207 Hoàn thiện kế toán chi phí (chi phí sản xuất) và tính giá thành sản phẩm của Doanh nghiệp tại Công ty sản xuất Bánh mứt kẹo Đông Đô - Pdf 20

Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
Lời nói đầu
Hiện nay xu hớng toàn cầu hoá ngày càng trở thành động lực mạnh mẽ thúc
đẩy các quốc gia thể hiện rõ chỗ đứng của mình trên trờng quốc tế. Mỗi quốc gia
đều không ngừng nỗ lực phấn đấu trong lĩnh vực kinh tế nhằm khẳng định vị thế
của mình. Sự cạnh tranh gay gắt đó đòi hỏi các quốc gia cần xây dựng chiến lợc
phù hợp để đẩy mạnh hiệu quả sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế. Sự
phát triển của một doanh nghiệp sẽ tạo cơ sở, nền tảng vững chắc cho một nền
kinh tế.
Nền kinh tề thị trờng với bớc đổi mới thực sự trong cơ chế quản lý kinh tế
đã khẳng định rõ hơn vai trò, vị trí của thông tin kế toán trong quản trị doanh
nghiệp. Là một thành phần của kế toán, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm với chức năng giám sát và phản ánh trung thực, kịp thời các thông
tin về chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, tinh đúng, tinh đủ chi phí sản xuất vào
giá thành sản phẩm sẽ giúp cho các nhà quản trị chỉ ra đợc phơng án, biện pháp sử
dụng tiết kiệm, hiệu quả chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm. Hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ hữu hiệu giúp các nhà quản
trị lựa chọn phơng án sản xuất tối u, xác định đợc tính khả thi của phơng án đó,
đồng thời định vị đợc giá bán sản phẩm, đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi.
Sau bớc chuyển mình từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền
kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, nền kinh tế Việt Nam có những thay
đổi đáng kể. Những doanh nghiệp Việt Nam đã tận dụng đợc giá nguyên vật liệu
rẻ, giá nhân công rẻ để có đợc những sản phẩm có chất lợng tốt mà giá thành hạ.
Một trong những doanh nghiệp nhà nớc làm đợc điều này là Công ty sản xuất
Bánh Mứt kẹo Đông Đô.
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
1
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
Sau quá trình thực tập tại Công ty sản xuất Banh Mt ko ụng ụ , nhận
thức đợc tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành

Confectioney Joint Stock Company đợc thành lập theo quyết định số 191/QĐ-
BCN ngày 23/11/2003 của bộ công nghiệp, có trụ sở tại 76 xuan phơng từ Liêm
Hà nội
Trải qua gần nửa thế kỷ, Công ty sản xuất sản xuất Banh Mứt Kẹo Đông
Đô.
Mang nhiều tên gọi khác nhau, qua nhiều Bộ quản lý, đánh dấu sự thay đổi
của từng loại hình sản xuất và phản ánh xu thế phát triển của nhà máy.
Tháng 1/1959 chỉ với 9 cán bộ do Tổng công ty nông thổ sản Miền Bắc gửi
sang đã xây dựng một cơ sở thí nghiệm để sản xuất hạt trân châu(ta pi ô ca) trên
một mảnh đất có diện tích 22500 m2.Từ giữa năm 1959 đến tháng 4/1960 thực
hiện chủ trơng của Tổng công ty nông thổ sản Miền Bắc, cơ sở đã nghiên cứu, thử
nghiệm và sản xuất thành công mặt hành miến từ nguyên liệu đậu xanh.Thành tích
này vừa là nguồn động viên cổ vũ lớn lao đối với cán bộ nhân viên của cơ sở vừa
giúp họ hoàn thành nhiệm vụ sản xuất miến trong năm 1960.Trên cơ sở đó xởng
miến Hoàng Mai chính thức ra đời,đánh dấu một bớc ngoặt đầu tiên cho quá trình
phát triển nhà máy sau này.
Năm 1961 xởng miến Hoàng Mai đã thử nghiệm thành công và đa vào sản
xuất mặt hàng xì dầu, tinh bột ngô và cung cấp nguyên liệu làm pin cho nhà máy
Pin Văn Điển.
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
3
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
Năm 1966 trớc yêu cầu của đất nớc, Viện thực vật lấy đây làm nơi thử
nghiệm đề tài thực phẩm để giải quyết hậu cần tại chỗ. Do vậy xởng miến Hoàng
Mai đợc đổi tên thành Nhà máy thực phẩm Đông Đô. Đợc sự hỗ trợ của bộ công
nghiệp nhẹ, nhà máy trang bị thêm một số thiết bị nhằm nâng cao chất lợng sản
phẩm mới nh: mạch nha, dầu đậu tơng, nớc chấm lên men.Đây là sự tiến bộ vợt
bậc của nhà máy, tuy nhiên trong giai đoạn này xí nghiệp không phải là một đơn
vị sản xuất kinh doanh mà chỉ là một cơ sở thực nghiệm hoạt động theo kế hoạch

