Ngày soạn: 05/01
CHƯƠNG III. TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
TIẾT 37: §1: ĐỊNH LÝ TA-LÉT TRONG TAM GIÁC
I. MỤC TIÊU:
- Trên cơ sở ôn tập về lại kiến thức về “Tỉ số”, GV cho HS nắm chắc kiến thức về Tỉ số
của hai đoạn thẳng; từ đó hình thành và giúp HS nắm vững khái niệm về đoạn thằng tỷ lệ, (có
thể mở rộng cho nhiều đoạn thẳng tỉ lệ).
- Từ đo đạc, trức quan, quy nạp không hoàn toàn, giúp HS nắm được một cách chắc chắn
nội dung của đònh lý Ta-Lét (thuận).
- Bước đầu vận dụng được đònh lý Ta-Lét vaò việc tìm ra các tỉ số bằng như nhau trên
hình vẽ trong SGK.
II. PHƯƠNG TIỆN :
Thước kẻ , hình vẽ ở bảng phụ, thước đo độ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: (Ôn tập, tìm
kiến thức mới).
GV:
- Các em có thể nhắc lại cho
cả lớp, tỉ số của hai số là gì?
- Cho đoạn thẳng AB = 3cm,
đoạn thẳng CD = 50mm, tỉ số
độ dài của hai đoạn thẳng
AB và CD là bao nhiêu?
- GV hình thành khái niệm tỉ
số của hai đoạn thẳng
- Có thể chọn đơn vi đo khác
để tính tỉ số của hai đoạn
thẳng AB và CD không? Từ
đó rút ra kết luận gì?
Hoạt động 2: (Vận dụng kiến
Hoạt động 2:
HS làm trên phiếu học tập:
- EF = 45mm
GH = 75mm suy ra:
5
3
75
45
GH
EF
==
- Nhận xét :
CD
AB
GH
EF
=
Hoạt động 3:
Các đường thẳng trong hình
1. Tỉ số hai đoạn thẳng
- Đònh nghóa: (SGK)
Ví dụ:
AB = 3cm, CD = 50mm
Tỉ số của hai đoạn thẳng AB
và CD là:
Ta có 50mm = 5cm
5
3
được GV chuẩn bò sẵn.
- So sánh các tỉ số:
a/
AC
'AC
,
'AB
'AB
b/
C'C
'AC
;
'B'B
'AB
c/
AC
C'C
;
AB
B'B
(Gợi ý: Nhận xét gì về các
đường thẳng song song cắt
hai cạnh AB và AC?).
Rút ra kết luận gì ?
- GV đúc rút các phát biểu,
nêu thành đònh lí thuận của
đònh lí Ta-le.
- GV cho vài học sinh đọc lại
đònh lí và GV ghi bảng.
'AC
AB
'AB
===
tương tự
và
3
5
'CC
'AC
'BB
'AB
==
8
3
AC
'CC
AB
'BB
==
- Một số HS phát biểu.
Hoạt động 4:
- Làm bài tập trên phiếu học
tập.
- Hai HS làm ở bảng.
HS1: (Xem phần ghi bảng
câu a)
HS2: (Xem phần ghi bảng
câu b)
HS: Có thể tính :
A
B
C
D E
5
10
Do a//BC, theo đònh lí Ta-let
có :
:rasuy,
10
x
5
3
=
X = 10
325:3 =
b/
AB
C
D E
y
5
3.5
4
Ta có AB // DE (Cùng vuông
góc với đoạn thẳng CA), do
đó, theo đònh lí Ta-let có :
4
EA
- p dụng tính x trong hình
vẽ sau: (Xem ghi bảng).
- Hãy phát biểu mệnh đề
đảo của đònh lý Talet?
GV: Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 2: (Bài tập dẫn
đến chứng minh đònh lí Ta-lét
đảo).
GV: Phát phiếu học tập?1,
yêu cầu HS làm bài, nộp cho
GV.
GV: Từ bài toán trên, nếu
khái quát vấn đề, có rút ra
kết luận gì?
GV: Nêu đònh lí đảo và
phương pháp chứng minh
(Tương tự bài tập?1), ghi
bảng.
Hoạt động 3: (Tìm kiếm hệ
quả của đònh lí Ta – lét).
GV: Cho làm việc theo
nhóm, mỗi nhóm gồm hai
bàn, làm trên một phiếu học
tập bài tập có nội dung của?2
(SGK).
GV yêu cầu HS kết luận rút
ra từ bài tập này là gì?.
