Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Doanh nghiệp tại Công ty sản xuất Bánh mứt kẹo Đông Đô - Pdf 14

Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
Lời nói đầu
Hiện nay xu hớng toàn cầu hoá ngày càng trở thành động lực mạnh mẽ thúc
đẩy các quốc gia thể hiện rõ chỗ đứng của mình trên trờng quốc tế. Mỗi quốc gia
đều không ngừng nỗ lực phấn đấu trong lĩnh vực kinh tế nhằm khẳng định vị thế
của mình. Sự cạnh tranh gay gắt đó đòi hỏi các quốc gia cần xây dựng chiến lợc
phù hợp để đẩy mạnh hiệu quả sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế. Sự
phát triển của một doanh nghiệp sẽ tạo cơ sở, nền tảng vững chắc cho một nền
kinh tế.
Nền kinh tề thị trờng với bớc đổi mới thực sự trong cơ chế quản lý kinh tế
đã khẳng định rõ hơn vai trò, vị trí của thông tin kế toán trong quản trị doanh
nghiệp. Là một thành phần của kế toán, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm với chức năng giám sát và phản ánh trung thực, kịp thời các thông
tin về chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, tinh đúng, tinh đủ chi phí sản xuất vào
giá thành sản phẩm sẽ giúp cho các nhà quản trị chỉ ra đợc phơng án, biện pháp sử
dụng tiết kiệm, hiệu quả chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm. Hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ hữu hiệu giúp các nhà quản
trị lựa chọn phơng án sản xuất tối u, xác định đợc tính khả thi của phơng án đó,
đồng thời định vị đợc giá bán sản phẩm, đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi.
Sau bớc chuyển mình từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền
kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, nền kinh tế Việt Nam có những thay
đổi đáng kể. Những doanh nghiệp Việt Nam đã tận dụng đợc giá nguyên vật liệu
rẻ, giá nhân công rẻ để có đợc những sản phẩm có chất lợng tốt mà giá thành hạ.
Một trong những doanh nghiệp nhà nớc làm đợc điều này là Công ty sản xuất
Bánh Mứt kẹo Đông Đô.
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
1
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
Sau quá trình thực tập tại Công ty sản xuất Banh Mt ko ụng ụ , nhận
thức đợc tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành

Confectioney Joint Stock Company đợc thành lập theo quyết định số 191/QĐ-
BCN ngày 23/11/2003 của bộ công nghiệp, có trụ sở tại 76 Xuân Phơng, Từ
Liêm Hà nội
Trải qua gần nửa thế kỷ, Công ty sản xuất Bánh Mứt Kẹo Đông Đô,đã từng
bớc phát triển sản xuất, mở rộng thị trờng, và góp phần đắc lực vào sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Và mang nhiều tên gọi khác nhau, qua nhiều Bộ quản lý, đánh dấu sự thay
đổi của từng loại hình sản xuất và phản ánh xu thế phát triển của nhà máy.
Tháng 1/1959 chỉ với 9 cán bộ do công ty nông thổ sản Miền Bắc gửi sang
đã xây dựng một cơ sở thí nghiệm để sản xuất hạt trân châu(ta pi ô ca) trên một
mảnh đất có diện tích 22500 m2.Từ giữa năm 1959 đến tháng 4/1960 thực hiện
chủ trơng của công ty nông thổ sản Miền Bắc, cơ sở đã nghiên cứu, thử nghiệm và
sản xuất thành công mặt hành miến từ nguyên liệu đậu xanh.Thành tích này vừa là
nguồn động viên cổ vũ lớn lao đối với cán bộ nhân viên của cơ sở vừa giúp họ
hoàn thành nhiệm vụ sản xuất miến trong năm 1960.Trên cơ sở đó xởng miến Từ
Liêm chính thức ra đời,đánh dấu một bớc ngoặt đầu tiên cho quá trình phát triển
nhà máy sau này.
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
3
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
Năm 1961 xởng miến Từ Liêm đã thử nghiệm thành công và đa vào sản
xuất mặt hàng xì dầu, tinh bột ngô và cung cấp nguyên liệu làm pin cho nhà máy
Pin Sơn Hà. Năm 1966 trớc yêu cầu của đất nớc, Viện thực vật lấy đây làm nơi
thử nghiệm đề tài thực phẩm để giải quyết hậu cần tại chỗ. Do vậy xởng miến Từ
Liêm đợc đổi tên thành Nhà máy thực phẩm Đông Đô. Đợc sự hỗ trợ của bộ công
nghiệp nhẹ Và Bà Nguyễn Thị Đan Sâm nhà máy trang bị thêm một số thiết bị
nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm mới nh: mạch nha, dầu đậu tơng, nớc chấm
lên men.Đây là sự tiến bộ vợt bậc của nhà máy, tuy nhiên trong giai đoạn này xí
nghiệp không phải là một đơn vị sản xuất kinh doanh mà chỉ là một cơ sở thực