Nhật Bản thành lập công ty liên doanh Đông Đô. Sản phẩm chủ yếu là kẹo cứng,
bánh snack... Năm 1995 thành lập công ty liên doanh An Nam Group với Hoa
Kỳ , sản phẩm chính là mì chính, hiện nay công ty này đã trở thành doanh nghiệp
100% vốn nớc ngoài.
Hiện nay công ty một công ty liên doanh với nớc ngoài An Nam Group
với Hoa Kỳ, Công ty còn có các chi nhánh ở Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và
7 xí nghiệp thành viên là : + Xí nghiệp kẹo
+ Xí nghiệp Bánh
+ Xí nghiệp phụ trợ
+ Xí nghiệp kẹo Chew & Toffe
+ Xí nghiệp kẹo Jelly
+ Nhà máy Thực phẩm Việt Trì
+ Nhà máy bột dinh dỡng Nam Định
Do yêu cầu phù hợp với tình hình sản xuất và kinh doanh cũng nh yêu cầu
của nền kinh tế nói chung, ngày 23/11/2006 Bộ công nghiệp quyết định đổi tên
công ty thành công ty Sản xuất Bánh Mứt kẹo Đông Đô.
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
5
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
2.1.Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Sản xuất Bánh Mứt kẹo Đông Đô
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
6

nghiệp
kẹo
cứng


Việt
Trì
Văn
phòng
Phòng
K
C
S
Phòng
kỹ
thuật

nghiệp
bánh
Chi
nhánh
TP Hồ
Chí
Minh
Đội
xe
Kho
Chi
nhánh
Đà
Nẵng

nghiệp
phụ
trợ

Nghi p
7
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
Các xí nghiệp thành viên: Chịu trách nhiệm trực tiếp sản xuất sản phẩm cho
công ty.
3.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất
Quá trình sản xuất đơn giản, chế biến liên tục khép kín, sản xuất với mẻ
lớn và công tác sản xuất đợc tiến hành theo hớng cơ giới hoá một phần thủ công.
Do chu kỳ sản xuất ngắn và đối tợng sản xuất lại là bánh kẹo nên khi kết thúc ca
máy cũng là khi sản phẩm hoàn thành. Vì vậy mà đặc điểm sản xuất của công ty là
không có sản phẩm dở dang.
Sơ đồ 2. Qui trình sản xuất kẹo cứng

Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
8
Hoà đường Nấu
Làm nguội
Máy
lăn còn
Vuốt keo
Gói tay
Sàng
làm lạnh
Dập hìnhBơm nhân
Tạo nhân
Gói máy
Đóng túi
Hoà đường
Nấu

Bàn làm
lạnh
Máy dập
hình
Khay chứa
kẹo
Quật xốp
Đùn vuốt
Hàm lạnh
Gói máy
Đóng túi
Chọn kẹo
Nguyên liệu
Nhào
trộn
Nướng vỏ
bánh
Làm nguội
Đánh trộn
kem
Cắt bánh
Phết kem
Khối kemNguyên liệu
Đóng túi
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
1 kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp: là ngời phụ trách và chỉ đạo chung
các hoạt động của phòng tài vụ, là ngời trực tiếp chịu trách nhiệm về công
tác quản lý hạch toán, chỉ đạo và hớng dẫn toàn bộ công tác kế toán, thống
kê, thông tin kế toán trong toàn bộ Công ty, đồng thời tham mu cho Tổng
Giám đốc về các hoạt động sản xuất kinh doanh.