- Nếu thay các số đo ở bài
tập ?2 bằng giả thiết:
B’C’//BC và C’D // BB’.
với C’ và
BCCB //
''
HS: phát biểu ý kiến, sau đó
phát biểu đònh lí đảo.
Hoạt động 3:
HS hoạt động nhóm, mỗi một
nhóm làm trên một phiếu học
tập nộp cho GV.
C
A
B
B'
D
C'
HS: “Nếu có một đường
thẳng cắt hai cạnh của một
tam giác, song song với cạnh
còn lại, thì tạo thành một tam
giác mới có các cạnh tương
ứng tỉ lệ với các cạnh của
tam giác đã cho”.
4 6
D E
B B
A
9
x
C'
C'
∈∆
'
'
,,
B’C’ // BC
KL
BC
CB
AC
AC
AB
AB
''''
==
Đặc biệt:
HÌNH VẼ
C
C'
B
B'
A
a
Trang 87
tam giác và cắt phần nối dài
hai cạnh còn lại của tam giác
đó, hệ quả còn đúng không?.
Hoạt động 4: (Củng cố).
- Bài tập? 3 (SGK). Làm trên
phiếu học tập
- GV trình bày lời giải hoàn
TIẾT 39: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Giúp HS củng cố vững chắc, vận dụng thành thạo đònh lí Ta-lét (thuận và đảo) để giải
quyết những bài toán cụ thể, từ đơn giản đến hơi khó.
-Rèn luyện kó năng phân tích, chứng minh, tính toán, biến đổi tỉ lệ thức.
- Qua những bài tập liên hệ với thực tế, giáo dục cho HS tính thực tiễn của toán học.
II. PHƯƠNG TIỆN :
- Thước kẻ , hình vẽ ở bảng phụ, thước đo độ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động1: (Bài cũ).
- Dựa vào các số liệu ghi
trên hình vẽ, có thể rút ra
nhận xét gì về hai đoạn
Hoạt động 1:
HS: Cả lớp cùng thực hiện trên
phiếu học tập.
HÌNH VẼ
- Nhận xét gì về hai đoạn
thẳng DE và BC?
- Cho thêm BC = 6,4 tính DE?
Trang 88
thẳng DE và BC? Tính
DE (Cho thêm BC =
6,4)?.
Hoạt động 2: (Luyện
tập).
GV: Yêu cầu HS hoạt
động theo nhóm:
Bài tập 10 (SGK) (Mỗi
GV: sửa sai nếu có, sửa
bài làm hoàn chỉnh cho
cả lớp xem.
Bài tập về nhà:
Bài tập 13 (SGK), hướng
dẫn: Xem hình vẽ 19
SGK, để sử dụng được
đònh lí Ta-lét hay hệ quả,
ở đây đã có yếu tố song
song? A, K, C có thẳng
hàng không? Sợi dây FC
Hoạt động 2:
HS làm theo nhóm:
Cho d // BC, AH là đường cao.
B
C
A
H
d
B'
C'
H'
Ta có:
AB
AB
AH
AH
''
=
mà
cm
∆
= =
=
HS: Suy nghó rồi trình bày trong
vở nháp của mình, đợi GV hỏi và
trả lời.
Hoạt động 3:
HS làm
a)Dựng:
- Vẽ góc xOy tuỳ ý, đặt điểm
N trên tia Ox sao cho ON = n
- Trên tia Oy, đặt OA=2, AB
=1 (đơn vò dài tuỳ chọn).
- Nối BN, Dựng At//BN cắt
Ox tại M cần dựng
- x =OM =
n
3
2
b)Chứng minh:
Bài làm:
EA
CE
DA
BD
EA
CE
DA
BD
* Nhắm để có A, B, B’ thẳng hàng,
đóng cọc (như hình vẽ) ở một bờ
sông.
* Từ B, B’ vẽ lần lượt BC, B’C’
vuông góc với AB’ sao cho A, C,
C’ thẳng hàng.
* Đo BC =a; BB’ = h; B’C’ = a’
* Theo hệ quả ta có:
'a
a
hx
x
=
+
, từ đó suy ra x.
Trang 89
dùng để làm gì?
Bài 11: Tương tư ïbài 10
A
B
n
N
x
y
t
M
O
Theo hệ quả của đònh lí Ta-lét:
3
2
- Bước đầu HS biết vận dụng đònh lí trên để tính toán những độ dài liên quan đến phân
giác trong và phân giác ngoài của một tam giác.
II. PHƯƠNG TIỆN :
- Thước kẻ , hình vẽ ở bảng phụ, thước đo độ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1: (Ôn tập về
dựng hình; tìm kiến thức
mới)
GV: HS làm bài tập?1
(SGK).
