tìm hiểu về chất dẻo và công nghệ sản xuất nhựa pvc - Pdf 14

1
TÌM HIỂU VỀ CHẤT DẺO VÀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NHỰA PVC

Trước tiên chúng em xin cảm ơn PGS.TS Phan Minh Ngọc đã hướng dẫn,
giúp đỡ tận tình chúng em hoàn thành đồ án.

Hiện nay chất dẻo là một loại vật liệu không thể thiếu trong cuộc sống,
chúng ta có thể thấy nó hiện diện hầu như tất cả trong những vật dụng hằng
ngày cho đến những cỗ máy và cả những phi thuyền cực kì hiện đại. Từ khi
xuất hiện cho tới nay chất dẻo đã thực sự tạo nên một cuộc cách mạng rất lớn
về công nghệ vật liệu, có muôn vàn những sản phẩm khác nhau, chủng loại
khác nhau được làm ra từ chất dẻo, và tất cả chúng đều cho thấy được những ưu
việt của nó so với vật liệu truyền thống. Dưới đây là bài tìm hiểu về chất dẻo và
một loại chất dẻo cụ thể là nhựa PVC do nhóm sinh viên ( Nguyễn Văn Dũng,
Mai Khương Duy, Nguyễn Đình Đạo, Nguyễn Văn Cường ,Quách Văn
Đức, Nguyễn Tiến Bắc) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS.Phan
Minh Ngọc. Hà Nội 12/2011
5.Tính chất và ứng dụng……………………………………………….29

Tài liệu tham khảo…………………………………………… 37

3
І. Khái quát chung về chất dẻo.
1. Khái niệm [3]
Chất dẻo là một loại vật liệu có thành phần chính là polime ngoài ra còn có
các phụ gia khác . Chúng là những vật liệu có khả năng bị biến dạng khi
chịu tác dụng của nhiệt, áp suất và vẫn giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác
dụng.
2. Phân loại [4]
a. Theo hiệu ứng của polyme với nhiệt độ.
٭Nhựa nhiệt dẻo : Là loại nhựa khi nung nóng đến nhiệt độ chảy mềm
T
m
thì nó chảy mềm ra và khi hạ nhiệt độ thì nó đóng rắn lại. Nhựa nhiệt dẻo có
khả năng tái sinh được nhiều lần

epiclohidrin Bisphenol A được tạo ra từ phản ứng của axeton và phenol trong
môi trường axit mạnh từ 10 – 50°C.
CÊu tróc cña nhùa epoxy – dian cã d¹ng :
C
CH
3
CH
3
OH
HO
CH
2
- CH - CH
2
- Cl
O
(n + 1)
(n + 2)
+

C
CH
3
CH
3
O-CH
2
-CH-CH
2
OH

5
- Nhựa epoxy mạch vòng
R
R
HC
HC
CH
CH
O
O

c. Tính chất hóa học của nhựa epoxy.
Nhựa epoxy có hai nhóm chức hoạt động là epoxy và hydroxyl, có thể
tham gia vào nhiều loại phản ứng khác nhau. Nhóm epoxy rất dễ phản ứng với
các tác nhân ái nhân (nucleophin). Với các tác nhân ái điện tử (electrophin),
phản ứng xảy ra thuận lợi khi có xúc tác proton như rượu, phenol, axit … Do
nhóm hydroxyl hoạt động kém hơn nhóm epoxy nên phản ứng tiến hành phải
có xúc tác hoặc nhiệt độ cao
d. Tính chất lý học của nhựa epoxy.
Nhựa epoxy khi chưa đóng rắn là loại nhựa nhiệt dẻo không màu hoặc có
màu vàng sáng . Tuỳ thuộc khối lượng phân tử mà nhựa epoxy có thể ở dạng
lỏng(M<450), đặc (M<800) và rắn(M > 800).
Nhựa epoxy tan tốt trong các dung môi hữu cơ: xeton, axetat,
hydrocacbon clo hoá, dioxin.Nhựa epoxy không tan trong các hydrocacbon

được sử dụng để chế tạo các thùng chứa chuyên chở axit, dung dịch kiềm, dầu
mỏ … với giá thành thấp hơn thép, nhẹ hơn và có độ bền ăn mòn cao hơn .Việc
sử dụng những đường ống chế tạo từ chất dẻo epoxy – thuỷ tinh không những
dễ bảo quản, vận chuyển dầu thô, nước, khí thiên nhiên mà còn dùng vận
chuyển nước thải, khí độc trong nhà máy hoá chất.
1.4 Sản lượng và giá thành của nhựa epoxy.

