1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGÔ XUÂN HÀO
TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH PHÚ QUỐC LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Đức Thanh Hà Nội - 2012
3
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài 6
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 6
3. Lịch sử nghiên cứu 7
4. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu 10
5. Cấu trúc luận văn 12
2.2.3.1. Giao thông vận tải 57
2.2.3.2. Bưu chính viễn thông 60
2.2.3.3. Cấp điện 60
2.2.3.4. Cấp nước 61
2.3. Hiện trạng phát triển du lịch Phú Quốc 62
2.3.1. Khách du lịch 62
2.3.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch 67
2.3.2.1. Cơ sở lưu trú 67
2.3.2.2. Hệ thống nhà hàng 68
2.3.2.3. Phương tiện vận chuyển du lịch 68
2.3.2.4. Các cơ sở vui chơi giải trí, thể thao 69
2.3.3. Lao động của du lịch Phú Quốc 70
2.3.4. Công tác quy hoạch và đầu tư phát triển 71
2.3.5. Xúc tiến và quảng bá du lịch 73
2.3.6. Môi trường du lịch 75
2.3.7. Quản lý nhà nước về du lịch 76
2.3.7.1. Tổ chức thực hiện các chính sách, văn bản pháp luật về du lịch 76
2.3.7.2. Quản lý kinh doanh du lịch 78
2.3.7.3. Tổ chức bộ máy quản lý, đào tạo, nâng cao năng lực, trình độ 78
2.4. Đánh giá tổ chức lãnh thổ du lịch Phú Quốc 80
2.5. Đánh giá chung 82 CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC LÃNH THỔ
DU LỊCH PHÚ QUỐC 2012 – 2020 85
3.1. Tổ chức lãnh thổ du lịch Phú Quốc 85
3.1.1. Những căn cứ để tổ chức lãnh thổ du lịch Phú Quốc 2012 - 2020 85
3.1.2. Những định hướng dự báo phát triển du lịch Phú Quốc 87
3.1.3. Phân khu chức năng hoạt động du lịch 91
3.1.3.1. Tổ chức lãnh thổ các điểm đó n tiế p khá ch du lịch 93
KẾT LUẬN 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
PHỤ LỤC 3
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tổ chức lãnh thổ du lịch là một trong những nhiệm vụ cực kỳ quan trọng về mặt xã hội
của địa lý học. Trong thời gian gần đây có một số công trình nghiên cứu khoa học và một loạt
các bài báo viết về tổ chức lãnh thổ du lịch. Các tác giả đều nhất trí tầm quan trọng của tổ
chức lãnh thổ du lịch, đề xuất được những nội dung của tổ chức lãnh thổ du lịch, tuy nhiên
hình như chưa có sự thống nhất về khái niệm, nội dung, phương pháp tổ chức lãnh thổ du lịch
và cũng từ sự không thống nhất đó dẫn đến những nhận định đôi khi đồng nhất quy hoạch tổng
thể thành một vùng, một tỉnh là tổ chức lãnh thổ
Phú Quốc nó i riêng và vù ng kinh t ế phía Nam nói chung có tốc độ tăng trưởng kinh tế
và thu nhập bình quân đầu người cao nhất nưc . Là một xu thế khách quan Phú Quốc đang
từ ng bướ c chuyể n dịch cơ cấu kinh tế từ nông lâm ngư sang dịch vụ và du lịch củ a mình cho
phù hợp vi điều kiện cơ sở hạ tầng đang có và tiềm năng nguồn nhân lực và nhân công có
trình độ cao. Dịch vụ là một trong những thế mạnh của Phú Quốc mà trong đó du lịch là một
ngành kinh tế quan trọng . Sự phá t triể n du lịch góp phần cải thiện tình hình kinh tế – xã hội
của Phú Quốc, nâng cao thu nhậ p , giải quyết công ăn việc làm cho người dân Phú Quốc . Du
lịch cn thúc đy các ngành khác phát triển , đẩ y mạ nh chuyể n dịch cơ cấ u kinh tế . Việ c phát
triể n mạ nh ngà nh du lị ch Phú Quốc là mộ t điề u không thể thiế u đượ c để xây dự ng mộ t nề n
kinh tế cân đố i, đủ mạ nh, mộ t đờ i số ng xã hộ i hà i hò a, phong phú
+ Các nguồn lực cho phát triển du lịch Phú Quốc
+ Sự liên kết không gian các nguồn lực cho phát triển du lịch Phú Quốc
+ Khách du lịch
+ Tổng thể tự nhiên, lịch sử, văn hóa
+ Công trình kỹ thuật
+ Cán bộ phục vụ khách du lịch
+ Bộ phận điều khiển
* Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nộ i dung: Các cấp phân vị trong tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Phú Quốc bao gồm : điể m
du lịch, cụm du lịch, trung tâm du lịch và tuyế n du lịch
+ Phạm vi về lã nh thổ : Tập trung chủ yếu nghiên cứu địa giớ i hà nh chính Phú Quốc vớ i mố i