với tên gọi Ha Xa Ki, sản phẩm chính là mì chính, hiện nay công ty này đã trở
thành doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài.
Công ty còn có các chi nhánh ở Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và 7 xí nghiệp
thành viên là : + Xí nghiệp kẹo
+ Xí nghiệp Bánh
+ Xí nghiệp phụ trợ
+ Xí nghiệp kẹo Chew & Toffe
+ Xí nghiệp kẹo Jelly
+ Nhà máy Thực phẩm Việt Trì
+ Nhà máy bột dinh dỡng Nam Định
Do yêu cầu phù hợp với tình hình sản xuất và kinh doanh cũng nh yêu cầu
của nền kinh tế nói chung, ngày 23/11/2006 Bộ công nghiệp quyết định đổi tên
công ty thành công ty Sản xuất Bánh Mứt kẹo Đông Đô.
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
5
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
2.1.Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Sản xuất Bánh Mứt kẹo Đông Đô
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
6

nghiệp
kẹo
cứng

nghiệp
kẹo
mềm

Phòng
K
C
S
Phòng
kỹ
thuật

nghiệp
bánh
Chi
nhánh
TP Hồ
Chí
Minh
Đội
xe
Kho
Chi
nhánh
Đà
Nẵng

nghiệp
phụ
trợ
Sơ đồ 1. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận sản xuất kinh doanh.
Tổng giám đốc có quyền quyết định mọi hoạt động của công ty theo đúng

lớn và công tác sản xuất đợc tiến hành theo hớng cơ giới hoá một phần thủ công.
Do chu kỳ sản xuất ngắn và đối tợng sản xuất lại là bánh kẹo nên khi kết thúc ca
máy cũng là khi sản phẩm hoàn thành. Vì vậy mà đặc điểm sản xuất của công ty là
không có sản phẩm dở dang.
Sơ đồ 2. Qui trình sản xuất kẹo cứng

Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
8
Hoà đường Nấu
Làm nguội
Máy
lăn còn
Vuốt keo
Gói tay
Sàng
làm lạnh
Dập hìnhBơm nhân
Tạo nhân
Gói máy
Đóng túi
Hoà đường
Nấu
Làm nguội
Quật keo
Cán keo
Gói tay
Máy
lăn còn
Máy vuốt

Đùn vuốt
Hàm lạnh
Gói máy
Đóng túi
Chọn kẹo
Nguyên liệu
Nhào
trộn
Nướng vỏ
bánh
Làm nguội
Đánh trộn
kem
Cắt bánh
Phết kem
Khối kemNguyên liệu
Đóng túi
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
1 kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp: là ngời phụ trách và chỉ đạo chung
các hoạt động của phòng tài vụ, là ngời trực tiếp chịu trách nhiệm về công
tác quản lý hạch toán, chỉ đạo và hớng dẫn toàn bộ công tác kế toán, thống
kê, thông tin kế toán trong toàn bộ Công ty, đồng thời tham mu cho Tổng
Giám đốc về các hoạt động sản xuất kinh doanh.
1 kế toán vật t: Làm công tác hạch toán chi tiết vật t cũng nh hạch toán
nhập-xuất-tồn vật t.
2 kế toán thanh toán: Tổ chức hạch toán chi tiết và tổng hợp tình hình thu
chi tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. Tổng hợp tình hình thanh toán nội
bộ và bên ngoài của Công ty. Hạch toán chi tiết và tổng hợp tình hình vốn l-
u động và quá trình thanh toán tiền vay.
1 kế toán TSCĐ: hạch toán chi tiết và tổng hợp sự biến động của tài sản cố