11
Kế toán trưởng
KT
vật
liệu
&
CCDC
KT
giá
thành
và tiền
lưong
Kế
toán
tổng
hợp
KT
tiêu
thụ
thành
phẩm
KT
XDCB&
TSCĐ
KT
tiền
gửi
ngân
hàng
Kế

Bảng tổng hợp
kế toán chi tiết
Nhật ký chứng từ Sổ kế toán chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng kê
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
lớn, khối lợng công tác kế toán nhiều và phức tạp. Bên cạnh đó công ty có đội ngũ
kế toán đông đảo, trình độ cao cho phép chuyên môn hoá trong phân công lao
động kế toán.
Với hình thức Nhật kí chứng từ công ty sử dụng các loại sổ
+ Nhật kí chứng từ số: 1,2,4,5,7,8,9,10.
+ Sổ chi tiết vật t số: 2,5,6.
+ Bảng kê số: 1,2,4,6,8.
+ Bảng phân bổ tiền lơng,chi phí.
+Sổ cái.
Ngoài ra do công ty áp dụng kế toán máy nên ngoài sổ chi tiết thờng nh sổ
chi tiết vật t, thành phẩm ... công ty còn thiết kế một mẫu sổ chi tiết theo dõi kịp
thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên máy nh: báo cáo doanh thu, báo cáo công
nợ ...
Phơng pháp báo cáo hàng tồn kho của công ty: là kê khai thờng xuyên.
Hình thức này theo dõi phản ánh thờng xuyên liên tục, có hệ thống tình hình xuất
nhập tồn kho trên sổ kế toán . Vì doanh nghiệp kinh doanh các loại mặt hàng nên
áp dụng hình thức này là hoàn toàn hợp lý.
Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng của công ty là khấu trừ. Việc tính thuế
GTGT đợc thực hiện riêng biệt từng phần hành.
II . Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty sản xuất thơng mại Hai mơi bốn
1. Một số vấn đề chung về công tác quản lý và hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty Sản xuất Bánh Mứt kẹo Đông Đô

bản(căn cứ vào mức lơng tối thiểu và hệ số cấp bậc). Các khoản phụ cấp khác,
kinh phí công đoàn của Công ty đều có thể kiểm soát đợc do đó mà khoản mục chi
phí nhân công trực tiếp trong giá thành sản phẩm cũng sẽ đợc xác định trong một
khung nhất định phục vụ cho kế hoạch giá thành sản phẩm.
+ Ngoài CPNVLTT và CPNCTT, hội đồng xây dựng định mức cũng xây
dựng mức khoán cho CPSXC. Nhng mức khoán này chỉ có chức năng phục vụ cho
quản lý mà không có chức năng ghi sổ. Với những khoản chi phí này cuối tháng
các xí nghiệp phải trình lên công ty Bảng kê chứng từ chi phí có liên quan kèm
theo các chứng từ gốc của mỗi nghiệp vụ chi. Kế toán có nhiệm vụ xem xét các
ngiệp vụ chi dó về sự hợp lí, hợp lệ của chúng.
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
14
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
Nếu thực chi nhỏ hơn mức khoán thì không cần phải giải trình.
Nếu thực chi lớn hơn mức khoán thì xí nghiệp phải giải trình chi tiết và đầy
đủ về phần vợt này để kế toán xem xét.
Việc hạch toán các chi phí khoán trong chi phí sản xuất chung là theo số
thực chi đảm bảo không quá tối thiểu hoá khoản chi.
Giúp cho công tác theo dõi việc thực hiện các định mức đồng thời thu thập
nguồn số liệu cho việc hoàn thiện hệ thống định mức trong các kì sau, công ty cử
nhân viên thống kê xuống tận các xí nghiệp để theo dõi về số lợng thực dùng,
đồng thời định kì lập các báo cáo để gửi lên công ty nh: Báo cáo vật t, Bảng quyết
toán định mức lơng, Bảng kê chứng từ chi phí...
Có thể thấy rằng, việc quản lí CPSX và tính giá thành sản phẩm thông qua
hệ thống định mức là một bớc tiến rõ rệt khẳng định sự năng động của ban lãnh
đạo công ty trong việc sử dụng đòn bẩy kinh tế nhằm tăng năng suất lao động vừa
mang lợi về cho công ty, vừa khuyến khích lợi ích vật chất cho ngời lao động và
đem lại thành công trên thơng trờng.
1.2. Hệ thống tài khoản, sổ sách, chứng từ kế toán sử dụng để hạch toán chi

