Chuyên đề thực tập chuyên ngành
MỤC LỤC
Phạm Bình Dương Lớp: Kiểm toán 48B
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Phạm Bình Dương Lớp: Kiểm toán 48B
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Phạm Bình Dương Lớp: Kiểm toán 48B
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Nội dung Ký hiệu
Bảng cân đối kế toán BCĐKT
Báo cáo tài chính BCTC
Hệ thống kiểm soát nội bộ HTKSNB
Kiểm toán viên KTV
Tài sản cố đinh TSCĐ
LỜI MỞ ĐẦU
Trên con đường đổi mới, hội nhập khu vực và quốc tế, Việt Nam đang từng
bước phát triển và đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, trong những
bước chuyển đổi cơ chế kinh tế, có nhiều quan hệ mới, phức tạp nảy sinh. Đặc
biệt thị trường tài chính luôn hấp dẫn, sôi động nhưng cũng chứa đựng đầy rẫy
những rủi ro.
Trước thực trạng đó, kiểm toán ra đời và phát triển như một nhu cầu tất yếu
khách quan. Hoạt động kiểm toán không chỉ tạo niềm tin cho những người quan
tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mà còn góp phần hướng dẫn nghiệp
vụ và củng cố nề nếp hoạt động tài chính kế toán, nâng cao hiệu quả kinh doanh
cho các đơn vị được kiểm toán. Cùng với việc chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch
hoá tập trung sang vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước,
kiểm toán đã được hình thành và đi vào hoạt động ở Việt Nam. Sự phát triển
nhanh chóng của các công ty kiểm toán độc lập trong những năm qua ở nước ta đã
chứng minh sự cần thiết của hoạt động kiểm toán. Một trong những loại hình dịch
vụ chủ yếu mà các công ty kiểm toán độc lập cung cấp cho khách hàng đó là kiểm
đầu tư lớn có thời gian hoàn vốn dài, phán ánh trực tiếp tình trạng trang thiết bị
cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh,
TSCĐ vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhưng giá trị của nó giảm dần
sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh. Vì vậy, trong công tác quản lý TSCĐ, các
doanh nghiệp cần theo dõi cả về mặt hiện vật và mặt giá trị TSCĐ.
Quản lý về mặt hiện vật: Bao gồm cả quản lý về số lượng và chất lượng
của TSCĐ.
Quản lý về mặt giá trị: Là xác định nguyên giá và giá trị còn lại của
TSCĐ.
Mục tiêu kiểm toán TSCĐ bao gồm mục tiêu hợp lý chung và các mục tiêu
chung khác.
Mục tiêu hợp lý chung:
• Các phát sinh tăng TSCĐ có hợp lý với tình hình kinh doanh trong kỳ hay kế
hoạch phát triển kinh doanh của khách hàng.
• Các nghiệp vụ phát sinh về thanh lý, nhượng bán TSCĐ có phù hợp với tình
hình của TSCĐ.
• Thời gian tính khấu hao TSCĐ có phù hợp với quyết định 206/2003/QĐ-BTC và
hiện thực sử dụng TSCĐ.
Mục tiêu chung khác:
- Đầy đủ:
• Các nghiệp vụ tăng, giảm, tính khấu hao, sửa chữa TSCĐ được phản ánh đầy đủ.
• TSCĐ được ghi chép đầy đủ trên thẻ theo dõi TSCĐ, bảng tính khấu hao.
• TSCĐ thuê và cho thuê được phản ánh và theo dõi đầy đủ.
- Hiệu lực:
• TSCĐ được ghi chép là có thật.
• Các nghiệp vụ tăng, giảm, tính khấu hao, sửa chữa TSCĐ đều phát sinh trong
thực tế.
- Quyền và nghĩa vụ:
• TSCĐ được ghi chép trên sổ theo dõi là tài sản của doanh nghiệp phải đầy đủ và
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. ( Ngoại trừ TSCĐ thuê tài chính).
nhưng chưa được khách hàng hạch toán vào sổ kế toán. Để phát hiện sai sót về
tính đầy đủ, KTV sẽ xem xét hệ thống kiểm soát, chọn mẫu một số chứng từ và
một số TSCĐ, sau đó đối chiếu lên xem nghiệp vụ đã được ghi sổ hay chưa,
TSCĐ có được theo dõi và tính khấu hao hay không.
