ thuật, đội ngũ cán bộ công nhân viên và bộ phận tổ chức quản lí. Nét đặc tr-
ng quan trọng của hệ thống lãnh thổ du lịch là tính hoàn chỉnh về chức năng và về
lãnh thổ. [Từ điển Bách khoa Địa lí - Các khái niệm và thuật ngữ. 1988]
Về phơng diện cấu trúc, hệ thống lãnh thổ du lịch là một hệ thống gồm nhiều
thành phần có mối liên quan chặt chẽ với nhau. Có thể coi các điều kiện và nhân tố
du lịch trong sự thống nhất của chúng là một hệ thống mở phức tạp gồm có cấu trúc
bên trong và cấu trúc bên ngoài. Cấu trúc bên trong gồm các nhân tố hoạt động với
sự tác động qua lại với nhau. Cấu trúc bên ngoài gồm các mối liên hệ với điều kiện
8
Các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch
Hệ thống l nh thổ du lịchã Thể tổng hợp l nh thổ du lịch ã Vùng du lịch
Bài tập điều kiện chyên đề: Những vấn đề về kinh tế xã hội đại c ơng
phát sinh và với các hệ thống khác (tự nhiên, kinh tế, xã hội). Đây là một dạng đặc
biệt của địa hệ mang tính chất hỗn hợp, nghĩa là áo có đủ các thành phần: tự nhiên,
kinh tế, xã hội và chịu sự chi phối của nhiều loại qui luật cơ bản.
và những nhu cầu giải trí
đặc biệt (chữa bệnh, tham
quan, du lịch. Toàn bộ
công trình kĩ thuật tạo nên
cơ sở hạ tầng của du lịch.
Nét đặc trng của phân hệ
là tính thích hợp, mức độ
chuẩn bị khai thác
(ảnh:Khách sạn Raffles ở Singapore)
Phân hệ cán bộ nhân viên phục: hoàn thành chức năng dịch vụ cho khách
và đảm bảo cho các xí nghiệp hoạt động bình thờng. Số lợng, trình độ chuyên môn -
nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ nhân viên và mức độ đảm bảo lực lợng lao động là
những đặc trng chủ yếu của phân hệ.
Phân hệ điều khiển: có nhiệm vụ giữ cho cả hệ thống nói chung và từng phân
hệ nói riêng hoạt động tối u.
Sơ đồ hệ thốnglãnh thổ du lịch của(Buchơvarôp - 1975)
10
I
1 2 3
4
5
II
Bài tập điều kiện chyên đề: Những vấn đề về kinh tế xã hội đại c ơng
(Nguồn: Tổ chức lãnh thổ du lịch. PSG.PTS Lê Thông)
Chú giải :
I. Môi trờng với các điều kiện phát sinh
II. Hệ thống lãnh thổ du lịch
1. Phơng tiện giao thông vận tải
2. Phân hệ khách du lịch
3. Phân hệ cán bộ dịch vụ
các thể tiết kiệm không gian để sử dụng hợp lí cho các mục đích khác. Trong nhiệm
vụ nặng nề này có công sức không nhỏ của phân vùng du lịch. Có rất nhiều quan
niệm khác nhau về vùng du lịch.
Theo E.A.Kôlliarôp (1978) vùng du lịch đợc hiểu là một lãnh thổ hoàn chỉnh
với sự kết hợp các điều kiện, đối tợng và chuyên môn hoá du lịch. Đó không chỉ là
lãnh thổ để chữa bệnh nghỉ ngơi - du lịch mà còn là một cơ chế kinh tế, hành chính
phức tạp, trong đó có các xí nghiệp nông nghiệp, công nghiệp , vận tải, xây dựng và
các cơ sở văn hoá; đợc hình thành do phân công lao động theo lãnh thổ trong lĩnh
vực phi sản xuất.
Theo N.X. Mirônicô và I.T.Tirôđôkhôlêbok (1981) thì vùng du lịch là một
cộng đồng lãnh thổ của các xí nghiệp du lịch chuyên môn hoá phục vụ du khách có
quan hệ về mặt kinh tế nhằm thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách trên cơ sở sử
dụng tổng thể tự nhiên, văn hoá - lịch sử hiện có và các điều kiện kinh tế của lãnh
thổ.
Quan niệm của I.I. Pirojnik (1985) đợc xem là đầy đủ và tiêu biểu hơn cả.