7
Bảng giá nhập khẩu các loại nhựa epoxy của Việt Nam [6]

Thời điểm Chủng loại Giá cả/kg Địa điểm
1/2010 Nhựa tổng hợp A-(epoxy resin-784A) 3.41 USD Cảng Cát Lái
3/2010 Nhựa epoxy nguyên sinh –Epoxy resin
SN300A-5
1000 JPY Chi cục HQ KCX
Long Bình(Đ
ồng Nai)
7/2010 Nhựa lỏng epoxy resin 3550 7.42 USD Cảng Sài Gòn KV1
Nhựa lỏng epoxy resin 2798SA 11.67 USD
5/2011 Nhựa epoxy nguyên sinh 6101 dạng lỏng 0.4 USD Cảng Cát Lái
7,8/2011 Hạt nhựa epoxy resin E12 2.9 USD Cảng Hải Phòng
10/2011 Nhựa epoxy nguyên sinh (EPORITE
5502A)
3.71 USD Cảng Tân cảng
Các nhóm chức hydroxyl của phenol không tham gia phản ứng đa tụ. Chỉ
có formaldehyt và furfurol mới có khả năng tạo nhựa không nóng chảy, không
hoà tan với phenol có 3 vị trí hoạt động. Còn những Aldehyt khác như :
acetaldehyt, aldehyt butyric do chiều đi phân tử lớn hơn, có hoạt tính kém
hơn nên không có khả năng tạo nhựa có cấu trúc không gian.
b. Tỷ lệ mol giữa phenol:formaldehyt.
Nếu tỉ lệ mol giữa phenol: formandehyt là 1:1
Ở giai đoạn của phản ứng chủ yếu tạo thành nhựa o và p, m – oxybenzoic
trong đó o- oxybebzenoic chiếm đa số.
Trong trường hợp tạo nhựa nhiệt dẻo có cấu trúc thẳng gọi là nhựa
xaliheninic .

OH

Phenol
CH
3

OH
OH
+

OH
CH
2
OH
HCHO Hoặc
c

OH

CH
2
OH

OH
CH
2 OH

OH
CH

Nhựa nhiệt rắn ở trạng thái ban đầu có khả năng nóng chảy và hoà tan gọi
là rezol. Rezol là sản phẩm không phụ thuộc vào nhiệt độ mà chuyển nhanh hay
chậm sang trạng thái không nóng chảy, không hoà tan.
Nhựa ở giai đoạn cuối cùng gọi là rezit, nhựa này hoàn toàn không nóng
chảy, không hoà tan.
d. Ảnh hưởng của xúc tác và lượng đến tính chất.
Xúc tác axit: tạo thành nhựa nhiệt dẻo novolac, không có khả năng tự
đóng rắn và không tạo ra mạng lưới không gian.
Xúc tác là bazơ :sản phẩm tạo thành là nhựa rezolic.
+ Nếu là kiềm mạnh (NaOH, KOH) thì lượng HCHO tham gia vào phản ứng
nhiều hơn, vận tốc phản ứng lớn nhưng sản phẩm có màu tối hơn và tạo sản
phẩm có khả năng hoà tan trong nước.
+ Nếu xúc tác NH
4
OH dư thì nó dễ bay hơi, sản phẩm có màu vàng sáng
nhưng phản ứng ở nhiệt độ cao.

+
CH
2
OH

OH

OH

HCHO

Polyetylen ( PE ) là 1 loại nhựa dẻo được sử dụng rất phổ biến và rộng rãi
trên thế giới. PE là một hợp chất hữu cơ gồm nhiều nhóm –(CH2-CH2)-liên kết
với nhau bằng liên kết hidrô no.Polyetylen được điều chế bằng cách trùng hợp
các monomer etylen (C2H4)
nCH2=CH2 -(CH2-CH2)n-
3.2 Tính chất.[3]
3.2.1 Tính vật lý
PE màu trắng,hơi trong,không dẫn điện và không dẫn nhiệt,không cho
không khí và nước thấm qua,trong suốt, hơi có ánh mờ,có bề mặt láng
bóng,mềm dẻo.