quan hệ mậ t thiế t lâu đờ i về tự nhiên , KT-XH và trong mố i quan hệ vớ i cá c địa phương thuộ c
Tiểu vùng du lịch Tây Nam Bộ cũng như hệ thống du lịch của vùng du lịch Nam Trung Bộ và
Nam Bộ
+ Phạm vi về thời gian: Các số liệu được sử dụng để nghiên cứu từ 1995 – 2012
3. Lịch sử nghiên cứu
- Ở các nước
Theo Nguyễn Minh Tuệ (1996), từ những năm 70 của thế kỷ 20, các nhà địa lý ở Liên
Xô có các công trình như: Mukhina (1973) Đánh giá các thể tổng hợp tự nhiên phục vụ giải
trí; Kadaxkia (1972), Sepfer (1973) Nghiên cứu sức chứa và ổn định của các điểm du lịch;
Pirogonic (1985) Phân tích hệ thống lãnh thổ du lịch. Ở Pháp có Jean Pierre Lozoto –Giotart
(1990) đã nghiên cứu các tụ điểm du lịch và dng du lịch, sau đó phân tích các kiểu dạng
không gian du lịch cũng như các vấn đề chính sách về không gian du lịch. Các nhà địa lý Mỹ
có Boha (1918, 1971), nhà địa lý Anh (H.Robinson), nhà địa lý Canada (Von fơ, 1966, 1972)
tiến hành đánh giá sử dụng tài nguyên thiên nhiên phục vụ mục đích giải trí du lịch
- Ở Việt Nam
Trong những năm gần đây, khi mà du lịch đã trở thành một ngành chủ đạo trong nền
- Các quan điểm
+ Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
+ Tiếp cận hệ thống
- Các phương pháp nghiên cứu thu thập
+ Thu thập dữ liệu thứ cấp
+ Điều tra thực địa
+ Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi
+ Phỏng vấn sâu (phương pháp chuyên gia)
+ Phương pháp bản đồ và GIS
5. Cấu trúc luận văn
Chương 1. Cơ sở lý luậ n và thực tiễn liên quan đến việc tổ chứ c lã nh thổ du lị ch
Chương 2. Thực trạng du lị ch Phú Quốc
Chương 3. Định hướ ng và một số giả i phá p tổ chứ c lã nh thổ du lị ch Phú Quốc
6
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC TỔ CHỨC
LÃNH THỔ DU LỊCH
1.1. Du lịch và vai trò của công tác tổ chức lãnh thổ du lịch
1.1.1. Du lịch
1.1.2. Địa lý du lịch
1.1.3. Tầm quan trọng của tổ chức lãnh thổ du lịch
Trong việc nghiên cứu du lịch, tổ chức lãnh thổ du lịch là một trong những vấn đề
1.2. Tổ chức lãnh thổ du lịch và các hình thức biểu hiện
1.2.1. Quan niệm
1.2.1.1. Tổ chức lãnh thổ: ra đời từ cuối thế kỷ XIX và trở thành một khoa học quản lý lãnh
thổ. Nhiệm vụ của nó được nhận thức cho đến nay là tìm kiếm một tỷ lệ và quan hệ hợp lý về
phát triển kinh tế - xã hội giữa các ngành trong một vùng, giữa các vùng trong một quốc gia và
7
trên một mức độ nhất định có xét đến mối liên kết giữa các quốc gia vi nhau; tạo ra một giá
trị mi nhờ có sự sắp xếp trật tự và hài ha giữa các đơn vị lãnh thổ khác nhau trong cùng một
tỉnh, một vùng và cả nưc, trong những điều kiện kinh tế thị trường và hệ thống kinh tế mở và
việc sử dụng hợp lý các nguồn lực và lợi thế so sánh (điều kiện tự nhiên và tài nguyên, nguồn
nhân lực và nguồn vốn…), trong xu thế ha nhập và cạnh tranh để đây nhanh tăng trưởng kinh
tế, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, đảm bảo sự phát triển bền vững [14]
1.2.1.2. Tổ chức lãnh thổ xã hội: luôn luôn gắn vi sự tồn tại và phát triển của xã hội loài
người. Về đại thể, tổ chức lãnh thổ xã hội bao gồm 2 hình thức chủ yếu: tổ chức lãnh thổ nền
sản xuất xã hội và tổ chức lãnh thổ môi trường sống của con người, trong đó hình thức thứ
nhất giữ vai tr quyết định [5]
1.2.1.3. Tổ chức lãnh thổ du lịch
Tổ chức lãnh thổ du lịch được hiểu là một hệ thống liên kết không gian của các đối
tượng du lịch và các cơ sở phục vụ có liên quan dựa trên việc sử dụng hợp lý các nguồn tài
nguyên du lịch, kết cấu hạ tầng và các nhân tố khác nhằm đạt hiệu quả cao nhất về các mặt
kinh tế, xã hội, môi trường sinh thái
1.2.2. Vai trò của công tác tổ chức lãnh thổ du lịch
Nhìn chung, việ c tổ chứ c lã nh thổ du lịch dự a trên nhữ ng đố i tượ ng thà nh phầ n du lị ch
có thể đạt được nhiều hiệu quả nếu đượ c thự c hiệ n cẩ n thậ n và thố ng nhấ t trong chương trình
và dự án ở tầm mức vĩ mô của cả quốc gia.