Theo quan niệm này vùng du lịch đợc hiểu là hệ thống lãnh thổ kinh tế - xã hội,
một tập hợp của các hệ thống lãnh thổ du lịch thuộc mọi cấp có liên hệ với nhau và
các xí nghiệp thuộc cơ sở hạ tầng nhằm đảm bảo cho hoạt động của hệ thống lãnh
12
Bài tập điều kiện chyên đề: Những vấn đề về kinh tế xã hội đại c ơng
thổ du lịch với việc có chung chuyên môn hoá và các điều kiện kinh tế - xã hội để
phát triển du lịch.
Trên quan điểm hệ thống có thể hiểu vùng du lịch là một tập hợp hệ thống
lãnh thổ đợc tạo nên bởi hai yếu tố có quan hệ mật thiết với nhau: hệ thống lãnh thổ
du lịch và không gian kinh tế - xã hội xung quanh nhằm đảm bảo cho cả hệ thống
hoạt động có hiệu quả.
Phần II. tổ chức lãnh thổ du lịch ở Việt Nam
I. Tài nguyên du lịch chủ yếu
I.1.tài nguyên du lịch tự nhiên
I.1.1. Địa hình:
Độ sâu
(m)
Tên hang Tỉnh Chiều
dài (m)
Độ sâu
(m)
Phong Nha
Hang Tối
Hang Vòm
Maze Cave
Hang Thung
Hang Cả
Ngờm Pắc Pó
Hang Over
Rục Mòn
Rục Caroon
Quảng Bình
Quảng Bình
Quảng Bình
Quảng Bình
Quảng Bình
Lạng Sơn
Cao Bằng
Quảng Bình
Quảng Bình
Quảng Bình
7.729
5.258
5.050
3.927
Lạng Sơn
Cao Bằng
Quảng Bình
Lạng Sơn
Quảng Bình
Cao Bằng
2.184
1.718
1.645
1.616
1.560
1.387
1.075
1.071
845
804
31
87
49
46
42
120
60
0
94
36
Nớc ta có bờ biển dài 3260km với nhiều bãi biển đẹp, hệ thống các đảo ven
bờ từ Móng Cái đến Hà Tiên có hàng loạt bãi biển đẹp nh: Trà Cổ, Bãi Cháy, Đồ
Sơn, Hải Thịnh , Sầm Sơn, Cửa Lò, Đá Nhảy, Nhật Lệ, Thiên Cầm, Cửa Tùng,
Thuận An, Cảnh Dơng, Sa Huỳnh, Vũng Tàu
trong đó có du lịch. Theo số liệu thống kê năm 1995 của đề tài KT 03 12 thuộc
Chơng trình nhiên cứu biển , nớc ta có 2.773 đảo ven bờ ( cách xa bờ trong khoảng
100km) với tổng diện tích 1.720km
2
. Trong số này có 84 đảo có diện tích từ 1km
2
trở lên, chiếm 1.596km
2
(92,7% tổng diện tích đảo ven bờ). Có 24 đảo tơng đối lớn
có diện tích trên 10km
2
và có 3 đảo có diện tích lớn trên 100km
2
. Một số đảo lớn
nhất phân theo diện tích gồm có:
15
Bài tập điều kiện chyên đề: Những vấn đề về kinh tế xã hội đại c ơng
Đảo có diện tích trên 100Km
2
gồm: Phú Quốc (557km
2
), Cái Bầu (194 km
2
),
Cát Bà (153 km
2
).
Từ 50 đến 100 km
2
bao gồm: Trà Bản (76,4 km
2
)
Về phân bố, các đảo ven bờ tập trung ở vùng biển Bắc Bộ và Vịnh Thái Lan, bốn
tỉnh có nhiều đảo nhất là: Quảng Ninh với 2078 đảo chiếm 74,94%, Hải Phòng với
243 đảo chiếm 8,76%, Kiên Giang với 159 đảo chiếm 5,73%, Khánh Hoà với 106
đảo chiếm 8,82%.
I.1.2. Khí hậu:
Khí hậu cũng đợc coi là một tài nguyên du lịch. Trong các chỉ tiêu khí hậu ,
đáng lu ý nhất là 2 chỉ tiêu: nhiệt độ không khí và độ ẩm không khí. Ngoài ra còn
phải tính đến các yếu tố khác nh: gió, áp suất khí quyển, ánh nắng mặt trời và nhất
là các hiện tợng thời tiết đặc biệt.
