Sự nghiệp đổi mới của đất nước ta đối với việc vận dụng mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng - Pdf 14

'Tĩìiu luân.
r
JrìỀÍ hữ-e

1
A. LỜI NÓI ĐẦU
Suốt một thế kỷ qua, nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng đã chiến
thắng những thử thách ác liệt của các cuộc chiến tranh để giành lại và bảo vệ độc
lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc: đã vượt qua muôn vàn
khó khăn để giữ vững thành quả cách mạng trước những bến động lớn trên thế
giới.
Trên con đường xây dựng nhà nước XHCN, Đại hội Đảng lần thứ VI được
tổ chức vào tháng 12 -1986 đã xác định đường lối đổi mới toàn diện đất nước. Từ
xuất phát điểm rất thấp về kinh tế, lại chịu hậu quả của các cuộc chiến tranh hết
sức nặng nề và lâu dài, nhân dân ta phải thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến
lược: “vừa thực hiện nhiệm vụ dân tộc vừa làm nghĩa vụ quốc tế”phải đáp ứng
cùng lúc những yêu câu cơ bản, cấp bách là Ổn định và cải thiện đời sống đồng
thời để xây dựng đất nước thoe những hướng XHCN và củng cố quốc phòng an
ninh nhằm chống lại các thế lực thù địch trong và ngoài nước. Kể từ đó đến nay,
lần lượt qua các kỳ đại hội Đảng, công tác tư tưởng và đường lối đổi mới của
Đảng từng bước được hoàn thiện và phát triển bước đầu đã thu được những thành
quả nhất định, điều đó đã chứng minh rằng: Dù trải qua các thời kỳ khác nhau,
tính đúng đắn của con đường cách mạng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội mà
Đảng và nhân dân ta đã lựa chọn, khảng định ý nghĩa sống còn của sự nghiệp đổi
mới và tiến tới một xã hội giàu đẹp, văn minh.
Những bước đường đã trải qua cho phép ta chứng tỏ ngày nay thấy rõ hơn
lúc nào hết thế mạnh yếu của mình, nhận thức sâu sắc hơn xu thế và các cục diện
phát triển thế giới.
Vấn đề cốt lõi xuyên suốt các văn kiện của các Đại hội Đảng là sự kiên
định mục tiêu chủ nghĩa xã hội, khảng định mạnh mẽ nền tảng tư tưởng
'Tĩìiu luân. c7w'ê/ ttJû-e.

tư tưởng và những thiết chế ứng với nó.
1. Khái niệm cơ sở hạ tầng.
Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế
của một loại hình kinh tế nhất định:
Khái niệm cơ sở hạ tầng phản ánh chức năng xã hội của các quan hệ sản
xuất với tư cách là cơ sở kinh tế của các hiện tượng xã hội.
Cơ sở hạ tầng của một xã hội cụ thể bao gồm những quan hệ sản xuất
thống trị, những quan hệ sản xuất là tàn dư của xã hội trước và những quan hệ sản
xuất là mầm mống của xã hội sau, những đặc trưng cho tính chất của một cơ sở hạ
tầng là do quan hệ sản xuất thống trị quyết định. Trong một cơ sở hạ tầng có
nhiều thành phần kinh tế, những kiểu quan hệ sản xuất thì kiểu quan hệ sản xuất
thống tri bao giờ cũng giữ vai trò chủ đạo chi phối các thành phần kinh tế và kiểu
quan hệ sản xuất khác: nó quyết định và tác động trực tiếp đến xu hướng chung
của toàn bộ đời sống kinh tế - xã hội.
2. Khái niệm kiến trúc thượng tầng.
Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những trạng thái tâm lý và quan điểm tư
tưởng xã hội, những thiết chế xã hội tương ứng như nhà nước, Đảng phái, giáo
hội, các đoàn thể xã hội hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.
Mỗi yếu tố của kiến trúc thượng tầng có đặc điểm riêng, có quy luật phát
'Tĩìiu luân.
r
JrìỀÍ hữ-e

4
triển riêng, nhưng không tồn tại tách rời nhau mà tác động qua lại lẫn nhau và đều
nảy sinh trên cơ sở hạ tầng, phản ánh cơ sở hạ tầng. Song không phải tất cả các
yếu tố của kiến trúc thượng tầng đều liên hệ như nhau đối với cơ sở hạ tầng của
nó . trong các bộ phận của kiến trúc thượng tầng. Nhà nước ta tổ chức quyền lực
cao nhất, giữ vai trò quyết định.
3. Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng

do cơ sở hạ tầng quyết định; đồng thời nó còn có quan hệ kế thừa đối với các yếu
tố của kiến trúc thượng tầng của xã hội cũ.
Tính quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng diễn ra rất
phức tạp trong quá trình chuyển từ hình thái kinh tế xã hội này sang mọi hình thái
kinh tế xã hội khác.
3.2. Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ
tầng.
Đó là sự phụ thuộc của kiến trúc thượng tầng vào cơ sở hạ tầng không
phải là một hệ thống liên hệ phụ thuộc có tính chất giản đơn như một cơ chế hoạt
động tự động, không phải bất cứ sự biến đổi nào trong kiến trúc thượng tầng cũng
được giải thích chỉ bằng những nguyên nhân kinh tế. Bên trong bản thân những
yếu tố của kiến trúc thượng tầng cũng xuất hiện những sự liên hệ tác động lẫn
nhau nhiều vẻ. Những tác động ấy dẫn đến những hậu quả đôi khi không được
quyết định bởi kinh tế.
Tuy nhiên suy đến cùng thì cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tần. Đồng
thời kiến trúc thượng tầng luôn luôn là lực lượng tác động mạnh
mẽ trên toàn bộ các mặt của đời sống xã hội với tác động tích cực trở lại cơ sở hạ
tầng đã sinh ra nó.
'Tĩìiu luân.
r
JrìỀÍ hữ-e

6
Sự tác động tích cực của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng được
thể hiện ở chức năng xã hội của kiến trúc thượng tầng là bảo vệ, duy trì, củng cố
và phát triển cơ sở hạ tầng sinh ra nó, đấu tranh xoá bỏ cơ sở hạ tầng và kiến trúc
thượng tầng.
Trong xã hội có đối kháng, kiến trúc thượng tầng bảo đmở rộng sự thống
tíị chính sách, tư tưởng cuả giai cấp giữ vị trí địa vị thống trị kinh tế
Trong các bộ phận của kiến trúc thượng tầng, nhà nước giữ vai trò đặc biệt

r
JrìỀÍ hữ-e

8
PHẦN II: Sự NGHIỆP Đổi MỚI CỦA ĐẤT NƯỚC TA Đổi VỚI VIỆC
VẬN DỤNG MỐI QUAN HỆ GIỮA cơ SỞ HẠ TANG VÀ KIẾN TRÚC
THƯỢNG TẦNG.
1. Việt Nam trước đổi mới.
Sau đại thắng mùa xuân năm 1975 đất nước thống nhất toàn ven, Đảng và
nhà nước ta đã định ra con đường XHCN cho quá trình xây dựng và phát triển
toàn diện đất nước. Trong bước đầu của sự nghiệp xây dựng XHCN và bảo vệ tổ
quốc, nhân dân ta đã nhận được sự giúp đỡ to lớn và hợp tác nhiều mặt của Liên
Xô và các nước XHCN anh em khác cũng như sự cổ vũ, ủng hộ của nhiều nước
bạn và nhân dân yêu chuộng hoà bình trên thế giới.
Cùng với sự cải thiện thế chiến lược chung và quan hệ hợp tác toàn diện
giữa ba nước Đông Dương: Lào, Việt Nam , Camphuchia đã tạo thêm nhân tố
thuận lợi cho công tác xây dựng cuộc sống mới ở nước ta.
Tuy nhiên, do điểm xuất phát quá thấp về kinh tế, lại phải chịu hậu quả
nặng nề của chiến tranh và tàn dư phong kiến của thế hệ trước để lại. Việt Nam đã
phải đứng trước rất nhiều khó khăn.
Sản xuất tuy có tăng nhưng rất chậm so với khả năng sắn có và công sức
bỏ ra so với yêu cầu cần nhanh chóng ổn định đời sống nhân dân sau chiến tranh,
tích luỹ để công nghiệp hoá và củng cố quốc phòng an ninh.
Một số mục tiêu không đạt được như sản xuất lương thực, vải, xi măng
đã ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống nhân dân và các hoạt động của đất nước.
Hiệu quả sản xuất còn thấp, chưa áp dụng được thành tựu khoa học kỹ
thuật vào sản xuất, do vậy năng xuất giảmm, chất lượng không cao.
Tài nguyên của đất chưa được khai thác tốt lại không có chính sách bảo vệ
hợp lý nhất là nông nghiệp và tài nguyên môi trường
Các quan hệ sản xuất XHCN chậm được củng cố, vai trò chủ đạo kinh tế