Hoạt động 2: (Tìm hiểu
Hoạt động 1:
HS: * Làm bài tập? 1
Một số HS phát biểu kết
quả tìm kiếm của mình:
Hoạt động 2:
A
B
C
D
Trang 90
chứng minh, tập phân tích
và chứng minh).
GV: Giới thiệu bài mới
và yêu cầu HS tìm hiểu
chứng minh đònh lí ở
SGK, dùng hình vẽ có ở
bảng, yêu cầu HS phân
tích:
cả lớp hoạt động theo
nhóm, mỗi nhóm gồm hai
bàn. Sau đó cho mỗi nhóm
một đại diện lên bảng trình
bày, các nhóm khác góp ý.
HS: Đọc chứng minh ở SGK
và trình bày các vấn đề mà
GV yêu cầu.
HS: Ghi bài (Xem phần
đònh lí, GT & KL).
HS: Quan sát hình vẽ 22
SGK và trả lời:
- Vẽ BE’// AC có:
∆
ABE’ cân tại B
-
)''( ABEE
=
- Suy ra:
DC
BD
AC
BE
AC
AB ''
==
HS: Tam giác ABC, nếu
điểm D nằm giữa B, C sao
lên bảng trình bày.
2
1
6
3
==
AC
AB
;
2
1
5
5,2
==
DC
BD
Suy ra:
DC
DB
AC
AB
=
Đònh lí: (SGK)
GT
ADABC,∆
là tia phân
giác của
BCDCAB ∈(
KL
AC
AB
y
x
* Nếu y =5 thì x =5.7:15=
3
7
Bài?3: Do DH là phân giác của
FDE
nên:
3
3
5,8
5
−
===
xHF
EH
DF
DE
suy ra
x – 3 = (3.8,5) : 5
x = 5,1 + 3 = 8,1
Bài tập 17:
Trang 91
A
E
C
B
BD
=
, suy ra DE // BC
(Đònh lý Ta-lét đảo)Ngày soạn: 13/01
TIẾT 41: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Giúp HS củng cố vững chắc, vận dụng thành thạo đònh lí về tính chất đường
phân giác của tam giác (thuận) để giải quyết những bài toán cụ thể, từ đơn giản đến hơi
khó.
- Rèn kó năng phân tích, chứng minh, tính toán, biến đổi tỉ lệ thức.
- Qua những bài tập, rèn luyện cho HS tư duy logic, thao tác phân tích đi lên trong
việc tìm kiếm lời giải của một bài toán chứng minh. Đồng thời qua mối liên hệ giữa các
bài tập, giáo dục cho HS tư duy biện chứng.
II. PHƯƠNG TIỆN :
- Thước kẻ , hình vẽ ở bảng phụ, thước đo độ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1: (Kiểm tra
bài cũ, luyện tập).
- Phát biểu đònh lí về
đường phân giác của một
tam giác?
- Áp dụng:
(Xem phần ghi ở bảng)
GV: thu, chấm bài một
số HS.
Hoạt động 1:
=⇒=
⇒DC = 6 – 2,25 =
BC = 6cm
GT
AD là tia phân giác của góc BAC
AB =3cm AC=5cm BC=6cm
KL
BD=? DC=?
Trang 92
A
B C
3cm 3cm
D
Hoạt động 2: (Hoạt động
luyện tập theo nhóm.)
HS xem đề ghi ở bảng,
và làm việc theo nhóm.
a. Chứng minh câu a
Hai nhóm cử đại diện
lên trình bày ở bảng, các
nhóm khác góp ý. GV
khái quát, kết luận.
b. Cho đường thẳng a đi
qua O, từ câu a, em có
thêm nhận xét gì về hai
đoạn thẳng OE và OF?
GV: Nhận xét bài làm
của các nhóm, khái quát
cách giải, đặc biệt là chỉ
ra cho HS mối quan hệ
3,75(cm)
(Bài làm tốt sẽ được GV
ghi bảng).
Hoạt động 2: Mỗi nhóm
gồm có hai bàn, làm bài
tập phối hợp cả hai bài tập
19 và 20 của SGK (GV
chuẩn bò trước)
- Gọi giao điểm của EF với
BD là I ta có:
)1(
FC
BF
ID
BI
ED
AE
==
- Sử dụng tính chất của tỉ lệ
thức vào tỉ lệ thức (1) trên: ta
có (1)
⇔
FCBF
BF
EDAE
AE
+
=
+
⇔
Bài tập:
Cho AB//SC//a
a. Chứng minh
BC
BF
AD
AE
FC
BF
ED
AE
== ;
b. Nếu đường thẳng a đi qua giao
điểm O của hai đường chéo AC
& BD, nhận xét gì về hai đoạn
thẳng OE & OF?