+ Cán bộ phục vụ
+ Bộ phận điều khiển
Theo Nguyễn Minh Tuệ, nhà địa lý học Bungari M.Bưchơvarốp một trong những nhà
khoa học đi tiên phong trong việc nghiên cứu hệ thống lãnh thổ du lịch M.Bưchơvarốp,1975
ông đã đưa ra Hệ thống lãnh thổ du lịch (Biểu đồ 02: Hệ thống lãnh thổ du lịch)
I Môi trường vi các điều kiện phát sinh nhu cầu du lịch.
II Hệ thống lãnh thổ du lịch.
1- Phương tiện giao thông vận tải
2- Phân hệ khách du lịch
3- Phân hệ cán bộ phục vụ
4- Phân hệ tài nguyên du lịch
5- Phân hệ công trình kỹ thuật
Liên quan ti cấu trúc của hệ thống lãnh thổ lại có một diễn đạt khác. Quan niệm này,
về cơ bản, có nhiều nét tương đồng vi quan niệm của M.Bưchơvarốp, nhưng cụ thể hơn theo
Nguyễn Trần Cầu ông cho rằng Hệ thống lãnh thổ du lịch của Ce-Caspar, 1990 (Biểu đồ Cấu
trúc hệ thống lãnh thổ du lịch) chịu sự chi phối chặt chẽ của các môi trường kinh tế - xã hội –
sinh thái – kỹ thuật [6]
Theo Trương Phưc Minh cách mô tả của Leiper (1979) [17], hệ thống lãnh thổ du lịch
cơ bản (Biểu đồ 04: Hệ thống lãnh thổ du lịch cơ bản) bao gồm “vùng phát sinh du lịch” được
nối kết vi “vùng tiếp nhận du lịch” nhờ ở “các tuyến đường quá cảnh”.Trong mô hình có 3
thành phần cơ bản đó là khách du lịch, các nhân tố địa lý (vùng phát sinh du lịch, vùng tiếp
nhận, vùng có lộ trình quá cảnh) và kỹ nghệ du lịch (thành phần thứ 3 này chính là sự tham gia
trong việc chuyển giao sản phm du lịch của các nhà kinh doanh hay các tổ chức du lịch).