Điều kiện khí hậu có ảnh hởng đến việc thực hiện các chuyến du lịch hoặc các
hoạt động dịch vụ du lịch. ở mức độ nhất định, cần phải lu ý đến các hiện tợng thời
tiết đặc biệt làm cản trở kế hoạch du lịch. Đó là những sự cố thời tiết đáng kể ở Việt
Nam nh bão trên các vùng biển và duyên hải, hải đảo, gió mùa Đông Bắc, gió Tây
khô nóng, lốc, lũ lụt trong mùa ma
Du lịch có tính mùa rõ rệt, điều đó đợc cắt nghĩa chủ yếu bởi tính mùa của khí
hậu. Các vùng khác nhau trên thế giới có mùa du lịch khác nhau do ảnh hởng của
yếu tố khí hậu. Phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, hoạt động du lịch có thể diễn ra
quanh năm hoặc chỉ một vài tháng:
Mùa du lịch cả năm thích hợp với loại hình du lịch chữa bệnh ở suối khoáng,
du lịch trên núi ( cả mùa đông và mùa hè ). ở vùng có khí hậu nhiệt đới nh các tỉnh
phía Nam nớc ta, mùa du lịch hầu nh cả năm.
Mùa đông là mùa du lịch trên núi. Sự kéo dài của mùa đông có ảnh hởng tới khả
năng phát triển du lịch thể thao mùa đông và loại hình du lịch mùa đông khác.
16
Bài tập điều kiện chyên đề: Những vấn đề về kinh tế xã hội đại c ơng
Mùa hè là mùa du lịch quan trọng nhất vì có thể phát triển nhiều loại hình du
lịch nh du lịch biển, các loại hình du lịch trên núi và ở khu vực đồng bằng - đồi.
Khả năng du lịch ngoài trời về mùa hè rất phong phú và đa dạng.
khoáng là nớc thiên nhiên (chủ yếu ở dới đất) chứa một số thành phần vật chất đặc
biệt ( các nguyên tố hoá học, khí, nguyên tố phóng xạ ) hoặc một số tính chất vật lí
( nhiệt độ, độ pH ) có tác dụng cho sức khoẻ con ng ời. Một trong những công
dụng của nớc là chữa bệnh và gắn nó với du lịch chữa bệnh. Hiện nay nớc ta đã phát
hiện vài trăm nguồn nớc khoáng tự nhiên. Để phục vụ chữa bệnh ngời ta đã phân
loại nớc khoáng thành các nhóm chủ yếu sau:
Nhóm nớc khoáng cacbônic ( nh nớc khoáng Vĩnh Hảo) là nhóm nớc khoáng
quí, có công dụng giải khát rất tốt và chữa một số bệnh nh: cao huyết áp, xơ vữa
động mạch nhẹ, các bệnh về thần kinh ngoại biên.
Nhóm nớc khoáng silic có tác dụng đối với bệnh về đờng tiêu hoá, thấp khớp
ở n ớc ta điển hình là nguồn nớc khoáng Kim Bôi ( Hoà Bình) và Hội Vân (Bình
Định). Nớc khoáng Kim Bôi nhiệt độ quanh năm tợng đối ổn định là 37
0
C, có hàm
lợng Na, Ca khá lớn, thích hợp cho việc chữa các bệnh về khớp, dạ dày, viêm đại
tràng. Nớc khoáng Hội Vân có hàm lợng silic cao, nhiệt độ tới 79
0
C chữa các bệnh
viêm loét dạ dày, thành đại tràng, thành tá tràng, cổ tử cung, điều hoà chức năng
tiêu hoá
Nhóm nớc khoáng Brôm Iốt Bo có tác dụng chữa bệnh ngoài da, thần
kinh, phụ khoa ở Việt Nam có hai nhà nghỉ sử dụng nguồn nớc khoáng này là ở
Quang Hanh (Cẩm Phả, Quảng Ninh) và Tiên Lãng (Hải Phòng)
Ngoài ba nhóm trên còn có một số nhóm nớc khoáng khác (Sunfuahyđrô, Asen
Fluo, Liti .) cũng có giá trị đối với du lịch nghỉ ngơi.
I.1.4 Tài nguyên sinh vật :
Hiện nay, thị hiếu về du lịch ngày càng trở nên đa dạng. Sau những ngày làm
việc căng thẳng, con ngời muốn đợc th giãn và hoà mình với thiên nhiên. Từ đó xuất
hiện loại hình du lịch sinh thái, trong đó các khu bảo tồn thiên nhiên đóng vai trò
quan trọng.