- Sai sót về tính giá: Khách hàng tính toán sai khấu hao TSCĐ hay tính
nguyên giá TSCĐ. Để phát hiện sai sót về tính tính giá, KTV sẽ xem xét phương
pháp tính nguyên giá, và KTV sẽ kiểm tra một số TSCĐ và dựa trên các chứng
từ thu thập được, KTV sẽ tiến hành tính toán lại nguyên giá TSCĐ.
- Sai sót về quyền và nghĩa vụ: thông thường là khách hàng các TSCĐ
cho thuê, TSCĐ đi thuê, TSCĐ nhận giữ hộ, TSCĐ được giữ hộ. Để phát hiện
sai sót về tính quyền và nghĩa vụ, KTV sẽ đối chiếu biên bản kiểm kê TSCĐ với
sổ sách và chứng từ.
- Sai sót về phân loại và trình bày: Khách hàng có thể định khoản sai đối
với các nghiệp vụ liên quan đến khoản mục TSCĐ. Do đó KTV sẽ tiến hành
phân loại ra các nghiệp vụ liên quan đến khoản mục TSCĐ như các nghiệp vụ có
liên quan đến các tài khoản 211, 212, 213, 214, 241. Sau đó KTV so sánh cách
định khoản và nội dung nghiệp vụ.
- Sai sót về tính chính xác cơ học: Thông thường là khách hàng tính toán
nhầm trong việc ghi sổ hoặc tính toán nhầm khi thực hiện các phép tính số học
khi lên sổ kế toán ( có thể xảy ra do lỗi phần mềm kế toán). Để phát hiện sai sót
về tính chính xác cơ học, KTV sẽ tiến hành tính toán lại khấu hao TSCĐ, khớp
số các sổ sách.
1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại khách thể kiểm toán của
Công ty TNHH kế toán, kiểm toán Việt Nam có ảnh hưởng tới kiểm toán.
2 Khách hàng A và B có hình thức tổ chức công tác kế toán TSCĐ khá tương
đồng với nhau. Nên ta có thể xem xét đối với cả 2 khách hàng.
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Khách hàng A sử dụng hình thức Nhật ký
chung còn khách hàng B sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ.
Khách hàng sử dụng phần mềm kế toán máy để ghi sổ nên KTV dễ dàng tiếp
cận với các nguồn dữ liệu. Bằng cách chiết xuất từ phần mềm kế toán máy của
- Các tài sản khác 3 - 5 năm
KTV kiểm toán các khoản mục TSCĐ dựa trên chuẩn mực kế toán số 03 và
quyết định 206/2003/QĐ-BTC. Sau khi phân loại các loại TSCĐ, KTV kiểm tra
thời gian khấu hao của TSCĐ có phù hợp với thời gian sử dụng của TSCĐ trong
quyết định 206/2003/QĐ-BTC
Luân chuyển chứng từ:
Sơ đồ 1.1.: Quy trình luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ.
Xây dựng, mua sắm, hoặc nhượng bán, thanh lý
Hội đồng giao nhận, thanh lý TSCĐ
Kế toán TSCĐ
Quyết định tăng hoặc giảm TSCĐ
Chứng từ tăng, giảm tài sản
Lập thẻ TSCĐ (hủy thẻ), ghi sổ TSCĐ
Chứng từ mà KTV dùng để kiểm tra tăng TSCĐ là hợp đồng mua bán hàng
hóa, các phụ lục hợp đồng kèm theo, biên bản thanh lý hợp đồng, biên bản giao
nhận hàng hóa, thẻ xuất kho của khách hàng, hóa đơn bán hàng của bên bán, vận
đơn.
Chứng từ mà KTV dùng để kiểm tra thanh lý và nhượng bán TSCĐ là biên
bản thanh lý TSCĐ, hợp đồng mua bán với bên mua, biên bản thanh lý hợp
đồng, các phụ lục hợp đồng, hóa đơn bán hàng của khách hàng.