Bài tập 21: (SGK)
n > m; S
∆
ABC
= S
Tính diện tích ∆ADM?
*
ABCABM
SS
∆∆
=
2
1
(do M là trung điểm BC)
A
M
C
A
B
C
D
E
F
O
a
I
dẫn.
Bài tập 22 SGK
)
)(2
(
).
2
1
(
2
1
nm
mn
S
nm
m
S
dạng những hình có quan hệ đặc
biệt. Tìm khái niệm mới).
GV: Cho HS xem hình 28 SGK,
yêu cầu HS nhận xét các hình.
GV: Giới thiệu bài mới.
GV: * Yêu cầu HS làm bài tập ?
1 trong phiếu học tập do GV
chuẩn bò trước
Nhận xét gì rút ra từ bài tập ?1?
GV: Đònh nghóa hai tam giác
đồng dạng, chú ý cho HS về tỉ
số đồng dạng (ghi bảng)
Hoạt động 2: (củng cố khái
niệm).
GV: Bài tập ?1, yêu cầu HS suy
nghó và trả lời miệng:
* Hai tam giác bằng nhau có thể
xem chúng là đồng dạng không?
Hoạt động 1:
HS quan sát trên tranh vẽ
sẵn, nhận xét các cặp hình
vẽ có quan hệ đặc biệt.
HS: Làm bài tập và rút ra
được hai nội dung quan
trọng. Hai tam giác đã cho
có:
* 3 cặp góc bằng nhau.
* Ba cạnh tương ứng tỉ lệ.
Hoạt động 2:
HS cần trả lời được các ý
k
BC
CB
AC
CA
AB
BA
===
''''''
gọi là tỉ số đồng dạng
Trang 94
Nếu có thì tỉ số đồng dạng là
bao nhiêu?
* ∆ABC có đồng dạng với chính
nó không? Vì sao?
*. Nếu ∆ABC đồng dạng
∆A’B’C’ thì ∆A’B’C’ đồng dạng
∆ABC? Vì sao?
*. Tính chất “đồng dạng” của
các tam giác có tính bắc cầu
không? Vì sao?
- Dựa vào những nhận xét trên,
đặc biệt là nhận xét thứ ba, từ
đó ta có thể nói hai tam giác nào
đó đồng dạng với nhau mà
không cần chú ý đến thứ tự.
Hoạt động 3: (Tìm kiến thức
mới).
GV: Yêu cầu HS làm bài tập ?2
theo nhóm học tập. Yêu cầu:
nó.
* ∆ABC đồng dạng ∆A’B’C’
với tỉ số k thì ∆A’B’C’ đồng
dạng ∆ABC theo tỉ số
k
1
.
Tính chất “đồng dạng” của
các tam giác có tính bắc cầu
vì:
- Tính chất “bằng nhau” của
các góc có tính bắc cầu
Hoạt động 3:
- HS suy nghó và trả lời cần
có hai ý:
* Tỉ số các cạnh không thay
đổi theo vò trí (hệ quả đã
xét).
* Các cặp góc của 2 tam
giác vẫn CM được bằng
nhau một cách tương ứng.
Hoạt động 4:
HS làm việc cá nhân.
- Nghe GV nêu câu hỏi và
trả lời miệng:
- Đúng (thõa mãn đònh
nghóa).
- Sai. Chỉ đúng khi tỉ đồng
dạng bằng 1.
- Theo bài trên:
a
A
B
C
M
N a
N
M
A
B C
a
Tiết 43: LUYỆN TẬP HAI TAM GIÁC ĐỒNG
DẠNG
I. MỤC TIÊU:
- HS củng cố vững chắc đònh nghóa về hai tam giác đồng dạng, về cách viết tỉ số
đồng dạng.
- Vận dụng thành thạo đònh lí “nếu MN//BC, M ∈ AB & N ∈ AC
⇒ ∆AMN đồng dạng ∆ABC” để giải quyết được các bài tập cụ thể (nhận biết các cặp
tam giác đồng dạng).
- Vận dụng được đònh nghóa hai tam giác đồng dạng để viết đúng các góc tương
ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng tỉ lệ và ngược lại.
