Tổ chức lãnh thổ kinh tế theo hướng phát triển bền vững ở Vĩnh Phúc - Pdf 29

Bộ giáo dục v đo tạo Bộ kế hoạch v đầu t
Viện chiến lợc phát triển
______________ Ngô thuý quỳnh Tổ chức lãnh thổ kinh tế theo hớng phát triển
bền vững ở tỉnh Vĩnh phúc

Chuyên ngành: Địa lý học
M số: 62 31 95 01
Tóm tắt Luận án tiến sĩ địa lý Hà Nội - 2009
Công trình đ đợc hon thnh tại
Viện chiến lợc phát triển - Bộ kế hoạch
v đầu t
3 - Ngô Thúy Quỳnh (2006), Các hành lang kinh tế ở vùng đồng
bằng sông Hồng, Tạp chí khoa học, Trờng Đại học S phạm Hà Nội, Số
5, 2006, trang 110.
4 - Ngô Thuý Quỳnh (2007), Bài học về tổ chức lãnh thổ kinh tế ở
tỉnh Vĩnh Phúc, Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 5 (409), Bộ Kế hoạch và
Đầu t, Hà Nội, trang 51.
5 - Ngô Thuý Quỳnh (2007), Tiềm năng và phơng hớng tổ chức
lãnh thổ du lịch ở Vĩnh Phúc, Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 12 (416), Bộ
Kế hoạch và Đầu t, Hà Nội, trang 48.
6 - Ngô Thuý Quỳnh (2008), Một số ý kiến về định hớng tổ chức
lãnh thổ khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Tạp chí Kinh tế và
Dự báo, Số 6 (422), Bộ Kế hoạch và Đầu t, Hà Nội, trang 38. - 1 -

mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế ở Việt Nam đang
bùng nổ. Các tỉnh gặp nhiều vớng mắc khi nghiên cứu vấn đề tổ chức lãnh
thổ kinh tế. Trong các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh,
nội dung tổ chức lãnh thổ kinh tế mới đợc các địa phơng đề cập một cách
chung chung, cha đủ đáp ứng các yêu cầu của việc hoạch định chính sách phát
triển theo lãnh thổ.

tỉnh Vĩnh Phúc (xem xét cả Vĩnh Phúc mới và cũ). Trong quá trình nghiên cứu
tác giả có xem xét mối quan hệ giữa tỉnh Vĩnh Phúc với các tỉnh xung quanh và

- 2 -
đặt Vĩnh Phúc trong mối quan hệ hữu cơ với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và
cả nớc; đồng thời có xem xét ảnh hởng trực tiếp của các hành lang kinh tế
Trung Quốc - Việt Nam.
+ Về đối tợng nghiên cứu: Luận án chủ yếu nghiên cứu các hình thức tổ
chức lãnh thổ kinh tế theo hớng phát triển bền vững ở tỉnh Vĩnh Phúc trong
mối quan hệ chặt chẽ với các lĩnh vực xã hội, môi trờng cũng nh trong mối
quan hệ với các hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế của các tỉnh khác.
4. Quan điểm và phơng pháp nghiên cứu
+ Quan điểm: Tác giả đã lấy các quan điểm hệ thống, hiệu quả, khả thi,
có tầm nhìn dài hạn và trong trạng thái động để chỉ đạo đối với việc nghiên cứu
luận án của mình.
+ Phơng pháp nghiên cứu: Tác giả đã lựa chọn và sử dụng tổng hợp các
phơng pháp trên nguyên tắc đảm bảo yêu cầu tổng hợp, phù hợp, khả thi và
hiện đại. Các phơng pháp tiêu biểu là duy vật biện chứng, phân tích hệ thống,
cho điểm, khảo sát thực địa, địa lý và tổ chức lãnh thổ, bản đồ và thông tin địa
lý, dự báo, sử dụng chuyên gia.
5. Những đóng góp mới và chủ yếu của luận án