Chứng từ mà KTV dùng để kiểm tra sửa chữa TSCĐ là hợp đồng cung cấp
dịch vụ, hợp đồng mua bán hàng hóa, biên bản thanh lý hợp đồng, giấy nhập kho
nguyên vật liệu dùng để sửa chữa, nâng cấp TSCĐ, hóa đơn của bên bán.
Điều kiện của hợp đồng: có dấu của khách hàng và chữ ký của Giám đốc
khác hàng, kế toán trưởng của khách hàng.
Điều kiện của các biên bản thì phải có đầy đủ chữ ký của các người tham
gia.
Điều kiện của giấy xuất kho bên bán là có con dấu và chữ ký kê toán.
Điều kiện của hóa đơn là Tên, mã số thuế, địa chỉ của khách hàng và bên
bán hoặc bên mua phải chính xác.
sản xuất.
TK 2134: Nhãn hiệu hàng hóa.
TK 2135: Phần mềm máy vi tính. Phản ánh giá trị các phần mềm mà doanh
nghiệp đang sở hữu như phần mềm kế toán, phần mềm quản lý…
TK 2136: Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
TK 2138: TSCĐ vô hình khác.
TK 213: Hao mòn TSCĐ. Phản ánh tình hình biến động của TSCĐ theo giá
trị hao mòn. Được chi tiết thành 4 tiểu khoản.
TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình.
TK 2142: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính.
TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình.
TK 2147: Hao mòn bất động sản đầu tư.
• Phương pháp hạch toán.
Sơ đồ 1.2.: Sơ đồ hạch toán tăng, giảm và trích khấu hao TSCĐ hữu
hình.
TK 411 TK 211 TK 811
Được cấp, nhận vốn Giảm giá do Giá trị
giúp bằng tài sản thanh lý, còn lại
nhượng bán
TK 111,112,331,341 TK 2141
Mua sắm Đã khấu
hao
TK liên quan TK 241
Chi phí XDCB Xây dựng hoàn thành
bàn giao TK 411,138,811
Mất
TK 222, 128, 228 thiếu
chờ xử lý
Sơ đồ 1.4.: Sơ đồ hạch toán tăng, giảm và trích khấu hao
TSCĐ vô hình.
TK111,112,331… TK213
TK811
Mua, chi phí hình thành
Thanh lý, nhượng bán
TSCĐ vô hình
TK241
TK 2143
Chi phí đầu tư XDCB hình thành
Số đã khấu hao
TK 411
Nhận góp vốn bằng TSCĐ vô hình
KTV kiểm toán đối với TSCĐ thì xem xét các TK 211, 212, 213, 214, 241.
Khi KTV kiểm tra tăng, giảm TSCĐ hữu hình thì xem xét các nghiệp vụ
liên quan đến TK 211 bằng cách chiết suất TK 211, 212, 213, 214, 241 được
phản ánh trên sổ nhật ký chung. Khi đó, KTV có tất cả các nghiệp vụ liên quan
đến TK 211, 212, 213, 214, 241 được ghi sổ kế toán. KTV có thể đối chiếu
chứng từ với sổ sách, đối chiếu các nghiệp vụ và chứng từ, kiểm tra định khoản
các nghiệp vụ phát sinh. Đối với các nghiệp vụ tăng TSCĐ thì KTV kiểm tra kỹ
sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, sổ phụ ngân hàng, bảng theo dõi nợ phải trả, sổ
theo dõi các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành. Còn đối với kiểm tra các
nghiệp vụ giảm TSCĐ, KTV kiểm tra sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, sổ phụ ngân
hàng, sổ theo dõi phải thu, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ. Đối với kiểm tra các
nghiệp vụ sửa chữa TSCĐ, KTV kiểm tra các chứng từ tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng. Và đối với các khoản đầu tư dài hạn bằng TSCĐ, KTV kiểm tra hợp đồng
liên doanh liên kết.
1.3. Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại Khách hàng A và Khách
hàng B do Công ty TNHH kế toán, kiểm toán Việt Nam thực hiện.
