Học viện chính trị - hành chính quốc gia hồ chí minh Vu TH VIT ANH
Giải quyết việc làm cho
Ngời lao động dân tộc thiểu số ở tỉnh đắc lắc
Luận văn thạc sĩ KINH T Hà Nội - 2011 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu
của riêng tôi. Các số liệu trong luận văn là trung thực.
Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng ñược
công bố trong bất cứ công trình nào.
TÁC GIẢ Vũ Thị Việt Anh
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Đối với tất cả các quốc gia, ñể thực hiện mục tiêu phát triển bền vững
thì vấn ñề việc làm luôn là một trong những mối quan tâm hàng ñầu. Việc
làm không chỉ là vấn ñề kinh tế mà còn là vấn ñề xã hội có tính chất toàn
cầu. Giải quyết việc làm ñang là một vấn ñề cấp thiết của xã hội nhưng cũng
là yếu tố quyết ñịnh ñể phát huy nhân tố con người, ổn ñịnh và phát triển
kinh tế, lành mạnh xã hội, ñáp ứng nguyện vọng chính ñáng và yêu cầu bức
xúc của nhân dân.
Đắc Lắc là là nơi sinh sống của khoảng 1.750.000 người bao gồm các
dân tộc: Kinh, Ê Đê, Gia rai, M’nông, Tày, Nùng Đây là tỉnh có nhiều tiềm
năng kinh tế với diện tích tự nhiên khoảng 13.000km
2
thiểu số và chính ñồng bào ñã và ñang ñược thụ hưởng những thành quả do sự
nghiệp ñổi mới mang lại.
Bên cạnh những thành tựu ñã ñạt ñược, hiện nay ở Đắc Lắc vẫn còn tồn
tại nhiều vấn ñề kinh tế, chính trị, xã hội bức xúc như vấn ñề môi trường, chênh
lệch giàu nghèo giữa các bộ phận dân cư, vấn ñề ñất ñai và việc làm không ổn
ñịnh của lao ñộng người dân tộc thiểu số Các thế lực thù ñịch vẫn tiếp tục lợi
dụng những vấn ñề dân tộc, tôn giáo ñể kích ñộng bạo loạn gây mất ổn ñịnh
chính trị. Những nguyện vọng chính ñáng của người lao ñộng dân tộc thiểu số
về những vấn ñề như ñất ñai, việc làm nếu không ñược giải quyết tốt sẽ tác
ñộng xấu ñến khối ñại ñoàn kết dân tộc và gây mất ổn ñịnh xã hội.
Từ những lý do trên, học viên lựa chọn ñề tài “Giải quyết việc làm cho
người lao ñộng dân tộc thiểu số ở tỉnh Đắc Lắc” làm luận văn thạc sĩ, hy
vọng góp phần tìm ra giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho người lao ñộng
dân tộc thiểu số.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan ñến ñề tài
Những nội dung liên quan ñến ñề tài giải quyết việc làm cho người lao
ñộng trong nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ñã có một số
công trình nghiên cứu ñó là:
3
- Nolwen.HenaffJean-Yves (Biên tập khoa học): Lao ñộng, việc làm và
nguồn nhân lực ở Việt Nam 15 năm ñổi mới (Nxb Thế giới Hà Nội năm 2001).
Trong các bài viết này, các tác giả ñã trình bày tổng quát về các giải pháp ñể
giải quyết việc làm như: chính sách giáo dục - ñào tạo, tổ chức lại nền kinh tế
chiến lược của cá nhân, gia ñình và của các doanh nghiệp.
- TS Nguyễn Hữu Dũng: Giải quyết vấn ñề lao ñộng và việc làm trong
quá trình ñô thị hoá, công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn (Tạp chí Lao
ñộng - xã hội số 246, từ ngày 1-15/9/2004). Nội dung bài viết, tác giả nêu lên
thực trạng về lao ñộng và việc làm ở nông thôn trong quá trình ñô thị hoá và
ñưa ra các giải pháp cơ bản ñể giải quyết vấn ñề lao ñộng và việc làm.
pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số ở
Đắc Lắc.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là vấn ñề giải quyết việc làm cho người
lao ñộng dân tộc thiểu số ở Đắc Lắc.