- Kế thừa những t tởng, những thành tựu của các học giả tiêu biểu trong
và ngoài nớc về nghiên cứu tổ chức không gian của Phơng Tây và tổ chức
lãnh thổ của Việt Nam tác giả Luận án đã làm sáng tỏ thêm khung lý luận và
thực tiễn về TCLTKT trong điều kiện nớc ta và vận dụng chúng vào việc
nghiên cứu TCLTKT trên địa bàn một tỉnh ở nớc ta mà trờng hợp cụ thể là
tỉnh Vĩnh Phúc: nổi bật là Tác giả đã đa ra khái niệm về tổ chức lãnh thổ kinh
tế, những yếu tố ảnh hởng, các nguyên tắc hình thành và bộ chỉ tiêu phân tích,
đánh giá kết quả, hiệu quả của tổ chức lãnh thổ kinh tế trong điều kiện Việt

về tổ chức lnh thổ kinh tế
1.1. Những vấn đề chung, cơ bản về tổ chức lãnh thổ kinh tế theo
hớng phát triển bền vững
1.1.1. Khái niệm, bản chất của tổ chức lnh thổ kinh tế theo hớng
phát triển bền vững
a. Tổ chức lnh thổ
+ Quan niệm chung về tổ chức lãnh thổ
Lĩnh vực tổ chức lãnh thổ ở các nớc trên thế giới đã đạt đợc thành tựu
cả trong lý luận và thực tiễn; nhiều lý thuyết và quan điểm đã xuất hiện và đợc
ứng dụng khá thành công. Nổi bật là lý thuyết trung tâm của W. Christaller, lý
thuyết cực của F. Perroux, lý thuyết vành đai sản xuất nông nghiệp của V.
Thunen, lý thuyết định vị của Webber, lý thuyết phát triển phi cân đối (phát
triển các đặc khu kinh tế) của các nhà khoa học Trung Quốc
Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia và Đài Loan rất coi trọng việc nghiên
cứu vận dụng các thành tựu lý luận về TCLTKT và họ đã đạt đợc nhiều kết quả
trong lĩnh vực TCLTKT. ở Trung Quốc đã hình thành và phát triển hơn 30 khu
công nghiệp, 7 khu công nghệ cao, 8 khu kinh tế đặc biệt; ở Thái Lan đã phát
triển 4 khu du lịch, 12 khu công nghiệp; ở Indonesia đã hình thành và phát triển
21 khu công nghiệp, 4 khu du lịch. Ngoài các nớc nói trên, ở Đài Loan họ cũng
phát triển hơn 100 khu công nghiệp. Đây là những minh chứng xác đáng đối
với việc phát triển các hình thức TCLTKT.
Các chuyên gia của Liên Xô cũ sử dụng thụât ngữ phân bố lực lợng sản
xuất và họ cho rằng, đó là sự sắp xếp, bố trí và phối hợp các đối tợng hay thực
thể vật chất cụ thể (các hệ thống sản xuất, hệ thống tự nhiên và hệ thống dân c
[76] trên một vùng lãnh thổ cụ thể (hay xác định). Các nhà khoa học Phơng
Tây sử dụng thuật ngữ tổ chức không gian [91], coi nó là việc lựa chọn các

- 4 -
phng án sử dụng lãnh thổ (cả theo chiều cao, chiều sâu và bề mặt trái đất)
một cách đúng đắn và có hiệu quả [92].

+ Đặc tính của Tổ chức lãnh thổ
Tổ chức lãnh thổ có 3 đặc tính cơ bản: Tính kết cấu hệ thống, tính lãnh thổ và
tính xã hội trong trạng thái động.
b- Hai loại hình quan trọng của tổ chức lãnh thổ
- Tổ chức lnh thổ kinh tế: Tổ chức lãnh thổ kinh tế là việc tổ chức các
hoạt động kinh tế ở lãnh thổ xác định. Chủ thể của các hoạt động kinh tế là con
ngời, các tổ chức kinh tế có t cách pháp nhân. Đối tng của các hoạt động
kinh tế là sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm xã hội [71]. Xét về thực chất và
- 5 -