KT
giá
thành
và tiền
lưong
Kế
toán
tổng
hợp
KT
tiêu
thụ
thành
phẩm
KT
XDCB&
TSCĐ
KT
tiền
gửi
ngân
hàng
Kế
toán
tiền
mặt và
thanh
toán
Thủ
quĩ

lớn, khối lợng công tác kế toán nhiều và phức tạp. Bên cạnh đó công ty có đội ngũ
kế toán đông đảo, trình độ cao cho phép chuyên môn hoá trong phân công lao
động kế toán.
Với hình thức Nhật kí chứng từ công ty sử dụng các loại sổ
+ Nhật kí chứng từ số: 1,2,4,5,7,8,9,10.
+ Sổ chi tiết vật t số: 2,5,6.
+ Bảng kê số: 1,2,4,6,8.
+ Bảng phân bổ tiền lơng,chi phí.
+Sổ cái.
Ngoài ra do công ty áp dụng kế toán máy nên ngoài sổ chi tiết thờng nh sổ
chi tiết vật t, thành phẩm ... công ty còn thiết kế một mẫu sổ chi tiết theo dõi kịp
thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên máy nh: báo cáo doanh thu, báo cáo công
nợ ...
Phơng pháp báo cáo hàng tồn kho của công ty: là kê khai thờng xuyên.
Hình thức này theo dõi phản ánh thờng xuyên liên tục, có hệ thống tình hình xuất
nhập tồn kho trên sổ kế toán . Vì doanh nghiệp kinh doanh các loại mặt hàng nên
áp dụng hình thức này là hoàn toàn hợp lý.
Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng của công ty là khấu trừ. Việc tính thuế
GTGT đợc thực hiện riêng biệt từng phần hành.
II . Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty sản xuất Bánh Mứt Kẹo Đông Đô.
1. Một số vấn đề chung về công tác quản lý và hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty Sản xuất Bánh Mứt kẹo Đông Đô
1.1. Công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để công tác quản lý các hoạt động của quá trình sản xuất kinh doanh hiệu
quả, mỗi doanh nghiệp đều luôn cố gắng tìm biện pháp tốt nhất giúp cho mỗi phần
hành phát huy tối đa nguồn lực của mình. Công Ty Sản xuất Bánh Mứt kẹo Đông
Đô quản lý CPSX và tính giá thành thông qua hệ thống định mức CPSX và giá
thành định mức.
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t

các xí nghiệp phải trình lên công ty Bảng kê chứng từ chi phí có liên quan kèm
theo các chứng từ gốc của mỗi nghiệp vụ chi. Kế toán có nhiệm vụ xem xét các
ngiệp vụ chi dó về sự hợp lí, hợp lệ của chúng.
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
14
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
Nếu thực chi nhỏ hơn mức khoán thì không cần phải giải trình.
Nếu thực chi lớn hơn mức khoán thì xí nghiệp phải giải trình chi tiết và đầy
đủ về phần vợt này để kế toán xem xét.
Việc hạch toán các chi phí khoán trong chi phí sản xuất chung là theo số
thực chi đảm bảo không quá tối thiểu hoá khoản chi.
Giúp cho công tác theo dõi việc thực hiện các định mức đồng thời thu thập
nguồn số liệu cho việc hoàn thiện hệ thống định mức trong các kì sau, công ty cử
nhân viên thống kê xuống tận các xí nghiệp để theo dõi về số lợng thực dùng,
đồng thời định kì lập các báo cáo để gửi lên công ty nh: Báo cáo vật t, Bảng quyết
toán định mức lơng, Bảng kê chứng từ chi phí...
Có thể thấy rằng, việc quản lí CPSX và tính giá thành sản phẩm thông qua
hệ thống định mức là một bớc tiến rõ rệt khẳng định sự năng động của ban lãnh
đạo công ty trong việc sử dụng đòn bẩy kinh tế nhằm tăng năng suất lao động vừa
mang lợi về cho công ty, vừa khuyến khích lợi ích vật chất cho ngời lao động và
đem lại thành công trên thơng trờng.
1.2. Hệ thống tài khoản, sổ sách, chứng từ kế toán sử dụng để hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
1.2.1. Hệ thống tài khoản
Nhằm phục vụ cho công tác hạch toán chi phí sản uát và tính giá thành sản
phẩm căn cứ vào chế độ hiện hành công ty sử dụng các tài khoản sau: TK 621, TK
622, TK 627, TK 154.
+ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.Tài khoản này đợc mở nh sau:
-Với sản phẩm chính: TK 621 đợc mở chi tiết cho từng loại sản phẩm