II. PHƯƠNG TIỆN :
Thước kẻ , hình vẽ ở bảng phụ, thước đo độ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1: (Kiểm tra
bài cũ)
GV: - Hãy phát viểu đònh
lí về điều kiện để có hai
tam giác đồng dạng đã
nhóm, mỗi nhóm gồm hai
MN//BC; ML//AC
a. Hãy nêu tất cả các
tam giác đồng dạng?
b.
Bài tập 1:
- Dựng M trên AB sao
cho AM =
AB
3
2
, vẽ
MN//BC.
- Ta có ∆AMN đồng
dạng với ∆ABC (theo tỉ
số k =
3
2
)
- Dựng ∆A’M’N’ =
∆AMN (C-C-C).
∆A’M’N’ là tam giác
cần vẽ.
Bài tập:
Cho tam giác ABC đồng
Trang 96
A
M
N
B
BC=4cm, AC=5cm, AB–
MN=1cm.
a. Em có nhận xét gì về
tam giác MNP không? Vì
sao?
b. Tính độ dài đoạn thẳng
NP (Cho một HS trình bày
ở bảng).
Bài tập ở nhà & hướng
dẫn:
* Tính các cạnh còn lại
của tam giác MNP của bài
tập trên. (Tương tự câu đã
làm, cạnh cuối cùng có thể
sử dụng đònh lí Pi-Ta-Go).
Hoạt động 5: Hướng dẫn
về nhà:
Xem lại các bài tập đã giải
bàn.
Yêu cầu sau khi thảo luận
nhóm cần chỉ ra được:
* Để tính tỉ số chu vi
∆AMN và ∆ABC, cần
chứng minh hai tam giác đó
đồng dạng.
35
'
35
'
5
cm
dạng với tam giác MNP,
biết rằng AB=3cm,
BC=4cm, AC=5cm, AB-
MN=1cm.
a. em có nhận xét gì về
tam giác MNP không?
Vì sao?
b. Tính độ dài đoạn
thẳng NP.
Bài giải:
- ∆ABC vuông tại B (Độ
dài các cạnh thỏa mãn
Đònh lí đảo của Pi-Ta-
Go).
- ∆MNP đồng dạng với
∆ABC (giả thiết). Suy ra
∆MNP vuông tại N.
- MN = 2cm (gt) và
BC
AB
NP
MN
=
suy ra
- NP = MN.BC:AB
NP = 2.4:3 =
3
8
cm.
GV yêu cầu HS nêu bài toán,
ghi giả thiết, kết luận. Sau đó
cho hoạt động theo tổ, mỗi tổ
gồm hai bàn. Chứng minh
đònh lý. (gợi ý: dựa vào bài
tập cụ thể trên, để chứng
minh đònh lý này ta cần thực
hiện theo quy trình như thế
nào?)
- Từ đó rút ra đònh lý? Hãy
phát biểu đònh lý? Sau đó 3
HS đọc lại đònh lý ở SGK.
Hoạt động 1:
*
1
AN AC 3cm
2
= =
*
1
AM AB 2cm
2
= =
* N, M nằm giữa AC, AB
(theo gt)
* Suy ra
BC
NM 4cm
2
= =
HS làm bài trên phiếu học
tập
II. Bài tập áp dụng
1. Bài tập ?2 (SGK)
Trang 98
A
C B
M
4
N
6
8
A'
C'
B'
4
2
3
tập bài tập ?2 hình 34 SGK,
GV có thể vẽ sẵn trên bảng
phụ.
DF DE EF
AB AC BC
= =
2 3 4
do
4 6 8
= =
÷
(Đlí Pitago).
* So sánh:
AB AC BC 2
A'B' A'C' B'C' 3
= = =
* Kết luận: Hai tam giác
vuông ABC và A'B'C' đồng
dạng.
2. Bài tập:
Áp dụng đònh lý Pitago cho
∆ABC có:
BC
2
= AB
2
+ AC
2
= 6
2
+ 8
2
= 10
2
BC = 10cm.
Áp dụng đònh lý Pitago cho
∆A'B'C' có:
A'C'
2
- Vận dụng được đònh lí vừa học về hai tam giác đồng dạng để nhận biết hai tam
giác đồng dạng, viết đúng các tỉ số đồng dạng, các góc bằng nhau tương ứng.
- Rèn kó năng vận dụng các đònh lí đã học trong chứng minh hình học.
Trang 99
II. PHƯƠNG TIỆN :
- Thước kẻ , hình vẽ ở bảng phụ, thước đo độ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1: (Vẽ hình, đo
đạc, phát hiện kiến thức
mới).
- Trên phiếu học tập, hãy đo
độ dài các đoạn thẳng BC,
FE.