Cũng theo Trương Phưc Minh, bên cạnh hệ thống lãnh thổ du lịch cơ bản thì hệ thống
du lịch chức năng của Gunn (1993) [17] (Biểu đồ 05: Hệ thống du lịch chức năng) cho chúng
du lịch, do vậy nó phải phản ánh tính khách quan và có cơ sở khoa học. Có 4 nhóm chỉ tiêu
chính [18];[16]: Số lượng, chất lượng tài nguyên và sự kết hợp các dạng tài nguyên theo lãnh
thổ; Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch; Trung tâm tạo vùng; Số lượng
và chất lượng khách (hay giá trị kinh tế thu được từ khách)
1.3. Kinh nghiệm tổ chức lãnh thổ du lịch của một số nƣớc
Du lịch đang chịu sự thách thức to ln của những thay đổi thay nhanh chóng về môi
trường kinh tế - xã hội nơi mà nó đang hoạt động, vì vậy những diễn biến của vấn đề tổ chức
lãnh thổ du lịch hiện nay trên thế gii cũng khác nhau
Ví dụ: Ở Nga, Indonesia, Thái Lan, Mỹ, Ở các nưc châu Âu…
1.4. Các tiêu chuẩn đánh giá điểm du lịch
Việc đánh giá và xây dựng điểm, tuyến du lịch phụ thuộc phần ln vào các loại tài
nguyên du lịch, chúng là điều kiện cần thiết để tha mãn nhu cầu nghỉ ngơi, tham quan, giải trí
của khách và là cơ sở lãnh thổ cho việc hình thành hệ thống. Để xác định các điểm du lịch
chức năng, chúng ta cần phải làm rõ những giá trị sử dụng của chúng trong việc đáp ứng nhu
cầu tham quan, giải trí của du khách, từ đó việc lựa chọn và đánh giá chúng phải dựa trên
những tiêu chun nhất định, có thể bao gồm trong 10 vấn đề sau:
1.4.1. Độ hấp dẫn của tài nguyên du lịch
10
1.4.2. Thời gian hoạt động du lịch (tính thời vụ)
1.4.3. Sức chứa khách du lịch
1.4.4. Độ bền vững của môi trường khách du lịch
1.4.5. Vị trí khả năng tiếp cận điểm du lịch
1.4.6. Những ảnh hưởng về mặt kinh tế ở điểm du lịch
1.4.7. Những ảnh hưởng văn hóa – xã hội
1.4.8. Những ảnh hưởng về mặt môi trường
1.4.9. Giá trị của các điểm du lịch được xếp hạng
0
45’ – 10
0
28’ vĩ độ Bắc; 103
0
55’ – 104
0
05’ kinh độ Đông thuộc vùng biển Tây
Nam nưc ta. Khoảng cách rộng nhất 25 km và nơi dài nhất 50 km, đảo có 99 ngọn núi vi
ngọn núi cao nhất ở độ cao 603m.
Phú Quốc được chia thành 8 xã và 2 thị trấn, trong đó thủ phủ là thị trấn Dương Đông
nằm ở phía Tây Bắc đảo.
2.2. Những nguồn lực ảnh hƣởng đến việc TCLTDL Phú Quốc
2.2.1. Vị trí địa lý
Phú Quốc là hn đảo quan trọng và ln nhất ở phía Tây Nam Việt Nam nằm trong
vùng vịnh Thái Lan, thuộc tỉnh Kiên Giang. Phú Quốc nằm ở 9
0
53’ đến 10
0
28’ vĩ bắc và
103
0
49’ đến 103
0
05’ kinh đông, bốn mặt đều giáp biển.
Do nằm ở vĩ độ thấp, Phú Quốc có khí hậu nắng ấm quanh năm thời tiết ít biến động
nên thuận lợi cho các hoạt động du lịch như tắm biển, lưt sóng, dã ngoại… Thiên nhiên cũng
khách du lịch quốc tế ghé ngang đồng thời kết hợp các tour du lịch quốc tế trong các khu vực
lân cận sẽ giúp Phú Quốc phát triển ngành du lịch của mình.
2.2.2. Tài nguyên du lịch
2.2.2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên
- Địa chất – địa hình
Nhiều dạng điạ hình đã tạo cho Phú Quốc phong phú về cảnh quan có thể khai thác du
lịch: các bãi cát ven biển, đồi núi (du lịch thể thao, dã ngoại, tham quan động vật quý hiếm),
địa hình đứt gãy tạo khe suối, thác nưc đẹp như Suối Tranh, suối Đá Bàn, suối Đá Tranh,
suối Tiên…
- Khí hậu
Do đặc điểm vị trí của Phú Quốc nằm ở vĩ độ thấp lại lọt sâu vào vùng vịnh Thái Lan xung
quanh biển bao bọc nên thời tiết mát mẻ, mang tính chất nhiệt đi gió mùa điển hình, nóng m
quanh năm, ít biến động thất thường.
Chính vì điều kiện khí hậu này nên Phú Quốc có được một nguồn tài nguyên vô giá là
rừng nhiệt đi, trong đó có rất nhiều giống, loài đặc hữu. Đây là vốn quý nhất để phát triển du
lịch sinh thái trên hn đảo này. Ngoài ra vi lượng mưa ln, Phú Quốc có thêm một nguồn tài
nguyên nưc ngọt phục vụ đời sống cho người dân.
Khí hậu tương đối ổn định, rất thuận lợi cho sinh hoạt và phát triển du lịch. Các hoạt
động du lịch có thể diễn ra quanh năm. Vi điều kiện gió như thế, Phú Quốc đang đầu tư nhiều
hơn vào những tr chơi như: lưt sóng thuyền buồm… Mùa gió mạnh có thể tổ chức thi lưt
sóng tại một số bãi biển.