11 Chống thấm khí CO2 , O2 , N2 và dầu mỡ đều kém nhưng chống thấm nước
và hơi nước tốt.Chịu được nhiệt độ cao (dưới 230 độ C) trong thời gian ngắn.
Bị căng phồng và hỏng khi tiếp xúc với tinh dầu thơm hoặc các chất tẩy
rửa như axeton,nước 0xy già
Khi đốt PE cháy chậm với ngọn lửa màu xanh,có một đầu màu vàng và
mùi dầu hoả.
3.2.2 Tính chất hoá học.
PE có tính chất như hydrocacbon no,nhưng không tác dụng với
axít,kiềm,thuốc tím,nước brôm.Ở nhiệt độ cao hơn ,PE hoà tan kém trong các
dung môi hữu cơ như toluene,ete,glierin
3.3 Phân loại và ứng dụng[7]
3.3.1 Ứng dụng của polyethylene
+ Dùng để sản xuất màng co, màng căng, găng tay bảo hộ, tham gia quá
trình biến đổi các loại chất dẻo khác.
+ Làm đồ đựng cứng và mềm(có thể dùng để làm sọt đựng rác hay màng
gói hoa quả).

sinh từ nước ngoài,chúng ta mới chỉ sản xuất được hạt nhựa PE tái sinh.

-Tình hình năm 2010-2011:
+ Trong 3 tháng đầu năm 2010, khối lượng nhựa PE nguyên liệu
nhập khẩu chỉ đạt 151,5 nghìn tấn, giảm so với cùng kỳ năm 2009. Do
giá nhập khẩu trung bình tăng lên, nên giá trị nhập khẩu trong quý I
năm nay tăng mạnh so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 216,1 triệu USD.
+ Theo thống kê của tổng cục hải quan,6 tháng đầu năm 2010,lượng
PE nhập khẩu đạt 360,3 nghìn tấn,trị giá 519,5 triệu USD ,chiếm 32,9%
trong tổng khối lượng nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu.

-So với cùng kì năm ngoái ,nhập khẩu PE tăng 10% khối lượng và
55% trị giá nhập khẩu. Giá nhựa PE có biến động mạnh, giá nguyên liệu
các loại nhựa PE nhập khẩu từ 27/10 đến 2/11/2011 như sau:


Hạt nhựa HDPE :1,45USD/kg(cảng Hải Phòng).

Hạt nhựa LLDPE: 1,5USD/kg(cảng Hải Phòng).

Hạt nhựa LDPE: 1,64USSD/kg(cảng Cát Lái-HCM).

Hạt nhựa PE-LDPE :1,31USD/kg(cảng Cát Lái-HCM).

Hạt nhựa HDPE - BORSTAR FB1460 HD POLYETHYLENE
:1,38USD/kg(cảng Cát Lái-HCM).

Hạt nhựa PE - High Density Polyehtylene Resins LH606
:1,51USD/kg(cảng cát lái-HCM).


15%-35% Acrylonitrile, 40%-60% Styrene và 3%-30% Butadien.

4.2 Công thức [9]
* Cấu trúc ABS: đó là một chuỗi dài các polybutadien đan chéo
với các chuỗi ngắn poly( Styren- CO-Acrylonitrile).CTPT : (C
8
H
8
·
C
4
H
6
·C
3
H
3
N)
n

4.3 Tính chất của nhựa ABS.[9]
a.Tính chất vật lí.
+ Nhựa ABS cứng, rắn, nhưng không giòn,cách điện, không thấm
nước
+ Tính chất đặc trưng của ABS là khả năng chịu va đập và độ
dai. Khả năng chịu va đập và độ dai của nó thay đổi không đáng kể ở
nhiệt độ thấp, độ ổn định dưới tác dụng của trọng lực rất tốt.
b.Tính chất hóa học
Nhựa ABS có khả năng kháng dung dịch axit hydrochloric tập trung
kiềm và axit phosphoric, rượu, dầu thực vật, động vật. Khi tiếp xúc với