-Với sản phẩm chính: TK 154 đợc mở chi tiết cho từng loại sản phẩm
154: Kẹo cam mềm
154: Kẹo chew khủng long
...
1.2.2.Hệ thống sổ sách
Công ty Sản xuất Bánh Mứt kẹo Đông Đô
sử dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ cho nên khi hạch toán CPSX và tính
giá thành sản phẩm công ty đã sử dụng các loại sổ sau:
Sổ chi phí nguyên vật liệu
Sổ chi tiết xuất vật liệu
Sổ chi tiết Nợ TK 627
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
16
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
Bảng phân bổ số 1: Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội.
Bảng tổng hợp phát sinh TK 152, 153.
Bảng kê số 4
Bảng kê số 6
Nhật kí chứng từ số 7
Phần 1: Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn công ty.
Phần 2: Chi phí sản xuất kinh doanh thep yếu tố.
Bảng tính giá thành phẩm
Sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154.
Tất cả các sổ cái trên mở cho tài khoản tổng hợp mà không chi tiết cho từng
loại sản phẩm.
Ngoài các sổ trên, kế toán còn sử dụng các loại Nhật kí_ Chứng từ có liên
quan đến tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm nh nhật ký chứng tù số 10,
nhật kí chứng tù số 8.
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t

152
Bảng kê số 4
Nhật kí chứng từ số 7
Sổ tổng
hợp Nợ
TK 627
Sổ cái
TK 621, 622, 627, 154
Bảng
tính
giá
thành
sản
phẩm
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
1.3. Đối tợng phơng pháp trình tự hạch toán chi phí sản xuất tại công ty.
1.3.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất.
Sản phẩm của công ty đợc chia làm hai loại sản phẩm chính và sản phẩm
phụ.
Với sản phẩm chính: Sản phẩm chính của công ty Bánh Mứt kẹo Đông Đô.
bao gồm các loại bánh kẹo. Vào cùng một thời điểm thì trên mỗi dây
chuyền chỉ sản xuất một loại sản phẩm. Các quy trình sản xuất đều khép kín, kết
thúc một ca máy thì sản phẩm hoàn thành và không có sản phẩm dở dang.Điều đó
có nghĩa là CPNVLTT và CPNCTT sẽ hoàn toàn tập hợp trực tiếp cho từng loại
sản phẩm. Đối với sản phẩm CPSXC sẽ tập hợp theo từng xí nghiệp sau đó phân
bổ cho từng loại sản phẩm.
Nh vậy đối tợng hạch toán chi phí là từng loại sản phẩm mà công ty sản
xuất.
Với sản phẩm phụ: Sản phẩm phụ của công ty dợc tiến hành ở các bộ phận
sản xuất phụ.Ví dụ:

chung theo từng loại sản phẩm của các xí nghiệp đó theo tiêu thức sản lợng.
2. Thực trạng công tác chi phí sản xuất tại công ty.
2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2.1.1. Hạch toán chí phí sản xuất sản phẩm chính.
Tại công ty Bánh Mứt kẹo Đông Đô
tất cả các loại vật liệu cấu thành nên sản phẩm một cách hữu hình, tức là kiểm soát
đợc sự có mặt của chúng trong sản phẩm thì đều đợc coi là nguyên vật liệu trực
tiếp, không kể giá trị lớn hay nhỏ. Nguyên vật liệu trực tiếp đợc theo dõi trên tài
khoản 152 và chi tiết theo từng loại CPNVLTT là giá trị của các loại nguyên vật
liệu trực tiếp, bao gồm: đờng sữa, tinh dầu, muối tinh phẩm , băng dính,
softening ...
Quá trình hạch toán CPNVLTT nh sau:
Toàn bộ chứng từ liên quan đến việc nhập, xuất vật t, thủ kho sẽ gửi cho kế
toán nguyên vật liệu vào cuối mỗi tháng. Trên cơ sở chứng từ nhận đợc, kế toán
nguyên vật liệu tiến hành phân loại chứng từ theo từng nhóm, từng loại, và đối t-
ợng sử dụng. Ngoài việc theo dõi về số lợng nguyên vật liệu tiêu hao, kế toán
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
20
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
nguyên vật liệu còn theo dõi về mặt giá trị. Các thông tin về nhập, xuất trên các
phiếu nhập, phiếu xuất kế toán sẽ nhập vào máy tính để lập báo cáo nhập xuất tồn
chi tiết theo từng loại nguyên vật liệu. Các phiếu nhập đợc cập nhập về cả số lợng
và giá trị nguyên vật liệu. Các phiếu xuất chỉ cập nhật về mặt số lợng. Số liệu trên
báo cáo nhập xuất tồn đợc đối chiếu với thủ kho thông qua báo cáo kho.
Cuối tháng sau khi tập hợp số lợng từng loại nguyên vật liệu tiêu hao cho
từng sản phẩm cuối tháng, nhân viên thông kê các xí nghiệp sẽ lập báo cáo vật t
gửi lên cho kế toán nguyên vật liệu. Kế toán nguyên vật liệu tiến hành đối chiếu
báo cáo vật t với các phiếu xuất kho và các định mức để xác định tính đúng dắn
của các báo vật t đó.