Ngoài ra, Phú Quốc có thể tận dụng sức gió để xây dựng các trạm phát điện bằng năng
lượng đủ cung cấp cho vài ngàn dân mỗi năm. Tuy nhiên, gió cũng làm ảnh hưởng đến tàu
đánh cá vì phải tránh sóng.
ngay sát bờ biển cũng có thể tìm thấy nưc ngọt. Các đảo An Thi và Thổ Châu cũng có
lượng nưc ngầm ln, có thể khai thác được nhưng cần phải quan trắc để tránh việc khai thác
quá nhiều làm ảnh hưởng đến môi trường.
- Tài nguyên sinh vật
Phú Quốc nằm trong vịnh Thái Lan, có nền địa chất là núi đá, tiếp giáp vi đồng bằng
sông Cửu Long và nưc Campuchia nên hệ thực vật của đảo có mối quan hệ mật thiết vi hệ
thực vật đồng bằng sông Cửu Long, hệ thực vật miền Đông Nam Bộ và hệ thực vật Đông
Dương củng như hệ thực vật khu vực Đông Nam Á vi sự giao nhau của 3 luồng di cư chủ
yếu sau: Từ phía Nam lên; Từ phía Bắc;Từ đồng bằng sông Cửu Long
- Tài nguyên đất
Phú Quốc có quỹ đất ln, toàn huyện đảo có tổng diện tích là 59.300 ha, trong đó đảo
Phú Quốc 56.165 ha. Đất đai chủ yếu là đất rừng 38.860 ha, nông nghiệp 6.902 ha, đất chuyên
dùng 1.513 ha, đất khu dân cư đô thị 145 ha, đất ở nông thôn 362 ha. Đất chưa sử dụng có quy
mô khá ln khoảng 11.530 ha. Phần ln quỹ có vị trí thuận lợi, có tài nguyên du lịch đặc sắc,
giá trị cao rất thuận lợi để phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.
- Các bãi biển
Trên chiều dài khoảng 150km đường bờ biển quanh đảo Phú Quốc có nhiều bãi biển có
giá trị du lịch. Đường bờ biển của Phú Quốc không thuần nhất mà có sự biến đổi ở những vị
trí khác nhau. Điều đó có nghĩa là các bãi biển nằm trải dài trên các dải ven bờ đảo sẽ có sự
khác nhau về chất lượng. 2.2.2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn
-Dân cư và lao động
Theo số liệu thống kê năm 2011 dân số Phú Quốc khoảng 95.608 người, chiếm 5,67%
dân số toàn tỉnh Kiên Giang. Mật độ dân số 162,32 người/km
2
khai thác du lịch
Các điểm tự
phát
24
1
2
4
17
Nguồn:Chi cục thống kê huyện Phú Quốc năm 2011
- Các lễ hội
Phú Quốc có một số lễ hội truyền thống có giá trị du lịch như: lễ hội thờ thần nưc Bà
Thủy Long Thánh Mẫu (20/11), lễ hội Dinh thờ tự bộ xương cá Ông, lễ hội Sùng Hưng Cổ tự
(30/7), lễ Đình Thần An Thi…
- Các làng nghề truyền thống
Phú Quốc nổi tiếng và hấp dẫn sự quan tâm của du khách bởi Các làng nghề truyền
thống như: nưc mắm Phú Quốc, hồ tiêu, rượu Sim,… Đây là những đặc điểm rất riêng có giá
trị hấp dẫn du lịch cần được chú trọng khai thác để góp phần xây dựng một hình ảnh riêng về
du lịch Phú Quốc trong tương lai.
- Văn hóa, văn nghệ dân gian
Văn hóa dân gian Phú Quốc đa dạng hầu như không thiếu một thể loại nào, từ truyền
thuyết đến ca dao, h, vè… Đó là những sáng tác dân gian gắn vi đời sống lao động và sinh
hoạt của cư dân trên đảo qua những bưc thăng trầm của lịch sử. Nhiều câu truyện li kỳ, nhiều
lời ca điệu nhạc làm say đắm lng người từ xa xưa góp phần làm nên cái hồn Phú Quốc. Đặc
biệt, kho tàng dân ca ở đây rất đa dạng về sắc điệu nhưng không pha tạp. Ngoài âm hưởng và
hình thức diễn xưng đậm dấu ấn dân ca Nam Bộ (vọng cổ, cải lương, điệu h, điệu lý
2.2.3. Cơ sở hạ tầng
Nam nối vi các điểm dân cư nông thôn. Hầu hết các điểm dân cư đô thị đều đã có đường ô tô.
