S¸ng kiÕn kinh nghiƯm: Mét sè biƯn ph¸p rÌn kÜ n¨ng miªu t¶ cho häc sinh líp N¨m
============================================================================
S¸ng kiÕn kinh nghiƯm:
Một số biện pháp
rèn kó năng làm văn miêu
tả cho học sinh lớp Năm
A. PhÇn më ®Çu
I. LÝ do ®Ị xt s¸ng kiÕn kinh nghiƯm
iÕng ViƯt lµ tiÕng phỉ th«ng cđa d©n téc ViƯt. Trong nhµ trêng tiĨu häc,
tiÕng ViƯt lµ ®èi tỵng mµ häc sinh cÇn chiÕm lÜnh. §ång thêi, TiÕng ViƯt
còng lµ mét m«n häc: m«n TiÕng ViƯt. M«n TiÕng ViƯt ë bËc TiĨu häc cã
nhiƯm vơ h×nh thµnh vµ ph¸t triĨn cho häc sinh c¸c kÜ n¨ng sư dơng tiÕng ViƯt
nh nghe, nãi, ®äc, viÕt ®Ĩ häc tËp vµ giao tiÕp trong c¸c m«i trêng ho¹t ®éng løa
ti, gãp phÇn rÌn lun c¸c thao t¸c t duy. M«n TiÕng ViƯt cßn cung cÊp cho
häc sinh nh÷ng kiÕn thøc s¬ gi¶n vỊ tiÕng ViƯt. Häc tiÕng ViƯt, häc sinh cßn ®-
ỵc båi dìng t×nh yªu tiÕng ViƯt, h×nh thµnh thãi quen gi÷ g×n sù trong s¸ng cđa
tiÕng ViƯt, gãp phÇn h×nh thµnh nh©n c¸ch con ngêi ViƯt Nam x· héi chđ nghÜa.
T
Trong ch¬ng tr×nh TiĨu häc míi, m«n TiÕng ViƯt ®ỵc chia thµnh c¸c ph©n
m«n, mçi m«n cã nhiƯm vơ rÌn cho häc sinh mét sè kÜ n¨ng nhÊt ®Þnh. Ph©n
m«n TËp lµm v¨n lµ ph©n m«n mang tÝnh tỉng hỵp cao nhÊt. Ph©n m«n TËp lµm
v¨n rÌn cho häc sinh c¶ bèn kÜ n¨ng, trong ®ã chó träng vµo c¸c kÜ n¨ng nghe,
nãi, viÕt. §èi víi ph©n m«n nµy, häc sinh ph¶i ®ỵc h×nh thµnh vµ rÌn lun
n¨ng lùc tr×nh bµy v¨n b¶n (nãi vµ viÕt) ë nhiỊu thĨ lo¹i kh¸c nhau.
Qua thùc tÕ gi¶ng d¹y t¹i trêng TiĨu häc Ngun B¸ Ngäc, t«i nhËn thÊy
ph©n m«n TËp lµm v¨n lµ ph©n m«n khã trong c¸c ph©n m«n cđa m«n TiÕng
ViƯt. §Ĩ thùc hiƯn ®ỵc mơc tiªu cđa ph©n m«n TËp lµm v¨n lµ x©y dùng c¸c v¨n
b¶n (nãi vµ viÕt), häc sinh cÇn huy ®éng tÊt c¶ c¸c kiÕn thøc tiÕng ViƯt tiÕp thu
®ỵc qua viƯc häc TËp ®äc, ChÝnh t¶, Lun tõ vµ c©u, KĨ chun Trong khi…
®ã, häc sinh nhµ trêng víi gÇn ba phÇn t lµ häc sinh DTTS nªn viƯc gióp c¸c em
®¹t ®ỵc c¸c yªu cÇu trªn lµ vÊn ®Ị nan gi¶i. Häc sinh thêng rÊt ng¸n häc TËp
nên tôi chỉ giới hạn đề tài trong phạm vi nghiên cứu việc dạy học kiểu bài miêu
tả cho học sinh lớp Năm. Với phạm vi nghiên cứu hẹp nh vậy, tôi hi vọng sẽ thu
đợc nhiều kết quả khả quan, góp phần thực hiện nhiệm vụ giáo dục của một nhà
giáo trong giai đoạn mới.
2. Đối tợng nghiên cứu:
Học sinh lớp 5A và 5B trờng Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc, thị xã Kon Tum,
tỉnh Kon Tum. Trong quá trình áp dụng sáng kiến kinh nghiệm, tôi có chú ý
phân loại đối tợng học sinh theo trình độ và đối tợng học sinh dân tộc thiểu số.