627: Xí nghiệp Kẹo cứng
627: Xí nghiệp kẹo mềm
...
Ngoài ra 627 còn mở chi tiết cho từng bộ phận sản xuất
627: Tổ gia công bột gạo tẻ
627: Tổ rang xay cà phê
+ TK154: CPSX kinh doanh dở dang. Tài khoản này đợc chi tiết nh sau:
-Với sản phẩm chính: TK 154 đợc mở chi tiết cho từng loại sản phẩm
154: Kẹo cam mềm
154: Kẹo chew khủng long
...
1.2.2.Hệ thống sổ sách
Công ty Sản xuất Bánh Mứt kẹo Đông Đô
sử dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ cho nên khi hạch toán CPSX và tính
giá thành sản phẩm công ty đã sử dụng các loại sổ sau:
Sổ chi phí nguyên vật liệu
Sổ chi tiết xuất vật liệu
Sổ chi tiết Nợ TK 627
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
16
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
Bảng phân bổ số 1: Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội.
Bảng tổng hợp phát sinh TK 152, 153.
Bảng kê số 4
Bảng kê số 6
Nhật kí chứng từ số 7
Phần 1: Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn công ty.
Phần 2: Chi phí sản xuất kinh doanh thep yếu tố.
Bảng tính giá thành phẩm

Sổ
chi
phí
NVL
Bảng tổng
hợp phát
sinh TK
152
Bảng kê số 4
Nhật kí chứng từ số 7
Sổ tổng
hợp Nợ
TK 627
Sổ cái
TK 621, 622, 627, 154
Bảng
tính
giá
thành
sản
phẩm
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
1.3. Đối tợng phơng pháp trình tự hạch toán chi phí sản xuất tại công ty.
1.3.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất.
Sản phẩm của công ty đợc chia làm hai loại sản phẩm chính và sản phẩm
phụ.
Với sản phẩm chính: Sản phẩm chính của công ty Bánh Mứt kẹo Đông Đô.
bao gồm các loại bánh kẹo. Vào cùng một thời điểm thì trên mỗi dây
chuyền chỉ sản xuất một loại sản phẩm. Các quy trình sản xuất đều khép kín, kết
thúc một ca máy thì sản phẩm hoàn thành và không có sản phẩm dở dang.Điều đó

- CPNCTT: + Lơng đợc hạch toán theo định mức lơng cho từng sản phẩm.
+ Phụ cấp chi phí khác, BHXH, BHYT, KPCĐ đợc tập hợp,
sau đó phân bổ cho từng sản phẩm theo tiêu thức khoán theo
từng loại sản phẩm.
Bớc 2: Tập hợp và phân bổ lao vụ của xí nghiệp phụ trợ cho xí nghiệp bánh
và xí nghiệp kẹo theo tiêu thức tấn sản phẩm đã sản xuất ra.
Bớc 3: Tập hợp CPSX cho từng í nghiệp còn lại và phân bổ chi phí sản xuất
chung theo từng loại sản phẩm của các xí nghiệp đó theo tiêu thức sản lợng.
2. Thực trạng công tác chi phí sản xuất tại công ty.
2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2.1.1. Hạch toán chí phí sản xuất sản phẩm chính.
Tại công ty Bánh Mứt kẹo Đông Đô
tất cả các loại vật liệu cấu thành nên sản phẩm một cách hữu hình, tức là kiểm soát
đợc sự có mặt của chúng trong sản phẩm thì đều đợc coi là nguyên vật liệu trực
tiếp, không kể giá trị lớn hay nhỏ. Nguyên vật liệu trực tiếp đợc theo dõi trên tài
khoản 152 và chi tiết theo từng loại CPNVLTT là giá trị của các loại nguyên vật
liệu trực tiếp, bao gồm: đờng sữa, tinh dầu, muối tinh phẩm , băng dính,
softening ...
Quá trình hạch toán CPNVLTT nh sau:
Toàn bộ chứng từ liên quan đến việc nhập, xuất vật t, thủ kho sẽ gửi cho kế
toán nguyên vật liệu vào cuối mỗi tháng. Trên cơ sở chứng từ nhận đợc, kế toán
nguyên vật liệu tiến hành phân loại chứng từ theo từng nhóm, từng loại, và đối t-
ợng sử dụng. Ngoài việc theo dõi về số lợng nguyên vật liệu tiêu hao, kế toán
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
20
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
nguyên vật liệu còn theo dõi về mặt giá trị. Các thông tin về nhập, xuất trên các
phiếu nhập, phiếu xuất kế toán sẽ nhập vào máy tính để lập báo cáo nhập xuất tồn
chi tiết theo từng loại nguyên vật liệu. Các phiếu nhập đợc cập nhập về cả số lợng