1.3.1. Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại Khách hàng A do Công
• Lĩnh vực kinh doanh:
Khai thác quặng kim loại không chứa sắt;
Mua bán vật tư, máy móc, thiết bị ngành xây dựng, khai khoáng;
Gia công cơ khí, xử lý tráng phủ kim loại;
Khai thác quặng sắt; Khai thác chế biến mua bán đá;
Trồng trọt và chăn nuôi hỗn hợp;
Trồng chè;
Cho Thuê văn phòng và địa điểm kinh doanh;
Kho bãi và lưu giữ hàng hoá;
Vận chuyển hành khách bằng xe taxi;
Vận tải hàng hoá bằng ôtô;
Xây dựng công trình đường bộ; Chuẩn bị mặt bằng;
Xuất nhập khẩu khoáng sản, máy móc thiết bị phục vụ khai khác chế biến
khoáng sản;
Bán buôn kim loại và quặng kim loại;
Sản xuất kim loại màu và kim loại quý; Sản xuất sắt, thép, gang;
Khai thác và thu gom than cứng;
• Dự báo thị trường và các yếu tố môi trường:
Xu hướng của nền kinh tế nói chung: Không thuận lợi do giá thiếc giảm mạnh.
• Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Sơ đồ 1.5.: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty A
Hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban Giám đốc
P. Kế toán
P. Kinh doanh
P. Tổ chức
Bộ phận sản xuất
Tại thời điểm 31/12/2009 công ty có 135 nhân viên, trong đó có 17 nhân
viên quản lý.
Thc hin th tc phõn tớch s b:
Chỉ tiêu 2008 2009
Chênh lệch
tuyệt
đối
tơng đối
(%)
nguyên giá TSCĐ
1.03E+1
0
1.6E+1
0
5.7E+0
9 55.79
chỉ tiêu tỷ suất đầu t 0.14011
0.1200
5
-
0.02006 -14.32
hiệu suất sử dụng tài sản theo
doanh thu
0.03258
7
0.0087
8
-
0.02381 -73.07
hiệu suất sử dụng tài sản theo li
nhun
24.0103
Doanh thu
0.4 0,8 247,040,119,692 988,160,479 1,976,320,958
TSLĐ và
ĐTNH 1.5 2 14,468,503,302 217,027,550 289,370,066
Nợ ngắn
hạn 2 2 119,996,787,182 1,799,951,808 2,399,935,744
Tổng tài sản
0.8 1 133,520,942,146
1,068,167,537 1,335,209,421
Mức ước
lượng 13,411,357 26,822,714
Lựa chọn
mức trọng
yếu
KTV xác định mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC của công ty A là 13,411,357
VNĐ. Từ đó ta có bảng phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục.
Bảng 1.2. Bảng phân bổ mức trọng yếu của khách hàng A.
Khoản mục
Hệ số Số tiền
Mức trọng yếu ước lượng ban
đầu
Báo cáo thừa Báo cáo thiếu
Tiền mặt
1 429,779,411 37,913 37,913
TGNH
1 4,130,797,900 364,401 364,401
Các khoản
phải tu KH
1 65,208,527,763 5,752,408 5,752,408
Trả trước cho
cược 1 0 0 0
Tài sản thừa
chờ xử lý
2 0 0 0
Chênh lệch tỷ
giá
3 0 0 0
Nguồn vốn
chủ sở hữu
1 13,524,154,964 1,193,041 1,193,041
Ước lượng
mức trọng
yếu 152,029,360,163
13,411,357 13,411,357
Qua bảng tính ta có được mức trọng yếu của toàn bộ báo cáo tài chính là
13,411,357 VNĐ trong đó mức trọng yếu cho khoản mục TSCĐ là 5,857,613
VNĐ
• Đánh giá rủi ro kiểm toán.
Tài sản cố định là tài sản có giá trị lớn, sử dụng lâu dài nên được các doanh
nghiệp quản lý và theo dõi chặt chẽ. Tại Khách hàng A, TSCĐ chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng tài sản. Mặt khác TSCĐ hữu hình thường là những hiện vật lớn
nên có thể đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát là thấp. Do vậy rủi ro
phát hiện cao.