Cột CL = Cột TH Cột ĐM
Sau khi đã đối chiếu tính đúng đắn của báo cáo vật t, kế toán nguyên vật
liệu lập Sổ chi phí nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm
(xem biểu số 2)
Chi phí nguyên vật liệu đợc hạch toán theo định mức nguyên vật liệu đã xây dựng:
Chi phí NVLTT Sản lợng thực ĐMNVL loại (j) Đơn giá
Sản xuất sản phẩm = tế sản phẩm * cho một tấn sản * NVL
Loại(i) loại (i) phẩm loại (i) loại (j)
Đơn giá xuất nguyên vật liệu đợc tính theo phơng pháp bình quân gia quyền.
Trị giá thực tế NVL (j) + Trị giá thực tế NVL (j)
Tồn đầu tháng nhập trong tháng
Đơn giá
bình quân =
của NVL (j) Số lợng NVL (j) + Số lợng NVL (j)
tồn đầu tháng nhập trong tháng

Về thực chất, Sổ chi phí nguyên vật liệu cho từng sản phẩm là cơ sở để tập
hợp chi phí nh vật liệu trực tiếp cho từng sản phẩm đó.
Ví dụ: Với loại kẹo nhân nho đợc sản xuất trong tháng 03/ 2007, kế toán
nguyên vật liệu lập sổ này nh sau:
Sổ chi phí nguyên vật liệu
Tháng 3/2007
Sản phẩm: kẹo nhân nho
Sản lợng thực tế
STT Mã VT Tên vật t Số lợng Đơn giá Số tiền
1 Đờng kính 1406,95 3.800 5.346.410
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
22
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T

kế toán nguyên vật liệu, căn cứ vào phiếu xuất kho cho các mục đích khác nhau,
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
23
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
riêng xuất cho sản xuât trực tiếp thì sẽ căn cứ vào điịnh mức để vào sổ chi tiết xuất
vật liệu cho tát cả các mục đích đó ( xem biểu số 3 ).
Thực chất trên sổ này, kế toán ghi Có TK 152 đối ứng với Nợ các TK khác.
Sổ chi tiết xuất nguyên vật liệu mở chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu. Số
liệu tổng cộng trên sổ này đợc sử dụng để ghi vào bên Có Bảng tổng hợp phát sinh
TK 152 ( biểu số 4 ).
Sổ chi phí nguyên vật liệu phải đợc hoàn thành trớc bảng tổng hợp phát sinh
TK 152 vì công ty hạch toán chi phí NVLTT theo định mức nên phần vợt hoặc
tiết kiệm đợc so với định mức có liên quan đến TK 136,
TK 366 chỉ khi hoàn thành sổ chi phí nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm, xác
định phần vợt hoặc tiết kiệm đó thì kế toán nguyên vật liệu mới hoàn thành đợc
bảng tổ hợp phát sinh TK 152.
Các thông tin liên quan đến khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ
đợc theo dõi trên sổ cái TK 621 ( biểu số 14 ). Loại sổ này đợc mở vào cuối mỗi
tháng căn cứ vào tổng phát sinh bên Có TK 621 trên NKCT số 7, và chi tiết số
phát sinh bên Nợ đối ứng với tài khoản khác.
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
24
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
Sổ chi tiết xuất vật liệu
(Ghi có Tk 152)
Tháng 3 năm 2007
Biểu số 3: Sổ chi tiết xuất vật liệu
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t Nghi p


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status