4.4 Tình hình sản xuất, sản lượng, giá cả nhựa ABS ở nước ta. [6]

Hiện nay ở nước ta chưa có nhà máy sản xuất loại nhựa này, do vậy
chúng ta phải nhập khẩu hoàn toàn từ nước ngoài về dưới dạng hạt nhựa.
Do đó giá thành hạt nhựa ABS ở nước ta khá cao, theo giá báo tại trang chủ
của tập đoàn hóa chất Việt Nam thì giá hạt nhựa nhập khẩu vào 9/06/2010 là
2USD/kg, tới tháng 2/2011 giá hạt nhựa này đã tăng lên 2.1USD/kg. Theo
dự báo của các nhà đầu tư thì giá hạt nhựa sẽ tăng lên do đang khó khăn
trong nhập nguyên liệu đầu vào, đó là còn chưa kể đến một số nhà máy còn
xin hoạt động với công suất khoảng 50% do bảo dưỡng và đại tu nhà máy ,
trang thiết bị.

5 Poli mety metacrylat(PMMA)
5.1 Khái niệm [4]

Chất dẻo PMMA( poli mety metacrylat) là chất dẻo đi từ dẫn xuất
của axit meta acrylic.PMMA(hay thủy tinh hữu cơ PEXIG
LAS)là
nhựa nhiệt dẻo trong suốt có cấu trúc vô định hình,có công thức
(C
5
O
2
H
8
)
n
.
5.3 Phạm vi ứng dụng.
+ Thủy tinh hữu cơ thường được sử dụng làm chất thay thế (không vỡ và
nhẹ)cho thủy tinh , ví dụ làm vỏ hộp đèn ở xe cộ hoặc kính bảo hộ , kính chắn
gió máy bay,cửa sổ trần nhà.
+ Trong Y tế công nghệ và cấy ghép :Cấy ghép xương giả, làm kính áp
tròng,răng giả,phẫu thuật thẫm mỹ(làm giảm nếp nhăn hay vết sẹo vĩnh viễn).
+ Sử dụng nghệ thuật và thẫm mĩ : làm đồ nội thất, làm sơn,đồ trang sức.
+ Ứng dụng khác : đèn led chiếu sáng,dĩa CD,DVD.[2].

5.4 Giá thành và sản lượng.[6]
Hiện nay nước ta vẫn phải nhập khẩu hạt nhựa PMMA nguyên sinh
để sản xuất vật liệu. Tính đến ngày 29/10/2010 giá thành nhựa PMMA tại
Việt Nam được nhập khẩu từ các hãng của Đài Loan và Hàn Quốc là
43.000
đ
/kg.
Giá thành nhập khẩu nhựa PMMA là:
1. R001 nhựa hạt trong suốt PMMA VH001: 2,43 USD/kg HQ
2. R003 nhựa hạt màu đỏ PMMA VH 121: 2,71 USD/kg HQ
3. Hạt nhựa PMMA VH083T013 Smoke 5,2 USD/kg HQ 16
6. Poly stiren(PS)
6.1.Định nghĩa. [4]
Poly stiren(PS) là polime được tổng hợp từ mono stiren(SM), có thể
trùng hợp bằng phương pháp trùng hợp khối, trùng hợp nhũ tương hoặc huyền
17
III. Sơ lược về nhựa PVC.[1]
1. Lịch sử phát triển.
1 1. PVC trên thế giới
PVC có quá trình phát triển hơn 100 năm nay. Năm 1835 lần đầu tiên
nhà hóa học Liebig đã tổng hợp được vinylclorua. Vào năm 1872 Baumann lần
đầu tiên tổng hợp ra PVC. Đến năm 1933, nhiều dạng PVC đã được tổng hợp ở
Mỹ và Đức. Tuy nhiên, đến năm 1937 PVC mới được sản xuất trên quy mô
công nghiệp hoàn chỉnh tại Đức. Nếu như năm 1947 lượng PVC tiêu thụ ở
Anh là khoảng 6.600 tấn, thì 10 năm sau là 66.000 tấn. Năm 1979 Anh tiêu
thụ hơn 440.000 tấn PVC, còn năm 1990 là 615.000 tấn .Sự tăng trưởng và
phát triển kinh tế là yếu tố quyết định đến nhu cầu tiêu thụ PVC.