Tổng số Dân tộc Nữ Nữ dân tộc Ghi chú
Lớp 5A 24 13 15 9
Lớp 5B 23 12 14 5
Tổng số 47 25 29 14
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Chọn đề tài này để nghiên cứu, tôi đề ra những nhiệm vụ cho từng giai
đoạn nh sau:
1. Giai đoạn 1: (Năm học 2007 2008):
Trang 2
Sáng kiến kinh nghiệm: Một số biện pháp rèn kĩ năng miêu tả cho học sinh lớp Năm
============================================================================
+ Điều tra phân loại đối tợng học sinh lớp Năm của nhà trờng. Từ đó mạnh
dạn áp dụng những biện pháp nhằm giúp học sinh yêu thích và học tốt kiểu bài
miêu tả trong chơng trình Tiếng Việt lớp Năm.
+ Trên cơ sở các giải pháp đã áp dụng, tôi sẽ rút ra những bài học kinh
nghiệm trong dạy học kiểu bài miêu tả cho học sinh lớp Năm.
2. Giai đoạn 2: (Năm học 2008-2009)
+ Phát triển sáng kiến kinh nghiệm thành đề tài nghiên cứu. Tiếp tục áp
dụng những biện pháp nhằm giúp học sinh lớp Năm, nhất là học sinh dân tộc
thiểu số yêu thích và học tốt kiểu bài miêu tả.
Trang 3
Sáng kiến kinh nghiệm: Một số biện pháp rèn kĩ năng miêu tả cho học sinh lớp Năm
============================================================================
+ Tiếng Việt là ngôn ngữ thứ hai của học sinh. Vốn tiếng Việt của các em
rất hạn chế. Trong khi đó, việc học kiểu bài miêu tả trong phân môn Tập làm
văn lớp Năm lại yêu cầu sử dụng vốn từ ngữ, năng lực t duy rất lớn.
+ Vốn từ của học sinh cha phong phú, các em cha hiểu hết nghĩa của từ
nên việc vận dụng vào bài làm còn nhiều sai sót.
+ Chơng trình tiếng Việt mới có rất nhiều u điểm trong việc phát huy sáng
tạo của học sinh nhng lại tơng đối nặng đối với đối tợng học sinh DTTS.
+ Đôi lúc, do nhiều nguyên nhân, một số giáo viên vẫn lạm dụng phơng
pháp làm mẫu đối với học sinh DTTS dẫn đến tình trạng học sinh nhìn nhau,
học thuộc bài văn mẫu.
+ Thời gian quy định đối với một tiết học cũng là một trong những nguyên
nhân ảnh hởng đến việc dạy Tập làm văn trong nhà trờng Tiểu học.
+ Trong các lớp vẫn còn rải rác một số học sinh học yếu, cá biệt có học
sinh đọc cha thông, viết cha thạo. Đây là một trở ngại lớn cho việc dạy học tập
làm văn cho học sinh. Với số học sinh này, yêu cầu đặt từng câu văn rời rạc còn
khó, nói gì đến việc hớng dẫn các em đặt một đoạn văn theo yêu cầu.
+ Hầu hết học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn, các em phải phụ giúp
với gia đình trong công việc đồng áng. Việc bảo đảm chuyên cần cho học sinh
DTTS rất khó. Các em rất hay nghỉ học vì nhiều lí do nh ở nhà giúp gia đình, đi
mót mủ cao su, mót mì, đi chăn bò dê hoặc nhiều khi chỉ vì không muốn
đến lớp. Đi học không đều, việc tiếp thu bài của các em chắc chắn sẽ bị ảnh h-
ởng rất nhiều.
+ Kĩ năng làm văn miêu tả của học sinh DTTS hầu nh không có. Các em
cha biết cách quan sát, thực hiện làm một bài văn miêu tả cha đúng quy trình,
cha biết cách chọn lọc các chi tiết miêu tả đặc sắc để đa vào bài văn mà hầu nh
bê nguyên si cả những điều đã biết vào bài văn, tạo cho bài văn thành một mớ
hỗn độn của các chi tiết hoặc thành một bản liệt kê khoa học
c. Cha mẹ học sinh
+ Cha mẹ các em hầu nh không quan tâm đến các em do phải vất vả mu
sinh, do nhận thức cha đúng về giáo dục, do trình độ không có
II. Một số biện pháp đã áp dụng nhằm giúp
học sinh học tốt kiểu bài miêu tả trong phân
môn Tập làm văn lớp Năm.
1. Điều tra phân loại học sinh
Giáo viên điều tra phân loại học sinh, nắm chắc từng đối tợng học sinh:
học sinh năng khiếu, trung bình, học sinh yếu. Nắm chắc đợc đối tợng học sinh,
giáo viên sẽ đề ra đợc kế hoạch dạy học phù hợp, có những biện pháp dạy học
giúp vun xới, phát triển năng lực học văn của học sinh năng khiếu. Đồng thời,
giáo viên cũng có biện pháp phù hợp giúp học sinh yếu, học sinh DTTS biết làm
văn miêu tả, có thể vận dụng làm đợc một bài văn hoàn chỉnh.
2. Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát.
Quan sát theo trình tự từ xa đến gần, từ trong ra ngoài, từ tổng quát đến cụ
thể Ghi chép những điều đã quan sát đ ợc. Tổ chức cho học sinh quan sát cụ
thể đối tợng tả. Có thể hớng dẫn quan sát theo nhiều hình thức: quan sát trực
tiếp đối tợng (sân trờng), quan sát ở nhà, ghi chép (ngôi nhà em đang ở), quan
sát qua phim ảnh (cảnh biển buổi sáng)
3. Chọn đề tài gần gũi, quen thuộc đối với học sinh
- Học sinh tiểu học vùng thuận lợi có thể viết đợc những bài văn miêu tả
chỉ bằng quan sát qua tranh ảnh, phim Nh ng đối với học sinh DTTS của tr-
ờng, những đề tài tơng đối xa lạ là điều cần tránh. Các em đến trờng học tập
bằng ngôn ngữ thứ hai với một vốn tiếng Việt tơng đối hạn chế mà giáo viên lại
yêu cầu học sinh hình dung, đặt câu, viết một bài văn miêu tả một đối tợng các
em cha nhìn thấy bao giờ thì đúng là điều quá sức các em. Ví dụ: Đề bài trong
sách giáo khoa tiếng Việt lớp 5 tập 2 trang 134: Tả một khu vui chơi mà em
thích. Với những đề bài nh thế này, tôi mạnh dạn thay bằng đề bài khác.
- Tuy nhiên, nói nh vậy không có nghĩa là không cho học sinh có cơ hội
phát huy trí tởng tợng của mình. Trong một lớp học luôn có nhiều đối tợng học
biện pháp nghệ thuật đã sử dụng ở đề bài trớc để thực hiện làm đề bài thứ hai.
Tất nhiên, giáo viên phải giúp học sinh tránh sự sao chép nguyên văn.
6. Cá thể hóa hoạt động dạy học
- Quan tâm đến đối tợng học sinh trung bình, yếu đồng thời vẫn đảm bảo
phát triển năng lực cảm thụ văn học đối với học sinh khá giỏi. Ví dụ:
+ Bài làm của một học sinh giỏi: Ngoài ngôi nhà thân yêu đã gắn bó với
tuổi thơ của em thì trờng em chính là ngôi nhà thứ hai. Trờng em mang tên tr-
ờng Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc. Đi đâu xa, em nhớ nhà và mỗi khi về nhà thì
em lại nhớ đến ngôi trờng thân yêu.
+ Bài của một học sinh trung bình: Trờng em mang tên trờng Tiểu học
Nguyễn Bá Ngọc thân yêu. Trờng nằm bên con đờng đất đỏ.
+ Bài của một học sinh yếu: Em học ở trờng Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc.
- Khi học sinh đặt câu nêu cảm nghĩ của mình ở phần kết bài, giáo viên
phải quan tâm đến từng em. Đối với học sinh DTTS, học sinh yếu, giáo viên có
thể hớng dẫn cụ thể cho các em bằng những gợi ý nh:
Em hãy nói tình cảm của mình với ngôi trờng (Yêu, ghét)? (Em rất yêu
ngôi trờng.) Em thể hiện tình yêu đó bằng việc làm nh thế nào? (Em trồng cây,
Trang 6
Sáng kiến kinh nghiệm: Một số biện pháp rèn kĩ năng miêu tả cho học sinh lớp Năm
============================================================================
chăm sóc bồn hoa để trờng em ngày càng đẹp hơn. Hay: Em không bao giờ phá
phách làm hỏng đồ đạc hay bẻ cây trong nhà trờng.)
- Tuyệt đối không đợc hớng dẫn học sinh một cách đồng loạt để các em có
những câu văn chung chung, vô cảm kiểu nh: Cô giáo em có mái tóc đen
huyền, mợt nh nhung. Đôi mắt cô đen trong và sáng long lanh. Nớc da cô trắng
mịn nh sữa. Cô giáo hay ngời mẫu? Và đây là cô giáo nào?
Hay Trờng em mái ngói đỏ tơi. Cột cờ cao chót vót. Trên đỉnh cột cờ, lá
cờ đỏ sao vàng bay phấp phới. Giờ ra chơi, các bạn ùa ra khỏi sân trờng nh
đàn ong vỡ tổ. Học sinh tả ngôi trờng nào đây?
hơn.
Giáo viên cần tránh việc chê bai học sinh nhng cũng không đợc lạm dụng
lời khen, tạo sự thờ ơ của học sinh đối với lời khen do đợc khen quá nhiều, khen
không đúng lúc. Kiểu nh mỗi lần học sinh nói xong, nhiều lúc chỉ là nhận xét
bạn đã viết hoa đầu câu cha, giáo viên đều nhận xét Em giỏi lắm.