Khối lượng hành khách vận chuyển bằng phương tiện đường bộ trong năm 2011 là 1.300.000
người tăng 70,4% so vi năm 2010
2.2.3.2. Bưu chính viễn thông
Hệ thống thông tin trên đảo phát triển tốt. Điện thoại, mạng đã phủ sóng trên đảo ln
và các đảo nh. Tổng số máy điện thoại cố định và di động trong huyện năm 2011 phát triển
mi 38.977 thuê bao, nâng tổ số máy lên 103.095 máy, đạt mật độ 100 máy/ 100 dân. Dịch vụ
internet phát triển mạnh. Hiện nay, vi trạm thu và phát vệ tinh tại đất liền (Hn Queó – Hòn
Đất), đã giúp cho hầu hết các đảo đều đã bắt được các kênh phát trực tiếp trên vệ tinh như
VT1, VT2, VT3, VT4… truyền hình cáp, cũng như các đài địa phương khác. Trạm phát sóng
truyền thanh đặt tại Dương Đông phát 24/24 phủ sóng khắp các đảo. Đặc biệt, trong những
năm gần đây, các nhà hàng khách sạn, các điểm du lịch đều chú ý đáp ứng các nhu cầu về
thông tin liên lạc, điều đó đã phần nào đáp ứng được nhu cầu của khách du lịch khi tham quan
và lưu trú.
2.2.3.3. Cấp điện
Phú Quốc có 2 nhà máy Diezel công suất 7MW tại thị trấn Dương Đông và xã Cửa
Dương. Theo thống kê của huyện Phú Quốc, từ chỗ chỉ cung cấp cho khu vực thị trấn Đông
Dương và An Thi, đến nay hệ thống điện đã cung cấp cho hầu hết các xã và thị trấn trên toàn
huyện đảo vi lưi điện bao gồm 96km đường dây trung thế, 89 km đường dây hạ thế, 191
16
trạm biến áp phân phối, 12.446 khách hàng và 1 Phân xưởng diesel vi quy mô 24,7MW hoạt
động 24h/24h.
Trong thời kì 2006-2010, lượng điện thương phm bình quân đầu người tăng bình quân
mỗi năm là 0,4 lần (hay 44,6%). Tỉ lệ số hộ sử dụng điện mặc dù có tăng theo các nhóm năm
nhưng không cao (62,5%) và tỉ lệ số hộ tiếp cận điện lưi cn rất thấp (46,75%). Vi sự gia
tăng dân số và phát triển du lịch, nguồn điện năng cung cấp, nhất là nguồn điện lưi quốc gia
Hiện nay, trong chiến lược thu hút khách du lịch, Phú Quốc xác định thị trường có tính
chất lâu dài và nhiều tiếm năng đó là thị trường Đông Á (Nhật Bản, Hàn Quốc); Bắc Á (Nga,
Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông…); Tây Âu (Anh, Pháp, Hà Lan…); Bắc Mỹ.
- Khách du lịch nội địa
Khách du lịch nội địa luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng số khách du lịch đến vi Phú
Quốc: chiếm xấp xỉ 80% (2005); 75% (2009); 70,9% (2011). Mục tiêu phấn đấu giai đoạn
2010 – 2020, tỷ trọng khách du lịch nội địa giảm xuống 65% năm 2015, 60% vào năm 2020.
Cơ cấu khách nội địa đến Phú Quốc cũng có sự chuyển dịch: Tỷ lệ khách du lịch đến từ khu
vực Đồng Bằng Sông Cửu Long có xu hưng giảm từ 63% (2000) xuống 49,2% (2010) và
31,5% ( dự báo 2015). Trong lúc đó tỷ trọng khách du lịch đến từ miền Đông Nam Bộ tăng lên
từ 27,6% (2000) lên 36,1% (2010), 40,2% (2015) do các công ty lữ hành tại thành phố Hồ Chí
Minh và Phú Quốc trong thời gian qua hoạt động có hiệu quả vi các chương trình giảm giá
hấp dẫn. Tỷ trọng khách du lịch từ các tỉnh phía Bắc đến Phú Quốc tăng nhanh nhờ các
17
chương trình quảng bá về Phú Quốc, nhất là từ khi tuyến bay thẳng Phú Quốc – Nội Bài đi vào
hoạt động tạo thuận lợi trong việc đi lại của du khách.
2.3.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch
2.3.2.1. Cơ sở lưu trú
Đến năm 2011, số lượng cơ sở lưu trú tăng liên tục từ 67 cơ sở kinh doanh lưu trú
(2005) lên 74 cơ sở kinh doanh lưu trú (2010). Tính đến tháng 6/2012 số cơ sở kinh doanh lưu
trú là 94 trong đó có 38 khách sạn và 56 nhà nghỉ vi tổng số buồng là 1.875 buồng. Dự báo
đến 2015, Phú Quốc sẽ nâng tổng số cơ sở lưu trú là 250 cơ sở, 300 khách sạn, 3.000 – 3.500
phng, trong đó 50% số khách sạn đạt từ 2 sao trở lên để đón khách quốc tế.
2.3.2.2. Hệ thống nhà hàng
Số nhà hàng ăn uống trong các khách sạn cn hạn chế. Đến năm 2012 số lượng các cơ
sở có nhà hàng chiếm ½ tổng số cơ sở lưu trú trên địa bàn huyện đảo, sức chứa có thể phục vụ
18
Tính đến quý 1 năm 2012, tổng số lao động trong toàn huyện là 40.493 người, tăng gấp
1,22 lần so vi năm 2005. Lao động trong ngành dịch vụ chiếm 71,4%, trong đó lao động hoạt
động trong ngành du lịch tăng lên liên tục trong các năm: năm 2005 mi chỉ có 2.197 chiếm
6,62%; nhưng đến năm 2011 là 5.217 lao động chiếm 12%, dư báo đến 2015 số lao động sẽ
tăng lên 10.000 lao động chiếm xấp xỉ 20% tổng số lao động trong ngành. Số lao động trong
ngành du lịch tăng lên nhờ hai nguồn: đó là lao động tại chỗ của địa phương và nguồn lao
động qua đào tạo từ đất liền di chuyển ra. Như vậy, xét về tổng thể, lực lượng lao động trong
ngành du lịch có sự chuyển biến tích cực: chuyển từ lao động trong ngành nông nghiệp sang
các ngành công ngiệp và thương mại – dịch vụ. Chất lượng lao động ngày càng được cải thiện,
đặc biệt lao động trong các doanh nghiệp, các công ty du lịch liên doanh nưc ngoài.
2.3.4. Công tác quy hoạch và đầu tư phát triển
-Công tác quy hoạch
Căn cứ Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam thời kỳ 2001 - 2010 được Thủ tưng
Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 97/2002/QĐ-TTg ngày 22/7/2002 đã xác định Rạch Giá
- Hà Tiên - Phú Quốc là một trong 7 địa bàn du lịch trọng điểm của du lịch Việt Nam nằm ở
khu vực Nam Bộ, trong đó Phú Quốc được xác định là một cực có vị trí đặc biệt quan trọng
của địa bàn đồng thời là một trong 17 khu du lịch quốc gia chuyên đề.
Các dự án quy hoạch phát triển du lịch đã được tiến hành triển khai nghiên cứu cụ thể
như:
- Quy hoạch tổng thế phát triển du lịch đảo Phú Quốc đến năm 2010 và định hưng
đến năm 2020 do Tổng Cục Du Lịch chủ trì thực hiện trên cơ sở “nghiên cứu định hưng phát
triển du lịch đảo phú Quốc - Kiên Giang” được thực hiện năm 2002
- Quy hoạch du lịch bền vững đảo phú Quốc, tỉnh Kiên Giang do tổ chức du lịch Thế
Gii phối hợp vi Tổng Cục Du Lịch và UBND tỉnh Kiên Giang thực hiện tháng 1/2004….
- Đầu tư xây dựng
đến Phú Quốc chưa được thực hiện.
- Hoạt động quảng bá, thông tin du lịch
Hiện nay thông tin về du lịch Phú Quốc đến vi du khách vi nhiều dạng khác nhau,
bằng nhiều kênh khác nhau. Đối vi khách du lịch quốc tế thông tin về Phú quốc chủ yếu là
qua hưng dẫn sách du lịch (46%); tiếp đến là qua bạn bè người thân (13%). Internet được
xem là một kênh thông tin quan trọng để du khách quốc tế, đặc biệt là khách Mỹ, biết đến phú
quốc (15%). Thông qua quảng cáo từ các hãng lữ hành, các công ty du lịch đến vi khách
quốc tế chỉ chiếm khoảng 8% - 10%. Các kênh thông tin khác như tập gấp, báo chí… chỉ
chiếm một tỷ lệ nh đến được vi du khách.