- So sánh các tỉ số:
AB AC BC
; ;
DE DF EF
, từ đó rút ra
nhận xét gì về hai tam giác
ABC và DEF?
Hoạt động 2: (Dựa trên
phương pháp chứng minh đã
biết, chứng minh bài toán
mới, rút ra đònh lý).
GV: Nêu bài toán
(GT&KL), ghi bảng, yêu
cầu các nhóm chứng minh.
GV: Sau khi các nhóm trình
bày GV yêu cầu vài HS phát
∆ABC ∆A'B'C'
Bài tập ?1 (SGK)
I. Đònh lý:
GT ∆ABC và ∆A'B'C'
A'B' A'C'
;A A'
AB AC
= =
) )
KL ∆ABC ∆A'B'C'
ĐỊNH LÝ: (SGK)
Trang 100
A
D
C
B
F
E
4
3
60
0
60
0
6
8
Hoạt động 3: (Vận dụng
đònh lý)
HĐ3a: GV dùng tranh vẽ
sẵn trên bảng phụ bài tập ?2
nhẫm để rút ra kết luận, trả
lời.
Ngày soạn: 29/01
TIẾT 46: §7. TRƯỜNG HP ĐỒNG DẠNG THỨ
BA
I. MỤC TIÊU:
- HS nắm chắc đònh lí về trường hợp thứ ba để hai tam giác đồng dạng: (g-g).
Đồng thời củng cố hai bước cơ bản thường dùng trong lí thuyết để chứng minh hai tam
giác đồng dạng: Dựng ∆AMN đồng dạng với ∆ABC. Chứng minh ∆AMN = ∆A’B’C’ suy
ra ∆ABC đồng dạng với ∆A’B’C’.
- Vận dụng được đònh lí vừa học (g-g) về hai tam giác đồng dạng để nhận biết hai
tam giác đồng dạng, viết đúng các tỉ số đồng dạng, các góc bằng nhau tương ứng.
- Rèn kó năng vận dụng các đònh lí đã học trong chứng minh hình học.
II. PHƯƠNG TIỆN :
- Thước kẻ , hình vẽ ở bảng phụ, thước đo độ.
Trang 101
O
A
B
C
D
x
OA = 5cm OB = 16cm
OC = 8cm OD = 10cm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
GV: Cho hiển thò bài tập?1
(Dùng bảng phụ đã vẽ
hình trước).
Yêu cầu HS quan sát, suy
nghó và tìm ra những tam
giác đồng dạng và nêu rõ
lý do.
Hoạt động 2:
- HS quan sát hình vẽ trên
bảng phụ, suy nghó, tính
nhẫm số đo các góc và trả
lời miệng khi GV yêu cầu.
- Kết luận được những cặp
tam giác đồng dạng.
II. Bài tập áp dụng:
I. Bài tập ?1 (SGK)
- Sau khi HS trả lời GV cho
hiển thò kết quả đúng.
Hoạt động 3: (Vận dụng đònh
lí và tìm kiếm thêm vấn đề
mới).
GV: Chứng minh rằng nếu
hai tam giác đồng dạng thì tỉ
số hai đường cao tương ứng
của chúng cũng bằng tỉ số
đồng dạng. (HS làm trên
giấy nháp) GV yêu cầu một
HS trình bày ở bảng.
Hoạt động 4: (Củng cố)
Hoạt động nhóm, mỗi nhóm
70
O
E
F
(b)
A’
70
O
60
O
(d)
B’
C’
E’
F’
60
O
50
O
(e)
D’
P
M
N
70
O
(c)
65
O
50
2
= AD.AC
suy ra x= AD=3
2
: 4,5 = 2, suy
ra y = DC=4,5–2 =2,5
Xem hình vẽ và kí hiệu đã cho
a/ Hãy tìm hai tam giác đồng
dạng có ở hình vẽ đó? (nêu lí
do)
b/ Tính độ dài x,y?
Ngày soạn: 30/01
TIẾT 47 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
−HS củng cố vững chắc các đònh lí nhận biết hai tam giác đồng dạng. Biết phối hợp, kết
hợp các kiến thức cần thiết để giải quyết vấn đề mà bài toán đặt ra.
−Vận dụng thành thạo các đònh lí để giải quyết được các bài tập từ đơn giản đến hơi khó.
−Rèn luyện kó năng phân tích, chứng minh, tổng hợp.
II. PHƯƠNG TIỆN :
−HS: Học lí thuyết và làm các bài tập ở nhà đã được GV hướng dẫn.