Trang 7
Sáng kiến kinh nghiệm: Một số biện pháp rèn kĩ năng miêu tả cho học sinh lớp Năm
============================================================================
8. Làm giàu vốn từ cho học sinh
Nếu học kiểu bài kể chuyện học sinh chỉ tái hiện lại nội dung câu chuyện
đã nghe, đã đọc là có thể đạt đợc yêu cầu cơ bản của đề bài thì văn miêu tả đòi
hỏi phải có một vốn từ phong phú mới có thể làm bài. Thế giới quanh ta rất
phong phú đa dạng và không ngừng biến đổi. Ngời viết văn không thể vẽ đợc
một cảnh một ngời nếu bản thân ngời ấy thiếu vốn từ, vốn sống.
Làm giàu vốn từ cho học sinh có nghĩa là giúp cho các em nắm một số từ
gợi tả để có thể dùng trong miêu tả. Ví dụ: Giáo viên yêu cầu học sinh tìm các
từ ngữ gợi tả mái tóc (vàng hoe, đen nhánh, bạc phơ, hoe vàng, cháy nắng, óng
ả, rễ tre, xoăn tít ), khuôn mặt (bầu bĩnh, vuông chữ điền, trái xoan, khắc
khổ ), n ớc da (trắng trẻo, trắng hồng, ngăm ngăm, bánh mật, đen sạm ),
dáng ngời (nhỏ nhắn, gầy gò, đẫy đà, to khỏe, cao cao ), nụ c ời (khành khạch,
mủm mỉm, ha hả, toe toét ).
Cho học sinh tìm từ bằng các hình thức nh: quan sát thực tế (quan sát bạn),
quan sát tranh ảnh, xem phim, đọc sách truyện, nhất là qua các phân môn của
Tiếng Việt hoặc các môn học khác. Ví dụ: Dạy Luyện từ và câu bài từ đồng
nghĩa, giáo viên gợi ý cho học sinh tìm các từ gợi tả đồng nghĩa nh bao la,
mênh mông, bát ngát.
Qua hình thức trò chơi nh: tìm từ láy âm gợi tả hình ảnh
Học sinh chia làm nhóm 4, từng nhóm lần lợt nêu một từ láy âm gợi tả
hình ảnh rồi chỉ nhóm khác:
Học sinh trao đổi sửa chữa:
Trong lớp em, ai cũng mến bạn Hoa.
Cột cờ cao chót vót. Trên đỉnh cột cờ, lá cờ đỏ sao vàng phất phới bay.
Sân trờng mát rợi bởi bóng của những cây bàng, cây sữa.
10. Hớng dẫn học sinh tích lũy vốn kiến thức văn học
- Tích lũy văn học là điều kiện tối thiểu để có thể học tốt môn tiếng Việt,
nhất là phân môn Tập làm văn. Giáo viên đã cho học sinh sử dụng sổ tay chính
tả để ghi chép những tiếng khó, ghi những trờng hợp mắc lỗi chính tả đã đợc
sửa chữa. Trong môn Tập làm văn, đây cũng là một biện pháp tích cực để giúp
học sinh trau dồi vốn kiến thức văn học. Sổ tay văn học để cho học sinh ghi
chép các ý hay, câu đoạn văn hay. Việc ghi chép này không nhất thiết để cho
học sinh khi làm văn sẽ mở ra sử dụng nhng trớc hết, mỗi lần ghi chép, các em
sẽ đợc một lần đọc, ghi nhớ, bắt chớc, lâu dần thành thói quen. Khi làm bài,
những từ ngữ, hình ảnh, ý văn sẽ tự động tái hiện, giúp học sinh có thể vận dụng
làm văn.
11. Hớng dẫn học sinh tìm hiểu, cảm nhận cái hay, cái đẹp của một
đoạn văn
- Hớng dẫn học sinh tìm hiểu để cảm nhận cái hay, cái đẹp qua việc đọc
một đoạn văn đợc giáo viên tiến hành qua nhiều tiết học. Cảm nhận đợc cái hay,
cái đẹp, các em sẽ hình thành những cảm xúc thẩm mĩ, giúp cho việc học tập
làm văn tốt hơn, nhất là văn miêu tả.
- Để hớng dẫn tìm hiểu cảm nhận cái hay, cái đẹp của đoạn văn, giáo viên
hớng dẫn học sinh hình thành thói quen suy nghĩ, tự đặt và ghi các câu hỏi xoay
quanh nội dung đoạn văn. Kết quả học sinh đặt ra các câu hỏi nh:
Đoạn văn trên miêu tả đặc điểm gì của nhân vật?
Đoạn văn trên có những từ láy nào gợi tả hình ảnh của nhân vật?
Đoạn văn trên có những hình ảnh so sánh nào?
Em có suy nghĩ gì sau khi đọc đoạn văn trên?