3800 kg kẹo nhân nho.
Cột ĐM là định mức về số lợng vật t tính cho một tấn sản phẩm.
Cột TH = Vật t sử dụng/ sản lợng thực tế (tính bằng tấn)
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
21
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
Cột CL = Cột TH Cột ĐM
Sau khi đã đối chiếu tính đúng đắn của báo cáo vật t, kế toán nguyên vật
liệu lập Sổ chi phí nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm
(xem biểu số 2)
Chi phí nguyên vật liệu đợc hạch toán theo định mức nguyên vật liệu đã xây dựng:
Chi phí NVLTT Sản lợng thực ĐMNVL loại (j) Đơn giá
Sản xuất sản phẩm = tế sản phẩm * cho một tấn sản * NVL
Loại(i) loại (i) phẩm loại (i) loại (j)
Đơn giá xuất nguyên vật liệu đợc tính theo phơng pháp bình quân gia quyền.
Trị giá thực tế NVL (j) + Trị giá thực tế NVL (j)
Tồn đầu tháng nhập trong tháng
Đơn giá
bình quân =
của NVL (j) Số lợng NVL (j) + Số lợng NVL (j)
tồn đầu tháng nhập trong tháng

Về thực chất, Sổ chi phí nguyên vật liệu cho từng sản phẩm là cơ sở để tập
hợp chi phí nh vật liệu trực tiếp cho từng sản phẩm đó.
Ví dụ: Với loại kẹo nhân nho đợc sản xuất trong tháng 03/ 2007, kế toán
nguyên vật liệu lập sổ này nh sau:
Sổ chi phí nguyên vật liệu
Tháng 3/2007
Sản phẩm: kẹo nhân nho

Nợ TK 152: Phần nguyên vật liệu tiết kiệm đợc
Có TK 336: Chi tiết đơn vị sử dụng tiết kiệm
- Nếu lãng phí thì phần nguyên vật liệu sử dụng lãng phí coi ng xí nghiệp
vay của công ty và sẽ đợc hạch toán nh sau:
Nợ TK 136: Chi tiết đơn vị sử dụng lãng phí nguyên vật liệu
Có TK 152: Phần nguyên vật liệu bị sử dụng lãng phí.
Song song với việc lập Sổ chi phí nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm,
kế toán nguyên vật liệu, căn cứ vào phiếu xuất kho cho các mục đích khác nhau,
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
23
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
riêng xuất cho sản xuât trực tiếp thì sẽ căn cứ vào điịnh mức để vào sổ chi tiết xuất
vật liệu cho tát cả các mục đích đó ( xem biểu số 3 ).
Thực chất trên sổ này, kế toán ghi Có TK 152 đối ứng với Nợ các TK khác.
Sổ chi tiết xuất nguyên vật liệu mở chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu. Số
liệu tổng cộng trên sổ này đợc sử dụng để ghi vào bên Có Bảng tổng hợp phát sinh
TK 152 ( biểu số 4 ).
Sổ chi phí nguyên vật liệu phải đợc hoàn thành trớc bảng tổng hợp phát sinh
TK 152 vì công ty hạch toán chi phí NVLTT theo định mức nên phần vợt hoặc
tiết kiệm đợc so với định mức có liên quan đến TK 136,
TK 366 chỉ khi hoàn thành sổ chi phí nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm, xác
định phần vợt hoặc tiết kiệm đó thì kế toán nguyên vật liệu mới hoàn thành đợc
bảng tổ hợp phát sinh TK 152.
Các thông tin liên quan đến khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ
đợc theo dõi trên sổ cái TK 621 ( biểu số 14 ). Loại sổ này đợc mở vào cuối mỗi
tháng căn cứ vào tổng phát sinh bên Có TK 621 trên NKCT số 7, và chi tiết số
phát sinh bên Nợ đối ứng với tài khoản khác.
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p

Cộng 46.358.19
8
8.730.063.080 151.007.602 75.166.416 10.409.010.960
25

Trích đoạn Phân bổ chi phí sản xuất của xí nghiệp Phụ Trợ: Sổ chi tiết nợ TK
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status