Hoạt động 1: (Luyện tập)
Bài tập kiểm tra bài cũ:
=
Tính độ dài x, sai kém 0,1
Tiết 47: LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
Trang 103
A
B
C
D
28,5
12,5
x
AB // CD
BAD
DBC
3
2
x
3,5
6
y
A
B
C
D E
ABD ACB
Hoạt động 1a:
HS: Làm trên phiếu học tập
thực hiện được:
* Chứng minh được ∆ABC
đồng dạng với ∆EDC(g-g)
hay dùng đònh lí cơ bản của
hai tam giác đồng dạng.
* Viết đúng tỉ số đồng dạng
và suy ra:
6
3
y
2
5,3
x
==
từ đó tính được
x=3,5:2=1,75 và y=2.2=4
Hoạt động 1b (Làm việc theo
nhóm hai HS)
* Nhận xét được HB//DK (do
BÂ = DÂ và so le trong)
CD
CB
CK
CH
=
Do ∆CHB đồng dạng ∆CKD
(g-g) (Hay dùng đònh lí cơ
bản của hai tam giác đồng
dạng).
* Mà
Hoạt động 3: (Củng cố)
Phương pháp 1: Dựa vào tỉ
số đồng dạng ở trên suy ra
được
5
2
BC
DE
=
từ đó ta có:
25
2
5
.10
2
5
.DEBC ===
(cm).
Phương pháp 2: Dựa vào
kích thước đã cho (6-8-10)
suy ra tam giác ADE vuông
Tính x,y?
Bài tập 2:
Chứng minh:
DE
AB
CK
CH
=
- Xem các bài tập 43, 44, 45
SGK chuẩn bò cho tiết luyện
tập 48.
ở A, suy ra
BC
2
=AB
2
+AC
2
=15
2
+20
2
=625
vậy BC=25 (cm).
Ngày soạn: 01/02
TIẾT 48: CÁC TRƯỜNG HP ĐỒNG DẠNG CỦA TAM GIÁC
VUÔNG
I. MỤC TIÊU:
- Trên cơ sở nắm chắc các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông. Chứng minh
được trường hợp đặc biệt của tam giác vuông ( cạnh huyền và cạnh góc vuông).
- Vận dụng được đònh lí về hai tam giác vuông đồng dạng để nhận biết hai tam giác
vuông đồng dạng. Suy ra tỉ số các đường cao tương ứng, tỉ số các diện tích của hai
- Nếu hai tam giác cạnh góc
vuông này tỉ lệ với hai tam
giác cạnh góc vuông kia thì
hai tam giác vuông đó đồng
dạng ( trường hợp c-g-c).
Tiết 49: BÀI 8 CÁC
TRƯỜNG HP ĐỒNG
DẠNG CỦA TAM GIÁC
VUÔNG
1. p dụng các trường hợp
đồng dạng của tam giác
thường vào tam giác
vuông.
Học sgk
Trang 105
và chỉ ra các cặp tam giác
đồng dạng.
Hoạt động 2b: ( Hoạt động
lập dược khái quát quá
GV: Kết luận và ghi bảng.
Hoạt động 2a:
( tập vận dụng lí thuyết để
nhận biết hai tam giá vuông
đồng dạng).
GV: Tất cả HS quan sát hình
vẽ 47 SGK ( GV dùng
bảng phụ có vẽ trước ) và
chỉ ra các cặp tam giác đồng
dạng.
Hoạt động 2b: ( Hoạt động
và ∆E’D’F’(hai cạnh góc
vuông tỷ lệ)
* A’C’
2
= 25 -4 =21 và
AC
2
= 100 – 16 =84 suy ra
2
' ' 84
4
21
A C
AC
= =
÷
' ' ' '
2
A C A B
AC AB
= =
÷
Vậy ∆ABC đồng dạng với
∆A’B’C’(hai cạnh góc
vuông tỷ lệ)
Hoạt động 2b:
BC
'C'B
=
KL ∆ABC đồng dạng
∆A’B’C’
3/ Tỷ số hai đường cao, tỷ số
hai diện tích của hai tam
giác đồng dạng.
* Đònh lý 2: (SGK)
* Đònh lý 3: (SGK)
Hình 50 (SGK)
Trang 106
Ngày soạn: 02/02
TIẾT 49 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- HS củng cố vững chắc các đònh lý nhận biết hai tam giác vuông đồng dạng (nhất là
trường hợp cạnh huyền và góc nhọn). Biết phối hợp, kết hợp các kiến thức cần thiết để giải
quyết vấn đề mà bài toán đặt ra.
- Vận dụng thành thạo các đònh lý để giải quyết được các bài tập từ đơn giản đến hơi
khó.