- Luận văn nghiên cứu vấn ñề giải quyết việc làm cho người lao ñộng
dân tộc thiểu số trên ñịa bàn tỉnh Đắc Lắc thời gian từ 2005 – 2010 và ñưa ra
giải pháp chủ yếu cho giai ñoạn 2011 – 2020.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
Cơ sở lý luận
- Luận văn dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng
Hồ Chí Minh, các Nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam, lý thuyết về lao
ñộng, việc làm và kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học có
liên quan ñến ñề tài.
- Luận văn còn dựa trên cơ sở kế thừa những Nghị quyết, Chỉ thị về lao
ñộng, việc làm của Tỉnh uỷ, Hội ñồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắc Lắc
và Ban chỉ ñạo Tây Nguyên ñể nghiên cứu.
5
Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn ñược thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa
duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Đồng thời, luận văn kết hợp
sử dụng các phương pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp phân tích, so sánh,
thống kê, phương pháp chuyên gia và tổng hợp, dựa trên những tài liệu thực
tiễn của các ngành có liên quan ñến phạm vi nghiên cứu ñể làm rõ vấn ñề mà
ñề tài ñề cập.
6. Đóng góp về khoa học của luận văn
- Làm rõ cơ sở lý luận về về việc làm và giải quyết việc làm, các nhân tố
ảnh hưởng ñến vấn ñề giải quyết việc làm ở nước ta nói chung và giải quyết
việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số ở Đắc Lắc nói riêng.
(ILO) ñã ñưa ra quan niệm về người có việc làm như sau: "Người có việc làm
là những người làm một việc gì ñó, có ñược trả tiền công, lợi nhuận hoặc ñược
thanh toán bằng hiện vật hoặc những người tham gia vào các hoạt ñộng mang
tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia ñình, không nhận ñược
tiền công hay hiện vật" [ 5, tr.47].
Ở Việt Nam, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao
cấp, người lao ñộng ñược coi là có việc làm và ñược xã hội thừa nhận,
trân trọng là người làm việc trong thành phần kinh tế quốc doanh, kinh
tế tập thể, còn người làm kinh tế gia ñình, kinh doanh, hành nghề cá thể
thì chưa thực sự ñược xem là có việc làm. Quan ñiểm ñó dẫn ñến tình
trạng mọi người chen chân nhau tìm việc làm trong khu vực kinh tế
quốc doanh và tập thể. Đó là một trong những nguyên nhân làm cho số
7
người làm việc trong khu vực kinh tế quốc doanh tăng lên quá mức so
với khối lượng sản xuất, công tác ñảm nhận; kinh tế tập thể phát triển
nhanh về số lượng nhưng thiếu vững chắc; còn kinh tế gia ñình thì teo
ñi; kinh tế tư nhân, cá thể không phát triển ñược.Tình hình ñó gây tác
hại không nhỏ ñến sự phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước, làm mai
một khá nhiều nguồn công việc làm trong xã hội, ñưa vấn ñề giải quyết
việc làm ñến chỗ khó khăn, bế tắc.
Từ khi thực hiện ñường lối ñổi mới, quan niệm về việc làm ñã có sự thay
ñổi. Trên cơ sở vận dụng khái niệm việc làm của ILO và nghiên cứu ñiều kiện
cụ thể của Việt Nam, chúng ta ñã có khái niệm thống nhất về việc làm ñược
khẳng ñịnh trong ñiều 13 chương II Bộ luật Lao ñộng của nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam: "Mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra thu nhập, không bị
pháp luật cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm" [12, tr.163].
Từ những quan niệm trên ta thấy: Khái niệm việc làm bao hàm các nội
dung sau:
+ Là hoạt ñộng lao ñộng của con người.
năng to lớn giải phóng tiềm năng lao ñộng, giải quyết việc làm cho nhiều
người. Việc chuẩn và lượng hoá khái niệm việc làm tạo ra cơ sở thống nhất
trong lĩnh vực ñiều tra, nghiên cứu và hoạch ñịnh các chính sách về việc làm.
* Người có việc làm: là người ñủ 15 tuổi trở lên ñang làm việc trong các
ngành kinh tế quốc dân, với thời gian làm việc không ít hơn mức chuẩn quy
ñịnh cho người có việc làm trong tuần lễ tham khảo.
Mức chuẩn ở Việt Nam: Làm việc ít nhất 16 giờ trong một tuần.