5
Bến En
Thanh Hoá 38.153 1992 Rừng nhiệt đới thờng xanh
6 Cát Bà Hải Phòng 15.200 1986 Rừng nhiệt đới trên núi đá vôi.
Voọc đầu trắng
7 Cát Tiên Đồng Nai, Lâm
Đồng, Bình Phớc
73.878 1992 Rừng Đông Nam Bộ. Voi cá sấu,
ngan cánh trắng
8 Côn Đảo Bà Rịa-Vũng Tàu 19.998 1993 Rừng trên đảo, động vật biển
9 Cúc Phơng Ninh Bình, Hoà
Bình, Thanh Hoá
22.200 1962 Rừng nhiệt đới trên núi đá vôi.
Voọc mông trắng
10 Ch Mom Ray Kon Tum 56.621 2002 Các kiểu rừng khu vực Đông Dơng
11 Ch Yang Sin Đăc Lăk 58.947 2002 Rừng trên núi cao Tây Nguyên
12 Hoàng Liên Sơn Lào Cai 29.845 2002 Rừng á nhiệt đới
13 Xa Mát Tây Ninh 18.756 2002 Rừng chuyển tiếp
14 Pù Mát Nghệ An 91.113 2001 Các kiểu rừng miền Trung
15 Phong Nha Kẻ
Bàng
Quảng Bình 85.754 2001 Các kiểu rừng miền Trung. Thú linh
trởng mang lớn
16 Phú Quốc Kiên Giang 31.422 2001 Rừng trên đảo
17 Tam Đảo Vĩnh Phúc, Tuyên
Quang, Thái
36.883 1996 Rừng á nhiệt đới, sam bông,
Voọc mũi hếch, voọc đen
19
Bài tập điều kiện chyên đề: Những vấn đề về kinh tế xã hội đại c ơng
có 54 dân tộc tạo nên bản sắc văn hoá đa dạng và phong phú thu hút sự quan tâm
của nhiều du khách.
II. Hiện trạng phát triển ngành du lịch Việt Nam
II.1. Sự tăng trởng về số lợng khách
20
Bài tập điều kiện chyên đề: Những vấn đề về kinh tế xã hội đại c ơng
II.1.1. Khách quốc tế.
Ngành du lịch Việt Nam đã có quá trình hoạt động từ những năm 60 của thế
kỷ XX.Tuy nhiên, thời kì này ngành du lịch phát triển chậm.Lợng khách chủ yếu là
khách nội địa, lợng khách quốc tế không đáng kể và phần lớn là du khách từ các n-
ớc trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.
Từ thập niên 90 trở lại đây do những chính sách đổi mới trong phát triển kinh
tế, xây dựng nền kinh tế mở, thực hiện đa phơng hoá đa dạng hoá mối quan hệ quốc
tế mà ngành du lịch Việt Nam có những chuyển biến rõ rệt.Ngành du lịch đợc coi là
một ngành kinh tế quan trọng, ngành có khả năng thu ngoại tệ lớn. Lợng khách
quốc tế đến với Việt Nam không ngừng gia tăng với sự đa dạng về quốc tịch và
mang lại một nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho ngân sách quốc gia. Trong số khách
quốc tế đến Việt Nam đáng kể nhất là khách đến từ Trung Quốc, Đài Loan, Nhật
Bản và Việt Kiều sống ở nớc ngoài.
Năm 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 2000 2002
Kháchdu lịch
(Nghìnlợtngời)
250 300 440 670 1.018 1.358 1.600 2.140 2.628
( Nguồn:Lê Thông(cb), Địa lý kinh tế xã hội Việt Nam,NXB ĐHSP,2004 )
Quốc tịch của khách Sốlợng
(nghìn lợt ngời)
Tỷ trọng
(%)
Trung Quốc 723,4 27.5
Nhật Bản 279,8 10.6
II.1.2. Khách trong nớc
Số lợng khách trong nớc cũng tăng mạnh . Từ những năm 90 nền kinh tế của
nớc ta có sự tăng trởng mạnh mẽ, mức sống của nhân dân đợc cải thiện đặc biệt là
một số bộ phận dân c ở các thành phố lớn. Điều này dẫn đến nhu cầu du lịch tăng
lên rõ rệt.