10
bao quát, thừa nhận sự tồn tại của các thành phần kinh tế khác ngoài kinh
doanh. Chính vì vậy sự bất họp lý trong công tác tổ chức quản lý kinh tế đã phần
nào tạo ra sự kém phát triển.
Ngoài ra, từ một nền kinh tế phổ biến sản xuất nhỏ, công nghiệp và dịch
vụ còn kém phát triển chúng ta đã quá độ đi nên chủ nghĩa xã hội mà không qua
giai đoạn TBCN đương nhiên phải lâu dài và rất khó khăn. Đó là thời kỳ cải biến
cách mạng sâu sắc, toàn diện, triệt để nhằm xây dựng từ đầu một chế độ xã hội
mới cả về lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng. Tuy
nhiên do sự nhận thức, lý luận, chủ quan nóng vội, bảo thủ, trì trệ làm trái quy
luật. Chưa nhận thức quy luật mâu thuẫn một cách sâu sắc nên chưa củng cố và
hoàn thiện được các bộ phận cơ sở hạ tầng đồng thời lại đốt cháy giai đoạn, chưa
xây dựng cơ sở hạ tầng vững chắc để làm nền móng cho cơ sở hạ tâng. Vì vậy cơ
sở hạ tầng của nhà nước còn mang giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng tất
yếu tác động đến quy kinh tế luật khách, cần thiết phải có biện pháp hợp lý để giải
quyết.
3. Việt Nam trong công cuộc đổi mói.
Để giải quyết mối quan hệ then chốt các cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng
tầng. Đảng và nhà nước ta đã không ngừng tìm hiểu, phân tích từng mặt cụ thể và
đã nhận thức được bản chất, khunh hướng vận động và sự phát triển của sự vật
hiện tượng vào thực tiễn tình hình đất nước. Từ đó đã đề ra những biện pháp cụ
thể khác nhau để giải quyết các mối quan hệ đó. Trên những nguên tắc nhất định
cụ thể là:
Việc xây dựng đất nước phải đi từ đầu, từ gốc đến ngọn cả cơ sở hạ tầng
đến kiến trúc thượng tầng. Việc xây dựng kiến trúc thượng tầng phải xuất phát từ
yêu cầu phát triển kinh tế trong từng giai đoạn và mỗi nước phát triển kinh tế là
góp phần củng có và hoàn thiện các bộ phận của kiến trúc thượng tầng, đối với
kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính tri và các mặt khác của đời sống xã hội,
hai kỳ đại hội Đảng VI Và VII đã khảng định:

'Tĩìiu luân. c7w'ê/ hjß-e.

12
PHẦN III
KẾT KUẬN
l. Những thành tựu đã đạt được trong công cuộc đổi mới.
Những thành tựu mà công cuộc đổi mới đã đem lại một lần nữa chứng
minh một sự đúng đắn của quy liât phát triển và mối quan hệ biện chứng giữa cơ
sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Không thể nào có được một đất nước mà cơ
sở hạ tầng phát triển song kiến trúc thượng tầng ngược lại không có sự phát triển
thích ứng với cơ sở hạ tầng và cũng như không có được một kiến trúc thượng tầng
được coi là hoàn hảo mà lại đứng trên một cơ cở hạ tầng lạc hậu thấp kém, ta
không thể coi đó như là một sự phát triển bình thường mà là một sự phát triển sai
lệch què cụt.
Mỗi chúng ta tự hào về công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh
đạo. Song chúng ta hiểu rõ rằng vẫn còn nhiều thiếu sót mà chưa giải quyết hết
được. Đó là những tác động tiêu cực của chủ nghĩa quan liêu, của chế quan liêu
bao cấp đã xâm nhập vào tổ chức bộ máy và hoạt động của nhà nước trong môt
thời gian dài, Đặc quyền, đặc lợi, tham nhũng ở một bộ phận không nhỏ cán bộ,
nhân viên gây lên những tổn thất nặng nề về kinh tế và văn hoá, ảnh hưởng xấu
về chính trị, tinh thần và đạo đức trong xã hội ta.
Cho dù đâu đó vẫn còn những thiếu sót mà chúng ta chưa làm được, song
chúng ta tin rằng sự lãnh đạo sáng xuốt của Đảng và Nhà Nước ta mà nền tảng
của nó là chủ nghĩa Mác-Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh chúng ta sẽ thành
công. Bởi chúng ta có niềm tin và biết vận dụng linh hoạt đúng đắn quy luật phát
triển của xã hội mà Mác - Lê Nin là những người tiên phong vạch ra con đường đi
theo nhân loại.
'Tĩìiu luân.
r
JrìỀÍ hữ-e

A. LỜI NÓI ĐẦU
B. NỘI DUNG NGHIÊN cứu
1. Khái niệm cơ sở hạ tầng
2.Khái niệm kiến trúc thượng tầng
3.Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng
1.Việt Nam trước đổi mới
2.Mâu thuẫn giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
3.Việt Nam trong công cuộc đổi mói
PHẦN III KẾT KUẬN
l.Những thành tựu đã đạt được trong công cuộc đổi mới
2.Nhiệm vụ, yêu cầu đối vói sinh viên trong công cuộc đổi mới
'Tĩìiu luân.
r
JrìỀÍ hữ-e

15
TÀI LIỆU THAM KHẢO
MỤC LỤC
1.1. Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ 5 tầng
Phần II: Sự nghiệp đổi mới của đất nước ta đối vói việc vận 8 dụng mối quan
hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
A. LỜI NÓI ĐẦU
B. NỘI DUNG NGHIÊN cứu
1. Khái niệm cơ sở hạ tầng
2.Khái niệm kiến trúc thượng tầng
3.Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng
1.Việt Nam trước đổi mới
2.Mâu thuẫn giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
3.Việt Nam trong công cuộc đổi mói
PHẦN III KẾT KUẬN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status