-Rèn luyện kỹ năng phân tích, chứng minh, khả năng tổng hợp.
II. PHƯƠNG TIỆN :
- HS: Học lý thuyết và làm các bài tập ở nhà đã được HV hướng dẫn.
- GV: Bảng phụ giải hoàn chỉnh các bài tập có trong các tiết luyện tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoat động 1: (Cả lớp làm bài
tập luyện tập để kiểm tra)
Đề:
vuông)
- Nêu đúng 3 cặp tam giác
vuông đồng dạng:
*∆ABC đdạng ∆HAC(1)
*∆ABC đdạng ∆HBA(2)
*∆HAC đồng dạng ∆HBA (3)
Hoạt động 2:
(Hoạt động nhóm)
p dụng đònh lý Pi –ta- go vào
tam giác ABC có:
BC
2
= 12,45
2
+ 20,5
2
Suy ra BC = 23,98cm
* Từ (1) suy ra các tỷ số đồng
dạng:
=
BC
AB
=
AB
BH
=
BC
AC
AC
CH
H
B
Hoạt động 3: (Vận dụng hệ
quả vừa tìm được của bài toán
trên)
GV: HS làm trên phiếu học tập
cá nhân bài tập 51 SGK Sửa sai
nếu có. Hoàn chỉnh lời giải.
GV: Hướng dẫn thêm HS cách
làm khác: Sử dụng cặp tam
giác đồng dạng (2) có AH
2
=
BH.HC suy ra
AH = 30cm
61.30
2
1
S
ABC
=
∆
= 915 cm
2
Hoạt động 4: (Vận dụng toán
học vào thực tiễn, củng cố)
HS làm bài tập 50 (SGK) vào
phiếu học tập
Bài tập về nhà:
CH = AC
song.
-Vẽ được hình ảnh minh hoạ cho
việc cắm cọc ED theo phương
vuông góc với mặt đất.
-Nhận ra được hai tam giác đồng
dạng (ABC & DEF), từ đó viết
tỷ số đồng dạng, tính được chiều
cao của ống khói.
Bài tập 2
*Tính chu vi và diện tích tam
giác ABC?
(Xem lời giản hoàn chỉnh trên
bảng phụ hay trên film trong)
Bài tập 3: (Bài 50 SGK)
∆ABC ∆DEF ( g - g)
Suy ra:
DE
AB
=
DF
AC
⇒ AB =
DF
DE.AC
Với AC = 36,9m
DF = 16,2m, DE = 2,1m (gt). Suy
ra AB = 47,83 cm
• GV chuẩn bò vẽ sẵn hai hình trên bảng phụ (Hình 54 và hình 55)
• Mang lên lớp giác kế ngang, đứng & thước ngắm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: (Kiểm tra việc
chuẩn bò bài tập ở nhà)
Để đo chiều cao một cây
cao (hay cây cột cờ) mà
không cần đo trực tiếp,
trong bài học trước và trong
một bài tập ta cần đo, tính
toán như thế nào?
Hoạt động 2: (làm xuất
hiện tình huống có vấn đề,
giải quyết vấn đề)
GV: Nếu gặp tình huống trời
không có nắng, thay vào đó
ta có một thước ngắm và
một đoạn dây có chiều dài
tùy ý, ta có thể tiến hành
đo, tính toán như thế nào để
có thể biết được độ cao của
cây mà không cần đo trực
tiếp
GV: Sau khi các tổ tanh
luận, GV trình bày cách làm
đúng nhất.
GV: Ứng dụng bằng số: Nếu
đo được AB = 1,5cm. BA’ =
4,5cm, AC = 2cm thì cây
=
Hoạt động 3: (Hoạt động
theo từng nhóm 2 HS)
Tiết 51: ỨNG DỤNG
THỤC TẾ CỦA TAM
GIÁC ĐỒNG DẠNG
1. Đo gián tiếp chiều cao
của vật:
Bước 1:
*Đặt thước ngắ, tại vò trí A
sao cho thước vuông góc với
mặt đất, hướng thước ngắm
đi qua đinh của cây.
* Xác đònh giao điểm B cửa
đường thẳng CC’và đường
thẳng AA’ (dùng dây)
Bước 2:
Đo khoảng cách BA, AC và
BA’
Do ∆ABC đồng dạng
∆A’B’C’ suy ra:
A’C’ =
AC.
AB
B'A
Thay số vào ta tính được
chiều cao của cây.
2/ Đo khoảng cách của hai
điểm trên mặt đất, trong
Trang 109