* Người thiếu việc làm:
Theo Tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO) thì người thiếu việc làm là người
trong tuần lễ tham khảo có số giờ làm việc dưới mức quy ñịnh chuẩn cho người
có ñủ việc làm và có nhu cầu làm thêm.
9
Ở Việt Nam hiện nay, mức chuẩn về thời gian làm việc cho người thiếu
việc làm là làm việc dưới 40 giờ (5 công) trong tuần lễ tham khảo hoặc trong
tuần lễ tham khảo không làm việc vì lý do bất khả kháng, nhưng 4 tuần trước
ñó làm việc dưới 160 giờ (20 công) và có nhu cầu làm thêm.
* Người ñủ việc làm: Là những người có việc làm với thời gian làm việc
không ít hơn mức giờ chuẩn quy ñịnh cho người ñủ việc làm trong tuần lễ tham
khảo hoặc là những người làm việc dưới giờ chuẩn quy ñịnh cho người ñủ việc
làm, nhưng không có nhu cầu làm thêm.
Mức chuẩn: Làm việc 40 giờ trở lên trong tuần lễ tham khảo.
* Thất nghiệp:
Đối lập với việc làm, thất nghiệp là một tình trạng có tính quy luật của
các nền kinh tế thị trường. Có nhiều khái niệm khác nhau về thất nghiệp. Theo
quan niệm của ILO: "Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong
lực lượng lao ñộng muốn làm việc, nhưng không thể tìm ñược việc làm ở mức
tiền công ñang thịnh hành" .
1.1.1.2. Khái niệm dân số
Dân số là cơ sở ñể hình thành lực lượng lao ñộng. Dân số biến ñộng có
Theo tổ chức lao ñộng của (ILO): Lực lượng lao ñộng là một bộ phận
dân số trong ñộ tuổi quy ñịnh, thực tế có tham gia lao ñộng và những người
không có việc làm ñang tích cực tìm kiếm việc làm. 11
Sơ ñồ 1.1: Cơ cấu lực lượng lao ñộng
E
N U N E: Người có việc làm
Ư: Người thất nghiệp
N: Người không tham gia hoạt ñộng kinh tế
Theo thuật ngữ về lĩnh vực lao ñộng của Bộ Lao ñộng Thương binh và
Xã hội thì lực lượng lao ñộng là những người ñủ 15 tuổi trở lên có việc làm và
những người thất nghiệp. Lực lượng lao ñộng ñồng nghĩa với dân số hoạt ñộng
kinh tế; lực lượng lao ñộng là bộ phận hoạt ñộng của nguồn lao ñộng .
Từ những quan niệm của các nhà nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam,
chúng tôi ñưa ra quan niệm về lực lượng lao ñộng như sau: Lực lượng lao ñộng
bao gồm toàn bộ những người từ ñủ 15 tuổi trở lên ñang có việc làm hoặc
xuất.
1.1.1.4. Khái niệm về giải quyết việc làm
Vấn ñề giải quyết việc làm cho người lao ñộng là một trong những nội
dung cơ bản của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia, ñược
toàn thế giới cam kết trong tuyên bố về chương trình hành ñộng toàn cầu tại thủ
ñô Cô - pen - ha - ghen Đan Mạch vào tháng 3/1995.
Giải quyết việc làm cho người lao ñộng ñược hiểu là tổng thể các quá
trình tạo ra ñiều kiện và môi trường bảo ñảm cho mọi người có khả năng lao
ñộng có cơ hội làm việc với chất lượng việc làm và thu nhập ngày càng cao.
Quan niệm này cho thấy, giải quyết việc làm chính là ñể khai thác triệt ñể
tiềm năng của người lao ñộng, nhằm ñạt ñược việc làm hợp lý và việc làm có
hiệu quả. Vì vậy, nghiên cứu ñể ñề ra các chính sách giải quyết việc làm phù
hợp có ý nghĩa hết sức quan trọng ñối với người lao ñộng ở chỗ: tạo cơ hội cho
họ thực hiện ñược quyền và nghĩa vụ của mình, trong ñó có quyền cơ bản nhất
là quyền ñược làm việc ñể tạo ra thu nhập nuôi sống bản thân và gia ñình, góp
phần vào xây dựng quê hương ñất nước.