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
Bảng 1 3. : Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục
TSCĐ của khách hàng A
Tên địa chỉ khách hàng Cty A Tham chiếu : PTT
Niên độ kế toán: 31/12/2009 Người thực hiện: NTN
Khoản mục: TK 211- TSCĐ Ngày thực hiện: 20/02/2010
Bước công việc: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
chiếu giữa tài sản ghi chép trên sổ và thực tế không
X
9. Đơn vị có văn bản quy định về trách nhiệm của
người sử dụng, quy trình vận hành và sử dụng tài sản
đối với những TSCĐ quan trọng, TSCĐ có giá trị lớn
hoặc TSCĐ đòi hỏi phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật
nghiêm ngặt không?
X
10.TSCĐ khi mang ra ngoài công ty có bắt buộc phải có
sự đồng ý bằng văn bản của cấp lãnh đạo có thẩm quyền
không?
X
11. Có sổ theo dõi, quản lý các tài sản được tạm thời đưa ra
khỏi công ty hoặc đang sử dụng ngoài văn phòng Công ty
không?
X
12. Những tài sản đang thế chấp, cầm cố để đảm bảo
các khoản vay có được ghi chép lại để theo dõi riêng
không
X
13. Công ty có giao cho một bộ phận chuyên chịu
trách nhiệm xử lý các vấn đề khi TSCĐ bị hỏng
không?
X
14. Các nhân viên có buộc phải báo cho bộ phận
chuyên trách khi TSCĐ bị hỏng trong quá trình sử
dụng không?
X
15. Các nhân viên có được phép sữa chữa TSCĐ khi TS bị
sự cố mà không cần xin phép lãnh đạo( hoặc xin phép sau
không cần dùng chờ thanh lý, tạm thời chưa sử dụng,
đã khấu hao hết nhưng vẫn chưa sử dụng không?
X
26. Các quy định về mua sắm, quản lý, sử dụng và
thanh lý TSCĐ có được tập hợp và hệ thống hóa thành
1 văn bản (quy chế) thống nhất không?
X
Đánh giá của KTV sau khi tiến hành kiểm tra hệ thống: hệ thống kiểm soát nội bộ có
tồn tại nhưng hoạt động được hiệu quả trung bình nên thể ngăn ngừa, phát hiện và sửa
chữa toàn bộ những sai sót đáng kể.
• Thiết kế chương trình kiểm toán khoản mục TSCĐ.
Thñ tôc kiÓm to¸n Ngêi thùc
hiÖn
Tham
chiÕu
I KiÓm tra hÖ thèng kiÓm so¸t
PTT
1 Kiểm tra các quy chế quản lý TCSĐ: Thủ tục mua
sắm đầu t, bảo quản, sử dụng, thanh lý.
2 Xem xét chính sách hạch toán kế toán TSCĐ của
Công ty: Phơng pháp hạch toán, phơng pháp đánh
giá, phơng pháp khấu hao, tỷ lệ khấu hao.
3 Thu thập, lập và cập nhật các văn bản về hệ thống
kiểm soát nội bộ (lập sơ đồ tổ chức bằng hình vẽ
hoặc bằng ghi chép), chính sách và qui trình kiểm
soát, trình tự từ việc lập kế hoạch mua TSCĐ, thu
thập giấy báo giá, mua TSCĐ, bàn giao sử dụng
1 Lập tờ tổng hợp theo từng nhóm TSCĐ (Nhà xởng
và vật kiến trúc, máy móc thiết bị sản xuất, phơng
tiện vận tải, trang thiết bị văn phòng, đồ gỗ và đồ
trang trí). Tờ tổng hợp cũng phản ánh số d đầu kỳ
và số cuối kỳ của nguyên giá, khấu hao luỹ kế,
giá trị còn lại và phản ánh sự tăng giảm của các
chỉ tiêu trên.Tờ tổng hợp phải đảm bảo phản ánh nguyên giá,
khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại và tăng giảm
TSCĐ hữu hình và vô hình.
2
Kiểm tra nguyên giá TSCĐ: