Các phương pháp phân tích cấu trúc hợp chất hữu cơ (NMR, IR, MS, ...) - Pdf 14

CÁC PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
CẤU TRÖC HỢP CHẤT HỮU CƠ
Bộ môn Kỹ thuật hữu cơ
Khoa Hóa
Email:
TS. Lê Thành Dũng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Silverstein, Bassler, Morrill, Spectrophotometric determination
of organic ompounds, John Wiley & Sons, 1999
2. Clayden, Greeves, Warren, Organic Chemistry, Oxford, 2001
NỘI DUNG MÔN HỌC
1. Giới thiệu chung (1 tiết)
3. Khối phổ (5 tiết)
2. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (18 tiết)
4. Phổ hồng ngoại (6 tiết)
KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CẦN ĐẠT
ĐƢỢC SAU MÔN HỌC
1. Hiểu nguyên tắc chung các phương pháp
2. Có khả năng lựa chọn phương pháp phổ
3. Giải được phổ và xác định cấu trúc của các
hợp chất hữu cơ thường gặp
ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC
1. Thi giữa kỳ: 30%
2. Thi cuối kỳ: 70%
Hình thức thi: trắc nghiệm
NGUYÊN TẮC CỦA PHƢƠNG PHÁP PHỔ
Tia/sóng:

 Tia X nhiễu xạ
 Sóng radio làm hạt nhân
cộng hưởng

hóa học

UV
-VIS cho biết sự liên hợp trong
phân tử

XRD

(đơn tinh thể) cho biết độ dài nối
và góc nối

Khối
lượng phân tử và thành phần cấu tạo

Loại proton và số lượng proton của mỗi
loại

Sườn carbon

Các nhóm chức trong cấu trúcPhần liên hợp của phân tửCấu trúc phân tửPHƢƠNG PHÁP PHỔ - THÔNG TIN
PHỔ CỘNG HƢỞNG TỪ HẠT NHÂN

 p

: momen từ

: tỉ số hồi chuyển (gyromagnetic ratio), phụ thuộc bản chất
hạt nhân
p: momen góc
 p  = ,
)1( II


 =


)1( II

2
h

I: số lượng tử spin hạt nhân

= 0 (không tồn tại momen từ) khi I = 0
SPIN HẠT NHÂN VÀ HIỆN TƢỢNG NMR
 Chỉ các hạt nhân có số khối (A) lẻ hay số hiệu nguyên tử (Z) lẻ
có spin hạt nhân I  0, do đó có thể cho hiện tượng NMR
Số khối A Số hiệu
nguyên tử Z
I
Ví dụ Hiện tượng NMR


O,
34
S Không
 Các hạt nhân với giá trị I bán nguyên có phân bố điện tích
dạng cầu đều được dùng nhiều nhất trong NMR
SỰ LƢỢNG TỬ HÓA CỦA MOMEN GÓC p VÀ MOMEN TỪ


THEO PHƢƠNG z
)1( II
 p  =

p
z
= m
I


x
y
z = B
Hình chiếu của p và

trên phương z:
p
z
= m
I



= B
y
= 0, B
z
= B
0
), độ lớn của E cho bởi CT

E =

z
B
0
= 

m
I
B
0

 Độ chênh lệch năng lượng E giữa các mức năng lượng được
tính bởi CT
E = 

B
0
m
I

m

B
0
Tạo ra (2I + 1)
mức NL của hạt nhân,
cân bằng số hạt nhân
ở mức NL cao và ở
trạng thái cơ bản
E = h


Thay đổi cân bằng số
hạt nhân, nhiều hạt
nhân bị kích thích lên
trạng thái NL cao
E = h


Ghi nhận
bằng detector
Các hạt nhân trở
về trạng thái NL
thấp hơn
Kết quả ghi nhận:
Cường độ
Tần số (độ dịch chuyển hóa học)
TÍNH CHẤT CỦA CÁC HẠT NHÂN QUAN TRỌNG
Hạt nhân
Tỉ lệ đồng vị tự
nhiên (%)
I

B 80.42 3/2 8.5827 32.08 1.310
5
19
F 100 1/2 25.1815 94.09 3.810
5
17
O 0.037 5/2 3.6266 13.56 5.410
6

 Độ nhạy của hạt nhân trong NMR phụ thuộc tỉ lệ đồng vị tự
nhiên & E (E phụ thuộc

và B
0
)
 Năng lượng E có thể được cung cấp bởi bức xạ điện từ có tần
số radio
SO SÁNH TẦN SỐ SỬ DỤNG TRONG NMR VỚI CÁC PHƢƠNG
PHÁP PHỔ KHÁC
MỘT SỐ HÌNH ẢNH THIẾT BỊ NMR
Bruker Avance 500
Bruker Avance 400WB
NMR CÓ THỂ PHÂN BIỆT CÁC LOẠI HẠT NHÂN
KHÁC NHAU
E (hay tần số cộng hưởng

) của mỗi loại hạt nhân phụ thuộc:
 Độ lớn của từ trường ngoài (B
0
)


B
eff
= B
0
(1

)

eff
=


B
eff
2



eff
=


B
0
(1  )

2



(MHz) 60 600


OH
(Hz) 60 600


CH2
(Hz) 276 2760


C6H5
(Hz) 438 4380
Độ dịch chuyển hóa học  cho biết vị trí cộng hưởng của
nhân mà không phụ thuộc vào tần số hoạt động của thiết bị
NMR
CÔNG THỨC TÍNH ĐỘ DỊCH CHUYỂN HÓA HỌC

=

X
(Hz)



TMS
(Hz)


TMS

Theo qui ước, các nhân
1
H và
13
C của TMS cộng hưởn tại 0 ppm
Các nhân
1
H and
13
C của hầu hết các chất hữu cơ khác cộng hưởng tại

lớn hơn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status