Bước sang thế kỷ 21nhu cầu PVC lớn hơn nhiều so với dự báo. Sản lượng
PVC của thế giới năm 2006 đạt tới hơn 32 triệu tấn và mức tăng trưởng trong
giai đoạn 2001-2006 là hơn 5% năm.Dự kiến đến năm 2012, công suất PVCcủa
thế giới sẽ đạt 50 triệu tấn/năm. Khu vực châu Á được dự báo dẫn đầu thế giới
với mức tăng trưởng nhu cầu bình quân hàng năm là khoảng 7%/ năm trong giai
đoạn từ nay đến những năm 2010 và đến năm 2012 sẽ chiếm 50% tổng công

cácbua canxi (đất đèn -CaC
2
) qua axetylen (CH≡CH) với công suất thiết kế
ban đầu là 350 tấn/năm, sau đó đến lên 500 tấn/năm. Sau 9 năm vận hành
do công suất quá nhỏ, công nghệ lạc hậu,năng suất thiết bị thấp (trung
bình khoảng trên 30%), sản phẩm có chất lượng không ổn định và nhất
là giá thành quá cao(hơn nhập khẩu nhiều lần) người ta đành phải dẹp
bỏ.

Ngành công nghiệp nhựa ở Việt Nam lúc ấy được hiểu là công
nghiệp gia công chế biến nhựa. Tất cả các loại nhựa (trong đó có PVC)
đều phải nhập khẩu. Những sản phẩm nhựa thời kỳ này vừa đơn điệu về
mẫu mã lại thiếu chủng loại và số lượng. Chính vì vậy, trong những
năm đầu của thập kỉ 80,hàng nhựa của nước ngoài tràn ngập thị trường
Việt Nam.
Bắt đầu từ những năm 1990, tức là từ khi đất nước bước vào thời
kỳ đổi mới, ngành công nghiệp này mới thực sự có sự bứt phá và hơn
mười năm trở lại đây đã dành lại được thị trường trong nước. Không
những thế hang nhựa Việt Nam đang từng bước vươn ra thị trường quốc
tế và khu vực. Năm 2006 kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm nhựa đã
vượt 500 triệu USD và đạt khoảng 1 tỉ USD vào năm 2010.Tuy nhiên với
việc hầu như tất cả nguyên liệu đầu vào đều phải nhập thì khả năng cạnh
tranh của sản phẩm nhựa Việt Nam là rất yếu, nhất là trong giai đoạn
toàn cầu hóa hiện nay.
Ngành sản xuất nhựa PVC ở Việt Nam bắt đầu vào năm 1998 với
sự hiện diện của liên doanh TPC Vina (tiền thân là Mitsui Vina). Đây là liên
doanh giữa Công ty Cổ phần Nhựa và Hóa chất Thái Lan (TPC), Tổng Công
ty Hóa chất Việt Nam (Vinachem) và Công ty Nhựa Việt Nam (Vinaplast).


Tỉ trọng hơi: 2,15 (không khí = 1)

Để thuận tiện cho việc vận chuyển và bảo quản, MVC thường được nén
ở áp suất khoảng 3
kg/cm
2
.
Tại áp suất này MVC là một chất lỏng trong suốt,
không màu,có tỉ trọng 0,92 g/ml (ở 25
0
C).

MVC tan rất ít trong nước,dễ hoà tan trong các dung môi hữu cơ.

20 1.2 Một số thông số kỹ thuật của MVC:
Vinyl clorua, hàm lượng tối thiểu: 99,99%
Axit clohydric (HCl), tối đa: 1 ppm
Sắt (Fe), tối đa: 1 ppm
Hợp chất axetylen, tối đa: 10 ppm
Hợp chất
clorua(Cl
-
),
tối đa: 100 ppm
Nước, tối đa: 100 ppm

2
Cl – CH
2
Cl →CH
2
= CHCl + HCl
(3) Như vậy, chỉ một nửa phần tử Clo tham gia vào phản ứng để tạo thành
MVC, nửa còn lại tạo thành HCl. Lượng HCl này đôi khi không có nơi tiêu thụ
đòi hỏi phải xử lý rất tốn kém.