Năm 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 2000 2002
Kháchdu lịch
(Nghìnlợtngời)
1.000 1.500 2.000 2.700 3.500 5.500 6.500 11.200 13.000
( Nguồn:Lê Thông(cb), Địa lý kinh tế xã hội Việt Nam,NXB ĐHSP,2004 )
II.2. Cơ sở vật chất - kỹ thuật và lao động trong ngành du lịch
II.2.1. Thuận lợi
22
Bài tập điều kiện chyên đề: Những vấn đề về kinh tế xã hội đại c ơng
Cơ sở lu trú đã có những chuyển biến theo hớng nâng cấp các cơ sở
hiện có và xây dựng các cơ sở mới bằng nhiều nguồn vốn khác nhau. Hệ thống
khách sạn tơng đối nhiều về số lợng và đảm bảo về chất lợng. Năm 2001 cả nớc
có3.267 khách sạn với 72.504 phòng.Trong đó có 80% tập trung ở 10 trung tâm du
lịch (thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Vũng Tàu, Huế, Đà Nẵng, Hạ
Long ).Số khách sạn 3 sao trở lên là 121(5 sao:15, 4 sao:21, 3 sao:85)
( Nguồn:Lê Thông(cb), Địa lý kinh tế xã hội Việt Nam,NXB ĐHSP,2004 )
Các khu vui chơi giải trí đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút khách du
lịch và tăng hiệu quả kinh doanh.
Lực lợng lao động trực tiếp trong ngành tăng nhanh về số lợng nhằm đáp ứng
nhu cầu phát triển. Năm 1992 có 3.5 vạn lao động đến 2001 có 15 vạn lao động.
II.2.2. Hạn chế
Sự mất cân đối giữa cung và cầu về cơ sở lu trú ở một số thành phố lớn
Các cơ sở vui chơi có quy mô nhỏ, đơn điệu về hình thức và thiếu hấp dẫn.
Lực lợng lao động còn nhiều hạn chế về chất lợng.
II.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động trong ngành du lịch
sự hạn chế của đối tợng du lịch (trừ điểm du lịch với chức năng nghỉ dỡng, chữa
bệnh, )
Các điểm du lịch nối với nhau bằng tuyến du lịch (tuyến nội vùng - á vùng,
tiểu vùng, trung tâm hoặc tuyến liên vùng - giữa các vùng).
III.1.2. Trung tâm du lịch
Trung tâm du lịch là cấp quan trọng - đó là sự kết hợp lãnh thổ của các điểm
du lịch cùng loại hay khác loại. Trên một lãnh thổ, trung tâm du lịch tập trung rất
nhiều điểm du lịch (mật độ điểm du lịch trên trung tâm du lịch rất dày đặc). Mặt
khác trung tâm du lịch gồm các điểm chức năng đợc đặc trng bởi sự gắn kết lãnh
thổ về mặt kinh tế, kĩ thuật và tổ chức. Nó có khả năng và sức hút khách du lịch
(nội địa và quốc tế) rất lớn.
24
Bài tập điều kiện chyên đề: Những vấn đề về kinh tế xã hội đại c ơng
Trong mỗi trung tâm du lịch, nguồn tài nguyên du lịch có mật độ tập trung
cao và nếu đợc khai thác tốt độ sẽ tạo khả năng lôi cuốn khách du lịch. Đồng thời
trung tâm du lịch có cơ cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật tơng đối phong phú
để đón, phục vụ và lu khách lại trong một thời gian dài.
Trung tâm du lịch có khả năng tạo vùng du lịch rất cao, về cơ bản trung tâm
du lịch là một hệ thống lãnh thổ đặc biệt, hạt nhân du lịch của vùng, tạo nên bộ
khung để vùng du lịch hình thành và phát triển. Nói cách khác đó là các cực để thu
hút các lãnh thổ lân cận vào phạm vi tác động của vùng
III.1.3. Tiểu vùng du lịch
Là một tập hợp bao gồm các điểm du lịch và trung tâm du lịch (nếu có). Về
qui mô, tiểu vùng du lịch bao trùm lãnh thổ một vài tỉnh. Tuy vậy, có sự dao động
khá lớn về diện tích giữa các vùng. Tiểu vùng du lịch có nguồn tài nguyên phong
phú về số lợng, đa dạng về chủng loại.
Trong thực tế nớc ta, có thể phân biệt hai loại tiểu vùng du lịch: Tiểu vùng du
lịch đã hình thành (thực tế) và tiểu vùng du lịch dang hình thành (tiểu vùng du lịch
tiềm năng). Giữa hai loại hình tiểu vùng du lịch có sự chênh lệch đáng kể về trình
độ phát triển. Loại tiểu vùng thứ nhất tập trung nhiều tài nguyên du lịch và đợc khai