* Người ñược giải quyết việc làm: là những người trong ñộ tuổi lao ñộng
mà trong 12 tháng qua kể từ thời ñiểm ñiều tra ñã ký ñược hợp ñồng lao ñộng
theo Bộ luật Lao ñộng và những người tự tạo việc làm. Giải quyết việc làm là
một trong những vấn ñề quan trọng cần phải giải quyết của mỗi quốc gia.
13
* Chính sách việc làm: là một hệ thống các chính sách chung có quan hệ
và tác ñộng ñến việc mở rộng và phát triển việc làm cho lực lượng lao ñộng của
toàn xã hội, như các chính sách: Khuyến khích phát triển các lĩnh vực, những
ngành nghề có khả năng thu hút nhiều lao ñộng; chính sách tạo việc làm cho
những ñối tượng ñặc biệt (người tàn tật, ñối tượng tệ nạn xã hội, người hồi
hương ); chính sách hợp tác và xuất khẩu lao ñộng ñi nước ngoài
Chính sách việc làm tác ñộng ñến một vấn ñề nhạy cảm, vừa có ý nghĩa
về mặt kinh tế, vừa có ý nghĩa về mặt chính trị và xã hội. Việc hoạch ñịnh và
Thứ nhất, việc làm của lao ñộng dân tộc thiểu số chủ yếu là việc làm
trong lĩnh vực nông nghiệp.
Lao ñộng dân tộc thiểu số chậm thích nghi hơn với việc làm trong lĩnh
vực phi nông nghiệp so với lao ñộng người Kinh. Những việc làm trong lĩnh
vực phi nông nghiệp của lao ñộng dân tộc thiểu số cũng chủ yếu là trên những
ngành nghề truyền thống và du lịch trên cơ sở khai thác bản sác văn hóa dân
tộc. Người lao ñộng dân tộc thiểu số thường làm việc trong những ngành
nông, lâm nghiệp - những loại việc làm có thể khai thác tài nguyên tự nhiên
chính nơi họ sinh sống. Việc làm của họ phần nhiều phụ thuộc vào ñiều kiện
tự nhiên và sức lao ñộng của chính mình. Trong ñiều kiện nền kinh tế nông
nghiệp lạc hậu việc làm của người lao ñộng dân tộc thiểu số càng mang tính
thủ công, nặng nhọc và có thu nhập thấp và ẩn chứa nhiều nguy cơ thiếu việc
làm hữu hình.
Thứ hai, việc làm của lao ñộng dân tộc thiểu số mang tính cộng ñồng cao.
Đồng bào các dân tộc thiểu số có ñặc ñiểm là tính cộng ñồng của họ rất
cao, họ luôn tôn trọng già làng, trưởng bản, trưởng dòng họ, tôn trọng cán bộ
cuộc sống luôn dựa vào cộng ñồng. Tính cộng ñồng của ñồng bào các dân tộc
thiểu số ñược thể hiện không chỉ ở trong các hoạt ñộng văn hóa hay sinh hoạt
15
hàng ngày mà còn ở cả trong các hoạt ñộng sản xuất. Con người trong cộng
ñồng các dân tộc thiểu số cùng gắn bó với nhau trong các quyền lợi về sở hữu
tư liệu sản xuất và phân phối sản phẩm. Việc quyết ñịnh sản xuất như thế nào,
chọn những hình thức việc làm nào ñể tạo thu nhập của người lao ñộng dân
tộc thiểu số chịu ảnh hưởng nhiều từ tính cố kết cộng ñồng. Một hộ gia ñình
người Kinh có thể dễ dàng khi quyết ñịnh lựa chọn một ngành nghề mới chưa
phổ biến ở xóm làng, ñịa phương mình. Tuy nhiên, ñối với một hộ gia ñình
người dân tộc thiểu số thì việc lựa chọn ngành nghề cho gia ñình mình thường
chịu sự ảnh hưởng rất lớn từ cộng ñồng buôn, bản. Việc quản lý tư liệu sản
xuất ñể tạo việc làm (ñặc biệt là ñất, rừng) thường ñược thực hiện trên cơ sở
Theo chúng tôi, ñặc ñiểm giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu
số thể hiện ở chỗ:
Một là, giải quyết việc làm cho lao ñộng dân tộc thiểu số phải gắn liền với
việc giải quyết vấn ñề ñất sản xuất, ñất rừng, hỗ trợ cây, con giống.