12. Rèn kĩ năng sắp xếp, diễn đạt ý
*Đoạn thân bài:
Bằng tuổi em nhng bạn Y Thuyết đứng chỉ đến vai em. Bạn có nớc da
ngăm ngăm của một ngời miền núi quen dãi dầu nắng ma. Nhiều lúc, đi chăn
dê, Y Thuyết để đầu trần, đi chân không nên mái tóc bạn không đen nh tóc em
mà vàng hoe, khen khét mùi nắng. Bạn rất hay cời. Mỗi khi bạn cời, hai lúm
đồng tiền hiện rõ trên khuôn mặt ngăm đen. Y Thuyết có đôi mắt to rất đẹp với
hàng lông mi dài, cong. Đôi mắt luôn ánh lên những tia nhìn hồn nhiên, chất
phác. Thuyết viết chữ rất đẹp. Bạn đã đợc chọn dự thi viết chữ đẹp cấp cụm,
cấp thị và đã đạt giải khuyến khích. Cô giáo hay lấy bạn làm gơng cho chúng
em noi theo để rèn chữ. Mấy hôm nay, cô Huệ đi công tác, thầy Hải dạy thay.
Thầy giáo rất hay khen Y Thuyết vì bạn hiểu bài rất nhanh và hay phát biểu.
Em cha bao giờ thấy Y Thuyết cãi nhau với ai.
*Đoạn kết bài:
Mỗi khi vắng Y Thuyết, em cứ cảm thấy nhớ nhớ. Em sẽ cố gắng chân
thành với Y Thuyết để tình bạn của chúng em mãi mãi bền lâu. Và nhất là em
phải cố gắng rèn chữ viết để có những trang chữ đẹp giống nh bạn.
Giáo viên cần lu ý cho học sinh mục đích của từng đoạn văn. Đoạn mở bài
có tác dụng giới thiệu cho ngời đọc, ngời nghe biết xuất xứ nhân vật. Đoạn thân
bài là bức tranh vẽ bằng lời hình dáng, đờng nét, cử chỉ hoạt động, tính nết của
nhân vật. Có chọn đợc những chi tiết đặc sắc, tiêu biểu ta mới vẽ đợc một nhân
vật mang những cá tính riêng. Bạn học sinh trong bài là một học sinh miền núi
với những đặc điểm riêng, cá tính riêng không lẫn với bất cứ một bạn học sinh
nào khác. Đoạn kết bài mang đậm dấu ấn cá nhân của ngời viết. Không thể có
đoạn kết bài chung cho mọi học sinh. Giáo viên cần hớng dẫn học sinh nêu đợc
cảm xúc tự nhiên, chân thật, không sáo rỗng kiểu nh: Em rất yêu quý bạn
Trang 10
Sáng kiến kinh nghiệm: Một số biện pháp rèn kĩ năng miêu tả cho học sinh lớp Năm
============================================================================
III. Kết quả
8.51
Kết quả bài kiểm tra viết của học sinh trong tháng 03/2008
Đề bài: Em hãy tả một ngời bạn của em.
Số HS
làm bài
Điểm
Yếu Trung Bình Khá Giỏi
TS % TS % TS % TS %
Lớp 5A 24 9
37.50
11
45.83
3
12.50
1
4.17
Lớp 5B 23 7
30.43
8
34.78
6
26.09
2
8.70
Tổng số 47 16
34.04
19
40.43
9
trên.
5. Sử dụng phối hợp nhiều phơng pháp nhằm khuyến khích học sinh bộc lộ
trí tuệ và cảm xúc của mình trong các ngôn bản mà các em tạo lập:
+ Phơng pháp phân tích ngôn ngữ: Trên cơ sở các văn bản mẫu, học sinh
khai thác, nhận biết kết cấu bài văn, trình tự miêu tả.
+ Phơng pháp trực quan: Học sinh phải đợc quan sát đối tợng miêu tả. Các
em có thể quan sát đối tợng tả trên thực tế ở lớp hoặc ở nhà, quan sát qua phim
ảnh. Vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học, tạo điều kiện cho học sinh
quan sát những đối tợng miêu tả không có ở địa phơng để mở rộng hiểu biết cho
các em.
+ Phơng pháp rèn luyện theo mẫu: Dựa vào văn bản mẫu, học sinh tạo lập
các văn bản mới theo nét riêng của các em.
+ Phơng pháp thực hành giao tiếp: Tạo điều kiện cho mọi đối tợng học
sinh đợc trình bày sản phẩm của mình, đợc tranh luận để tìm ra cái mới.
II. Kiến nghị
Với những kết quả ban đầu thu đợc sau một thời gian áp dụng sáng kiến
kinh nghiệm Một số biện pháp rèn kĩ năng làm văn miêu tả cho học sinh lớp
Năm, tôi đề nghị Nhà trờng tổ chức khảo nghiệm và có ý kiến góp ý, chỉ đạo
để tôi tiếp tục hoàn chỉnh đề tài.