21 Có nhiều hướng để khắc phục vấn đề của HCl. một trong những hướng đó
là sử dụng kết hợp cả axetilen và ethylene, khi ấy HCL đề hydroclo hóa axetilen
tức là kết hợp các phản ứng (1), (2), (3)
H-C≡C-H + CH2=CH2 + Cl2 = 2 CH2=CHCl (4)
*Sơ đồ khối của quá trình trên.
Quy trình tổng hợp MVC từ acetylen và ethylen

Ngày nay, do yếu tố kinh tế trong quá trình tổng hợp acetylen (đi từ than
cốc, đá vôi với
bướ
c

2
= CHCl + H
2
O (6)
22

Sơ đồ qúa trình sản xuất MVC kết hợp oxyclo hóa ethylene

2.Phản tổng hợp PVC.
2.1. Phản ứng trùng hợp.

n CH
2
= CHCl → (- CH
2
– CHCl -)
n (7)

Trong công nghiệp, PVC được tổng hợp bằng cách polyme hóa monome
vinylclorua (MVC)
vớ
i
xúc
tác (phản ứng (1)). Ở điều kiện phản ứng, xúc tác
sẽ phân hủy, tạo thành những gốc tự do có một electron không cặp đôi.
Electron này có hoạt tính cao. Nó tham gia vào phản ứng tách liên kết đôi của
MVC để tạo ra một gốc tự do mới hợp thành bởi gốc ban đầu và phân tử

Phản ứng ngắt mạch (kết thúc)
a. Phản ứng khơi mào:

Phản ứng khơi mào xảy ra khi chất xúc tác hay còn gọi là chất khơi mào
(I*) phân hủy thành gốc tự do (R.), gốc tự do này tác dụng với một phân tử
MVC tạo ra một gốc tự do mới.

I* → 2R. (8)

H
Cl

׀
׀
R. + CH
2
= CHCl → R – C –
C.

׀
׀
(9)

H

׀ ׀ ׀ ׀
R’ – C – C. + CH
2
= CHCl → R’ – C – C – H + CH
2
= C.Cl (11)
׀ ׀ ׀ ׀
H H H H
(VI) (VII) (VIII)
24
hoặc:

H Cl H Cl
׀ ׀ ׀ ׀
R’ – C – C. + CH
2
= CHCl → R’ – C – C – Cl + CH
2
= C.H (12)
׀ ׀ ׀ ׀
H H H H
(VI) (VII’) (VIII’) hoặc:
Cl (14)

hoặc


Phản ứng kết hợp:

R’CH
2
-C
.
.HCl + R’CH
2
-C.HCl →
R’CH
2
-CHCl
- CHCl – CH
2
R’ (15) 2.3. Một số yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng trong tổng hợp PVC.
a. Nhiệt độ phản ứng:
Qua nghiên cứu và thực tiễn, người ta rút ra kết luận là khối lượng phân
tử của polyme được quyết định bởi nhiệt độ phản ứng. Vì vậy, một khi khối
lượng phân tử của PVC đã được lựa chọn thì chúng ta ít có khả năng thay đổi
nhiệt độ.
25


đó chỉ nên sử dụng chúng khi thật cần thiết.
c. Chất khơi
màoMặc dù phản ứng trùng hợp của MVC đầu tiên phát hiện nhờ tác dụng
khơi mào của ánh sáng, nhưng trong công nghiệp, người ta chỉ sử dụng các
tác nhân khơi mào là hóa chất. Các nhóm
chấ
t
chính
thường được sử dụng
nhất là các peroxit hữu cơ và các hợp chất azo, như:
Benzoyl peroxit, lauroyl peroxit, caproyl peroxit, t-butyl perpivalat,
2,4-dicloobenzoyl peroxit, di-izopropyl peroxydicacbonat, 1,1-azo-bis-
isobutyrat

Các gốc tự do từ peroxit hữu cơ có độ hoạt động rất mạnh so với từ hợp
chất azo. Các hợp chất azo lại có giá cao hơn các peroxit hữu cơ. Chính vì vậy
trong thực tế, peroxit hữu cơ được dùng phổ biến hơn nhiều. Trong một vài
trường hợp, do yêu cầu cụ thể có thể dùng hỗn hợp chất khơi mào để cho
polyme có khối lượng phân tử khác nhau.

3.Các phương pháp sản xuất PVC
Các phương pháp trùng hợp được ứng dụng trong công nghiệp để sản xuất
PVC
٭Trùng hợp khối:là phương pháp đơn giản để sản xuất PVC ,nhưng PVC
tạo thành được hòa tan trong pha vinyl cloru


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status