Như chúng ta ñã phân tích ở trên, việc làm của người lao ñộng dân tộc
thiểu số chủ yếu là việc làm trong lĩnh vực nông nghiệp. Vì thế ñất, rừng là
những tư liệu sản xuất vô cùng quan trọng ñối với vấn ñề giải quyết việc làm
cho người lao ñộng dân tộc thiểu số. Thực tế những năm qua cho thấy trong
hầu hết những chương trình liên quan ñến vấn ñề việc làm, phát triển kinh tế
cho người dân tộc thiểu số thường gắn với vấn ñề giao ñất, giao rừng và hỗ trợ
cây, con giống cho ñồng bào (chương trình 132, 134, 135).
Bên cạnh ñó, cùng với những chính sách quan tâm phát triển nông
nghiệp, ñể tạo thêm nhiều việc làm và nâng cao năng suất lao ñộng cho lao
ñộng dân tộc thiểu số phải thúc ñẩy phát triển các ngành nghề truyền thống. Do
lao ñộng dân tộc thiểu số thường chậm thích nghi với việc làm trong lĩnh vực
17
phi nông nghiệp nên muốn thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu lao ñộng trong vùng
dân tộc thiểu số phải dựa vào những yếu tố văn hóa, tập quán canh tác của
ñồng bào. Thúc ñẩy tăng việc làm phi nông nghiệp cho lao ñộng dân tộc thiểu
số bằng cách phát triển các ngành nghề truyền thống gắn với việc khôi phục,
phát huy các giá trị văn hóa truyền thống phục vụ cho hoạt ñộng du lịch, dịch
vụ như dệt thổ cẩm, hàng thủ công mỹ nghệ, chế tác nhạc cụ….
Hai là, giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số phải dựa
vào tính cộng ñồng.
Việc làm của lao ñộng dân tộc thiểu số mang tính cộng ñồng rất cao nên
việc giải quyết việc làm cho ñồng bào phải biết khơi dậy tính cộng ñồng. Tính
cộng ñồng trong giải quyết việc làm thể hiện ở chỗ: ñề cao vai trò của cộng
ñồng, dựa vào cộng ñồng ñể thực hiện các chính sách, trương trình giải quyết
việc làm và giải quyết việc làm phải hướng ñến ñảm bảo lợi ích cộng ñồng của
dựa vào tự nhiên ñể khai thác còn phổ biến. Việc xác ñịnh ñược những cây con
có thế mạnh phù hợp vói ñiều kiện sinh sống của họ sẽ giúp người lao ñộng
dân tộc thiểu số thuận lợi hơn trong sản xuất, bởi họ thường thụ ñộng hơn so
với người Kinh và dễ trở lại với lối canh tác nương rẫy truyền thống, lạc hậu
khi gặp những khó khăn về thị trường, giá cả, bệnh tật
Vì vậy, giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số phải quan
tâm tới việc tạo ñiều kiện cho họ tiếp cận với việc nuôi trồng giống cây con
phù hợp với ñiều kiện sinh sống của họ mới ñáp ứng ñược nhu cầu của bản
thân và gia ñình họ cũng như của cộng ñồng dân tộc thiểu số.
1.1.3. Vai trò của giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu
số với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng dân tộc thiểu số
Chủ nghĩa Mác-Lênin ñã khẳng ñịnh: Bất kỳ một quá trình sản xuất nào
cũng ñều là sự kết hợp của ba yếu tố cơ bản ñó là sức lao ñộng, tư liệu lao ñộng
và ñối tượng lao ñộng. Đó là những yếu tố vật chất cho quá trình lao ñộng diễn
ra. Thực vậy, tư liệu sản xuất tự nó không thể tạo ra các sản phẩm phục vụ cho
nhu cầu cần thiết của con người và xã hội, nếu như không có sự kết hợp của
19
sức lao ñộng. Sức lao ñộng của con người luôn ñóng vai trò quyết ñịnh trong
quá trình sản xuất ở mọi thời ñại. Nhân tố con người vừa là chủ thể vừa là mục
tiêu, ñộng lực của sự phát triển kinh tế - xã hội. Đảng ta coi việc phát huy nhân
tố con người như là một nguồn lực quan trọng nhất của sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện ñại hoá ñất nước. Đây chính là nguồn tài nguyên vô giá, nguồn nội
lực dồi dào cần ñược chăm sóc ñể phát triển. Đầu tư vào con người và phát huy
nguồn lực con người là yếu tố cơ bản ñể phát triển nhanh và bền vững. Tuy
nhiên, người lao ñộng chỉ có thể phát huy ñược vai trò chủ thể của mình trong
quá trình sản xuất khi họ có việc làm. Việc làm ñối với người lao ñộng là nhu
cầu ñể tồn tại và phát triển. Vì vậy, giải quyết việc làm cho người lao ñộng nói
chung luôn là vấn ñề quan tâm hàng ñầu ñối với mọi quốc gia, mọi cấp chính
quyền.
tăng lên.