Nếu đợc công nhận, đề nghị Nhà trờng tạo điều kiện cho tôi tiếp tục triển
khai đề tài trong nhà trờng để góp phần nâng cao chất lợng dạy học Tiếng Việt
nói riêng, chất lợng dạy học cho học sinh lớp Năm nói chung.
Kon Tum, Ngày 05 tháng 04 năm 2008
Ngời viết
Nguyeón
Vaờn Haỷi
Trang 13
Sáng kiến kinh nghiệm: Một số biện pháp rèn kĩ năng miêu tả cho học sinh lớp Năm
============================================================================
1. Quỏ trỡnh thc hin : ( Nhng vic ó lm, thi gian, iu kin thc hin,
phng phỏp, bin phỏp thc hin)
2. Kt qu : ( Lu ý cú i chng vi tỡnh hỡnh trc khi cú SKKN hoc i
chng song song vi i tng tng ng trong cỏc hon cnh tng t)
1. Nờu mc , phm vi tỏc dng ca SKKN
2. Kin ngh v vic ỏp dng, trin khai SKKN
Trang 14
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm: Mét sè biÖn ph¸p rÌn kÜ n¨ng miªu t¶ cho häc sinh líp N¨m
============================================================================
Trang 15
Sáng kiến kinh nghiệm: Một số biện pháp rèn kĩ năng miêu tả cho học sinh lớp Năm
============================================================================
+Bài làm của một học sinh giỏi: Lớp 5A của chúng em là một tập thể đoàn
kết, thơng yêu nhau. Trong số những ngời bạn đáng yêu ấy, em hay chơi với
Bình.
+Bài của một học sinh trung bình: Trong những ngời bạn thân học chung
lớp 5A với em, em thờng chơi với bạn Y Thuyết.
+Bài của một học sinh yếu: Em hay chơi với một ngời bạn tên là Y Loan.
- Hớng dẫn học sinh vận dụng các kiến thức kĩ năng đã học về văn miêu tả
Trong thực tế giảng dạy để đạt đợc mục tiêu trên, ngời giáo viên gặp
không ít khó khăn, khó khăn từ cả giáo viên và học sinh. Có thể nói bản thân
môn Tập làm văn là phân môn khó dạy nhất trong tất cả các phân môn của môn
Tiếng Việt, bởi vì đa số học sinh ít ham thích học môn này. Đối với thể loại văn
kể chuyện lớp Bốn vì những câu chuyện khá quen thuộc, các em đã đợc đọc, đ-
ợc nghe kể nhiều lần nên khi kể các em thờng bám sát vào sách giáo khoa, thiếu
làm văn với mục tiêu cụ thể là: hình thành và rèn luyện cho học sinh khả năng
trình bày văn bản (nói và viết) ở nhiều thể loại khác nhau nh: miêu tả, kể
chuyện, viết th, tờng thuật, kể lại bản tin, tập tổ chức cuộc họp giới thiệu về
mình và những ngời xung quanh.Trong quá trình tham gia vào các hoạt động
học tập này, học sinh với vốn kiến thức còn hạn chế nên thờng ngại nói. Nếu
bắt buộc phải nói, các em thờng đọc lại bài viết đã chuẩn bị trớc. Do đó, giờ
dạy cha đạt hiệu quả cao.
Xuất phát từ thực tiễn đó, Ban giám hiệu trờng Tiểu học Đằng Hải chỉ đạo
giáo viên chúng tôi tiến hành nghiên cứu và thực nghiệm chuyên đề Dạy Tập
làm văn lớp 3 nh thế nào để đáp ứng yêu cầu đổi mới .
I . T VN
Quỏ trỡnh dy hc l mt quỏ trỡnh t duy sỏng to ngi giỏo viờn l
mt k s ca tõm hn, hn na cũn l mt nh lm ngh thut. V vic dy
hc ngy nay luụn da trờn c s phỏt huy tớnh tớch cc ch ng ca hc sinh.
Chớnh vỡ th nú ũi hi ngi giỏo viờn phi luụn cú s sỏng to, t ci tin
phng phỏp dy hc ca mỡnh nhm mc ớch nõng cao cht lng dy hc.
Mi mụn hc Tiu hc u gúp phn hỡnh thnh v phỏt trin nhõn cỏch ca
tr, cung cp cho tr nhng kin thc cn thit. Phõn mụn Tp lm vn Tiu
hc cú nhim v rt quan trng l rốn k nng núi v vit. Th nhng hin nay,
a s cỏc em hc sinh lp 4 u rt s hc phõn mụn Tp lm vn vỡ khụng bit
Trang 17
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm: Mét sè biÖn ph¸p rÌn kÜ n¨ng miªu t¶ cho häc sinh líp N¨m
============================================================================
nói gì ? viết gì ? Ngay cả bản thân giáo viên đôi khi cũng không tự tin lắm khi
dạy phân môn này so với các môn học khác . Do đó khi đứng lớp tôi luôn chú ý
đến việc rèn luyện kĩ năng làm Tập làm văn cho học sinh lớp tôi phụ trách. Sau
đây, tôi xin trình bày một vài kinh nghiệm nhỏ của mình trong quá trình rèn kĩ
năng làm Tập làm văn cho học sinh cả lớp.
II . NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
Phi ht sc nhy bộn v ng x kp thi cỏc tỡnh hung phỏt sinh khi
ging dy bng cỏch chỳ ý lng nghe ý kin ca HS khi biu tim ra u khuyt
im chớnh ca hc sinh nhn xột t chc sa cha , gúp ý ỏnh giỏ.
GV cng cn rn cho HS k nng nhn xột bi bn t ú nhn bit
c nhng ch hay hoc cha hay khi lm bi ca mỡnh. Vớ d ch cn rừ bi
ban hay l vỡ ban bit dựng t ng liờn kt cõu, ban bit s dng cỏc hỡnh nh so
sỏnh, nhõn húa , bn bit lng cm xỳc ca mỡnh vo bi vit v iu quan
trng l GV cn phi giỳp HS ch rừ ra nhng t ng, cõu hay cho lp tham
kho. iu ny va ng viờn c nhng em lm bi hay, va khi dy chop
HS nhng ý tng, sỏng to mi, HS cm thy cú thờm ngun ng lc thi
ua hc tp, bi ca mỡnh c cụ v cỏc bn c trc lp nh vy. Bờn
cnh ú nhng hn ch trong bi ca HS, GV cng cn t nh khi nhn xột.
Tuyt i khụng dựng nhng cõu i loi; ý nghộo nn qu1, bi ý, bi yu
hoc em khụng cú chun b bi sao iu ú s lm cho cỏc em nh b di gỏo
nc lnh vo mt. Ngi GV cn thn trng, trc tiờn cn tỡm cho bng c
nhng u im trong bi lm ca bộ dự nú ch l nh nhoi tuyờn dng trc
lp ri t t cho cỏc em chnh sa, b sung cho cõu vn hay hn, hon chnh
hn.
Ngi GV cn thay i nhiu hỡnh thc hc tp to c hi cho nhiu
HS cựng c tham gia trỡnh by ý kin ca mỡnh.
VD: T chc hc nhúm 4 cỏc em c núi cho nhau nghe ý kin ca
mỡnh ( vỡ cú nhng em rt ngi núi trc lp v ngi núi cho GV nghe, trỏi li
khi cựng tham gia vúi cỏc bn mỡnh thỡ cỏc em rt tớch cc ). Trong lỳc ny GV
cn n tn ni, tng bn lng nghe v gi ý, nh hng cho cỏc em xõy
dng bi c tham gia phỏt biu, dn dn nhng em nhỳt nhỏt s cm thy
mnh dn v t tin hn khi ng núi trc lp. Bờn cnh ú phng tin trc
quan, cỏc hỡnh thc t chc trũ chi, thi ua cng khụng kộm phn lụi cun
Tuy nhiờn vic gii ngha ht tt c cỏc t l khụng th v khong cn thit, GV
phi cú s chn lc t gii ngha. Nhng t c chn lc phi l nhng t
trung tõm cú vai trũ quan trng trong hot ng núi ca HS trờn mt ti ó
xỏc nh, phi cho cỏc em gii ngha ly ( kớch thớch t duy HS lm cho HS
lỳc no cng cm thy mi l To hng thỳ cho HS trong hc tp ) cng cn
lu ý rng: t no GV nm rừ ngha thỡ hóy gii thớch cũn nu t no cha rừ
Trang 20
Sáng kiến kinh nghiệm: Một số biện pháp rèn kĩ năng miêu tả cho học sinh lớp Năm
============================================================================
ngha thỡ khụng nờn gii thớch vỡ gii thớch qua loa, s xi s lm cho HS chỏn
nn vỡ khụng ỏp ng nhu cu tũ mũ ca tr thm chớ lm cho tr hiu sai lch
ngha ca t v khi vn dng vo bi vit ca mỡnh s khụng hiu qu, lm sai
lch ý mun din t.
* GV cú th ỏp dng mt s phng phỏp gii ngha ca t sau õy:
-
Gii ngha bng trc quan: a ra cỏc vt tht, hỡnh nh,
s
-
Gii ngha thụng qua ng cnh: GV cn c gii ngha
vo cõu hon chnh lm rừ ngha t ú.
-
Gii ngha bng cỏch i chiu: GV so sỏnh ngha t cn
c lm rừ ngha vi t khỏc.
VD: gii ngha t ao bng cỏch so sỏnh vi t h -> ao nh hn
h.
-
Gii ngha t bng cỏch tỡm t ng ngha, trỏi ngha:
VD : Gn ngha vi li bing l bing nhỏc
Trỏi ngha vi thụng minh l n n
-
Ln : bay ln, ln l
-
Lng : trng lng, khi lng, cht lng
Giỏo viờn nờn vn dng nhng bi tp m rng vn t cho HS. Vớ d
bi tp ghộp t.
VD : Tỡm t ghộp vi mn : mn yờu, mn thng, thõn mn
Trong nhng gi dy Chớnh T so sỏnh l lỳc GV khai thỏc v cung cp
thờm ngun t mi cho HS. i vi dng bi ny, HS cng phi nm rừ
ngha ca t phõn bit cỏc t phỏt õm sai ca a phng so vi chun.
VD : Ngi H Ni phỏt õm thiu chớnh xỏc cỏc cp t cú õm u l l/n ;
ch/tr; d/gi/r
d. Dy tp lm vn qua gi k chuyn:
Khi nghe chuyn HS phi hiu truyn, mun th trc ht HS phi hiu t.
Ch c din t cõu truyn qua ging núi, iu b khụng thỡ cha m GV cn
cho HS nờu ra nhng t ngcỏc em cha hiu v hóy cỏc em i tỡm cõu gii
ỏp cho chớnh mỡnh, tt nhiờn phi cú s gi ý ca GV. Nu l nhng t cú
ngha khụng rừ rng GV cú th a vo ng cnh t ú HS cú th nm c
ngha ca t ú.
Trang 22
Sáng kiến kinh nghiệm: Một số biện pháp rèn kĩ năng miêu tả cho học sinh lớp Năm
============================================================================
VD : Trong truyn Li ha ca sõu rúm ( truyn c lp 3 ), cỏc
em cn hiu ngha ca cỏc t : sõu rúm, kộn, sng st. GV cú th gii thớch
ngha ca t sng st bng cỏch a ra mt cõu trong ú cú t sng
st.
- Tụi vụ cựng sng st v kt qu hc tp ca cu y.
T VD ny, HS s d hiu hn ngha ca t sng st: ht sc ngc nhiờn,
ly lm l
chỳng ta s phõn tớch theo hai s di õy :
+ GV nờu t
Gi ý t cõu mu
Sn phm ca hc sinh a phn s ging
nhau.
+ Hc sinh tỡm t
t nhiu cõu khỏc nhau
S cú nhiu on vn
khỏc nhau.
- So sỏnh hai cỏch lm trờn, chỳng ta s d dng nhn thy vic lm mu
ca giỏo viờn s lm cho hc sinh d hiu nhm ú l mu hay nht. Tuy nhiờn,
khụng vỡ th m giỏo viờn khụng lm mu, do ú phi yờu cu v nhc nh hc
sinh khi t chn mu cõu, ti khỏc giỏo viờn.
- Giỏo viờn cn tp cho hc sinh thớ quen lp dn ý trc khi vit bi v
cn phi vit nhỏp trc, sau ú chnh sa trc khi vit bi hon chnh. Trờn
thc t, vỡ s thiu gi nờn chớnh giỏo viờn khụng yờu cu hc sinh lm nhỏp.
iu ny d lm mt kh nng t duy v kh nng nh ca tr. Trong quỏ trỡnh
lm bi nhỏp, giỏo viờn cn luụn nhc hc sinh chỳ trng ý tng mi ny sinh
khụng quỏ tp trung vo li chớnh t, ng phỏp giai on ny.
- Quỏ trỡnh chnh sa nờn to iu kin cho hc sinh lm theo nhúm ụi
(hoc cú th lm theo trỡnh ca hc sinh ) cỏc em phỏt huy ht kh nng
nhn xột, cng nh cú iu kin giỳp v hc tp ln nhau. Hc sinh c
c nhiu on vn khỏc, iu ny cng s lm ny sinh ý tng mi cho cỏc em
khi c lng nghe v c bi ca bn. Giai on ny cn c trau di v ng
phỏp v trỡnh by bi vit hc sinh cú th lu tr sn phm ca mỡnh.
- Vic t chc cỏc phong tro h tr cho vic vit vn nh dnh mt gúc
- Tả khuôn mặt, diện mạo : bầu bỉnh, rám nắng, xanh xao, trái xoan, hốc
hác, đần độn, ủ rủ, cau có …
- Tả làn da : nhăn nheo, xanh như tàu lá chuối, trắng trẻo, chai cứng, mốc
thếch, da bánh mật…
- Tả mắt : đen huyền, đen láy, bồ câu, ti hí, mắt ốc bươu…
VD2: Đối với dạng tả cây
- Thân cây: sần sùi, ram ráp, trơn lùi. Đầy gai …
- Lá cây: xanh thẳm, xanh mượt, xanh uá …
Trang 25