vấn đề có tính cơ bản là xác định đợc các hình thức TCLTKT trên địa bàn
nghiên cứu và tổ chức chúng thành hệ thống một cách có căn cứ khoa học với
tầm nhìn dài hạn.
- Tổ chức lnh thổ x hội: Tổ chức lãnh thổ xã hội chính là việc tổ chức
các hoạt động xã hội ở lãnh thổ xác định một cách khoa học. Các điểm dân c
và các hoạt động kinh tế, xã hội của ngời dân luôn luôn là đối tợng chủ yếu
của việc tổ chức xã hội theo lãnh thổ [73].
c- Tổ chức lãnh thổ kinh tế theo hớng phát triển bền vững
Tác gi cho rng, bền vững là yêu cầu cao nhất và bắt buộc đối với mọi
hoạt động vì sự phát triển. Bền vững của sự phát triển phải bao gồm bền vững về
ba mặt: bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trờng sinh
thái. Không thể thiếu một trong ba mặt này. Ba mặt bền vững này liên quan mật
thiết với nhau tạo nên sự bền vững chung của sự phát triển.
1.1.2. Nguyên tắc chủ yếu của tổ chức lnh thổ kinh tế theo hớng phát
triển bền vững
Tổ chức lãnh thổ kinh tế phải tuân thủ các nguyên tắc chủ yếu: phi có
tính linh hot, phải thoả mãn yêu cầu về khả năng tài nguyên và nhu cầu thị
trờng, đảm bảo lợi ích của cộng đồng; phải đảm bảo hài hoà, tơng tác, hỗ trợ
cùng phát triển; phải đảm bảo phù hợp với trình độ quản lý và trình độ khoa học
công nghệ cũng nh phải nhận đợc sự hởng ứng của nhân dân. Tổ chức lãnh

- Đp: Tổng đầu t KCHT trong trờng hợp phân bố phân tán.
- Đt: Tổng đầu t KCHT trong trờng hợp phân bố tập trung.
+ Tỷ lệ tiết kiệm vốn đầu t do phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ
kinh tế (T
TK
)
đ
T
TK
= x 100 (%)
Đp
Chú giải: - T
TK
: Tỷ lệ tiết kiệm (%).
- đ: Tổng tiết kiệm đầu t xây dựng KCHT trong trờng hợp phân
bố tập trung.
- Đp: Tổng đầu t KCHT trong trờng hợp phân bố phân tán.
+ Tỷ lệ tăng thêm của năng suất lao động của các hình thức TCLTKT so
với trờng hợp phân bố phân tán (T
NS
)
Nt - Np
T
NS
= x 100 (%)
Np
Chú giải: - Nt: Năng suất lao động của các hình thức TCLTKT
- Np: Năng suất lao động của trờng hợp phân bố phân tán.
+ Tổng doanh thu hay GDP do các hình thức TCLTKT tạo ra
Chỉ tiêu này thu đợc nhờ phơng pháp thống kê. Trên cơ sở doanh thu và

hình thức TCLTKT đối với phát triển kinh tế của tỉnh.
+ Tỷ lệ đóng góp vào giá trị xuất khẩu của tỉnh (Tx)
XK
TCLT

T
x
= x 100 (%)
XK
toàn tỉnh

Chú giải: - XK
TCLT
: Giá trị xuất khẩu do các hình thức TCLT tạo ra.
- XK
toàn tỉnh
: Tổng giá trị xuất khẩu của tỉnh.
Tỷ lệ càng cao càng có điều kiện để nền kinh tế có độ mở lớn, có mức mở
cửa lớn để hội nhập kinh tế quốc tế, góp phần để địa phơng có khả năng ngoại
tệ đáp ứng yêu cầu nhập khẩu công nghệ hiện đại.
+ Tỷ lệ đóng góp vào số việc làm trong các ngành kinh tế quốc dân (T
L
)
L
TCLT

T
L
= x 100 (%)
L

: Tổng thu ngân sách của tỉnh.
Tỷ lệ này càng cao càng chứng tỏ các hình thức TCLTKT có vai trò lớn
đối với quá trình phát triển chung, mà trớc hết là góp phần quan trọng vào việc
cân đối ngân sách cho tỉnh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status