Thứ hai, giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số góp
phần xóa ñói giảm nghèo của vùng dân tộc thiểu số.
Xét trên bình diện chung nhất, ở mọi nền kinh tế vệc thiếu việc làm và thất
nghiệp luôn gắn chặt với nghèo ñói. Tỷ lệ thất nghiệp cao không những gây
thiệt hại lớn cho nền kinh tế, mà còn gây nhiều khó khăn cho cuộc sống cá
nhân người lao ñộng. Những người thất nghiệp tuy không sản xuất ra sản phẩm
nhưng vẫn phải tiêu dùng, tình trạng thiếu việc làm sẽ làm cho thu nhập của
người lao ñộng ở mức thấp, cản trở quá trình xóa ñói giảm nghèo.
Đối với vùng dân tộc thiểu số giải quyết việc làm càng có vai trò quan
trong ñối với việc xóa ñói, giảm nghèo. Do những nguyên nhân lịch sử, xã hội
và hoàn cảnh tự nhiên nên các dân tộc ở Việt Nam có trình ñộ phát triển kinh tế
- xã hội không ñều nhau. Các dân tộc sống ở vùng thấp có trình ñộ phát triển
kinh tế - xã hội cao hơn các dân tộc ít người sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng
cao. Nhìn chung, ña số dân tộc thiểu số có ñời sống kinh tế - xã hội còn thấp
21
kém. Nhiều dân tộc cư trú trên ñịa bàn có ñiều kiện tự nhiên hết sức khó khăn,
khắc nghiệt. Ðiều kiện canh tác nương rẫy không ổn ñịnh nên ñời sống của
ñồng bào thường bấp bênh. Cuộc sống du canh, du cư thường dẫn tới ñói
nghèo, bệnh tật. Ngay cả ở những nơi có ñiều kiện tự nhiên thuận lợi hơn thì
cuộc sống của ñồng bào dân tộc thiểu số vẫn gặp nhiều khó khăn nếu vấn ñề
việc làm không ñược quan tâm ñúng mức bởi người lao ñộng dân tộc thiểu số
thường có phần bảo thủ trì trệ trong việc tự ña dạng hóa việc làm, nâng cao thu
nhập. Giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số chính là cơ sở ñể
tạo ra thu nhập, nâng cao mức sống, góp phần xóa ñói giảm nghèo cho vùng
dân tộc thiểu số. Từ ñó góp phần cho tăng trưởng kinh tế, ổn ñịnh kinh tế - xã
hội của vùng dân tộc thiểu số.
Thực tế những năm qua cho thấy việc thực hiện có hiệu quả các chương
trình, chính sách ñã tạo nên sự thay ñổi tích cực nhiều mặt của ñồng bào, nhất
các thế lực thù ñịch không ngừng lợi dụng sự nghèo ñói, lạc hậu, chậm phát
triển của những vùng dân tộc thiểu số ñể lôi kéo ñồng bào theo mục ñích xấu,
gây chia rẽ khối ñoàn kết dân tộc, gây hiềm khích giữa các dân tộc thiểu số.
Chính vì thế, giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số sẽ góp
phần xóa ñói giảm nghèo, nâng cao ñời sống vật chất tinh thần cho ñồng bào,
giảm tệ nạn xã hội, bảo vệ môi trường và bảo vệ an ninh quốc gia.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng ñến giải quyết việc làm cho người lao
ñộng dân tộc thiểu số
1.1.3.1. Nhân tố về ñiều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái
Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái có ảnh hưởn rất lớn ñến vấn ñề
giải quyết việc làm cho người lao ñộng nói chung và người lao ñộng dân tộc
thiểu số nói riêng. Nếu ñiều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái thuận lợi, sẽ có
nhiều dự án, nhiều chương trình kinh tế - xã hội ñầu tư và như vậy nơi ñây sẽ