Đối vi du khách lịch nội địa kênh thông tin quan trọng nhất về phú Quốc là từ bạn bè
và người thân (56%); tiếp đến là thông tin quảng cáo của các công ty du lịch trong nưc (30%)
và thông tin trên báo chí (16%). Các kênh thông tin khác chỉ chiếm tỷ lệ nh như: tập gấp 4%,
sách hưng dẫn du lịch 4%…
2.3.6. Môi trƣờng du lịch
Du lịch Phú Quốc mấy năm qua có tốc độ tăng trưởng nhanh đã có những đóng góp
tích cực cho sự phát triển du lịch nói riêng và kinh tế xã hội nói chung ở Phú Quốc. Tuy nhiên,
sự phát triển nhanh chóng này ngoài những hiệu quả kinh tế tích cực đồng thời cũng tạo nên
những áp lực cần có biện pháp khắc phục nhanh chóng ở đảo để đảm bảo giữ gìn môi trường
tại đây, đặc biệt là các chất thải từ các dịch vụ du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du
lịch. Đây là vấn đề bức xúc cần giải quyết để giảm thiểu tác động ti môi trường, hạn chế suy
giảm tài nguyên môi trường, đa dạng sinh học và bảo vệ tài nguyên du lịch.
Một trong những vấn đề chưa làm hài lng khách du lịch trong những năm qua ở Phú
Quốc đó là vấn đề về an toàn - an ninh du lịch, đến nay đã được giải quyết tốt và hiệu quả.
Công tác quản lý và cứu hộ ở các bãi biển du lịch ở Phú Quốc đã thực sự làm tốt việc đảm bảo
an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường cũng như cứu hộ cứu nạn trên biển. Bên cạnh đó, là lực
lượng xung kích để giữ an ninh, trật tự đường phố… làm cho sinh hoạt trên các tuyến phố có
nề nếp và ngăn nắp hơn. Các phương tiện vận chuyển như xích lô, xe ôm, người bán hàng
2.4. Đánh giá thực trạng du lịch Phú Quốc
Tổ chức lãnh thổ du lịch Phú Quốc đang ngày càng hoàn thiện và phát triển. Công tác
quy hoạch tổng thể phù hợp vi định hưng phát triển chiến lược của ngành và phát triển kinh
tế xã hội của địa phương gắn vi đồng bằng Sông Cửu Long sẽ đảm bảo được vai tr của một
đảo du lịch quan trọng nhất ở khu vực Tây Nam của Tổ Quốc.
21
CHƢƠNG 3. ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU
LỊCH PHÚ QUỐC
3.1. Tổ chức lãnh thổ du lịch Phú Quốc
3.1.1. Những căn cứ để tổ chức lãnh thổ du lịch Phú Quốc
3.1.1.1. Vài nét nhận định về xu hướng du lịch của thế giới
Theo nghiên cứu của Tổ chức Du lịch thế gii (UNWTO), mặc dù bị ảnh hưởng về
tình hình kinh tế, chính trị, xã hội và thiên tai không thuận lợi từ năm 2011, nhưng năm 2012
sẽ là năm mở ra nhiều triển vọng, cơ hội khả quan đối vi ngành du lịch toàn cầu.
Đồng thời sẽ có hơn 4 tỷ người đi du lịch trong nưc. Vi xu hưng và đà tăng trưởng
trên, đến năm 2030 con số trên sẽ đạt 1,8 tỷ lượt khách du lịch.
3.1.1.2. Chiến lược phát triển du lịch quốc gia
Vi quan điểm: “Phát triển du lịch biển nhanh và bền vững; Ưu tiên phát triển du lịch
22
Trong tương lai khi kết cấu phát triển, Phú Quốc sẽ có cơ hội đón khách hàng không từ các
trung tâm du lịch khác trong nưc và quốc tế như, Huế, Đà Nẵng, Cam Ranh hay Singapore,
Bangkok, Kuala Lumpur, Malina…
Khách đi đường biển có cơ hội đi tàu cao tốc từ Thành Phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ
(trên tuyến du lịch dọc sông MêKông) và có thể không cần phải qua Rạch Giá như hiện nay.
Ngoài ra, Phú Quốc sẽ có nhiều cơ hội để đón khách du lịch bằng tàu biển đến tham quan trên
lịch trình du lịch đường biển qua các nưc trong khu vực.
Bảng 3.1: Dự báo khách du lịch đến Phú Quốc thời kỳ 2011-2020
Đơn vị tính: Ngàn lượt khách.
Địa điểm
Hạng mục
2011 (*)
2015
2020
Phú Quốc
Khách quốc tế
89.551
330,0
700,0
Khách nội địa
188.819
670,0
1.300,0
Tổng số khách
278.370