62 Kế toán hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty điện tử Sao Mai  - Pdf 20

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Nam Thanh
Chơng 1
Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán hàng hoá,
tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại
1.1. Những vấn đề chung về hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá
và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá trong hoạt
động kinh doanh thơng mại
1.1.1 Khái niệm và các chỉ tiêu liên quan của hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá
và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá
* Hàng hoá
Hàng hoá là cụm từ chỉ những sản phẩm của doanh nghiệp đợc đem ra trao
đổi, mua bán trên thị trờng. Theo định nghĩa của Lênin, hàng hoá là sản phẩm do con
ngời tạo ra, có giá trị và giá trị sử dụng, đợc đem trao đổi, mua bán.
* Tiêu thụ hàng hoá
Tiêu thụ hàng hoá có thể đợc hiểu là quá trình các doanh nghiệp thực
hiện việc chuyển hoá vốn sản xuất kinh doanh của mình từ hình thái hiện vật
sang hình thái tiền tệ, thực hiện giá trị sử dụng của hàng hoá thông qua quan hệ
trao đổi.
Nh vậy, tiêu thụ là khâu quan trọng của hoạt động thơng mại, nó là khâu
trung gian, là cầu nối giữa một bên là sản xuất, một bên là tiêu dùng. Ngày nay,
khái niệm tiêu thụ đợc hiểu theo nghĩa rộng hơn, nó là quá trình kinh tế bao
gồm nhiều khâu, từ việc nghiên cứu thị trờng, xác định nhu cầu khách hàng, tổ
chức mua hàng và xuất bán theo yêu cầu của khách hàng nhằm mục đích đạt
hiệu quả kinh tế cao nhất.
Nguyễn Thị Phơng Quế Lớp: Kế toán 42C
1
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Nam Thanh
Theo Quyết định 149/2001/BTC ngày 31/12/2001, hàng hoá đợc xem là
tiêu thụ và quá trình tiêu thụ đợc coi là hoàn tất (nguyên tắc ghi nhận doanh
thu) khi thoả mãn đồng thời 5 điều kiện sau:

chính là điều mà các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Kết quả tiêu thụ hàng hoá
có ý nghĩa quan trọng quyết định sự tồn tại, phát triển hay suy vong của doanh
nghiệp. Nó thể hiện hiệu quả hoạt động lu chuyển hàng hoá, đợc biểu hiện qua
chỉ tiêu Lãi (Lỗ) về hoạt động tiêu thụ hàng hoá.
Các chỉ tiêu liên quan đến xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá:
- Chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến
hoạt động tiêu thụ hàng hoá trong kỳ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí có liên quan
chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách
riêng ra đợc cho bất kỳ một hoạt động nào.
- Lợi nhuận thuần từ tiêu thụ hàng hoá: Là chênh lệch giữa lợi nhuận
gộp về bán hàng hoá với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp phân bổ cho số hàng hoá đợc tiêu thụ đó.
1.1.2 Vai trò, vị trí của hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả
tiêu thụ hàng hoá trong hoạt động kinh doanh thơng mại
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn, là cơ sở để
xác định kết quả kinh doanh. Nó có vai trò quan trọng không chỉ đối với mỗi
đơn vị kinh doanh mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng vậy, hàng hoá có tiêu thụ đợc thì mới có
thu nhập để bù đắp chi phí đã bỏ ra và có lãi. Việc xác định chính xác doanh
thu bán hàng là cơ sở để đánh giá các chỉ tiêu kinh tế tài chính khác, đánh giá
hiệu quả kinh doanh của đơn vị và là cơ sở để thực hiện nghĩa vụ với ngân sách
nhà nớc.
Tiêu thụ hàng hoá mang lại doanh thu cho doanh nghiệp đồng thời cũng
thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Thông qua tiêu thụ, giá trị của hàng hoá
Nguyễn Thị Phơng Quế Lớp: Kế toán 42C
3
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Nam Thanh
đợc thực hiện, các vấn đề liên quan đến hàng hoá đợc xác định nh: số lợng,
chất lợng, chủng loại, thời gian, phù hợp với thị hiếu ng ời tiêu dùng.

* Đối với hàng hoá
Xuất phát từ vai trò, vị trí quan trọng trên, quản lý tốt hàng hoá đi đôi với
việc kiểm tra, giám sát chặt chẽ về mặt số lợng, chất lợng và chủng loại hàng
hoá là yêu cầu bắt buộc đợc đặt ra, nhằm góp phần nâng cao chất lợng quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc quản lý hàng hoá đợc
thực hiện trên các mặt sau:
- Về mặt số lợng:
Để quản lý về mặt số lợng hàng hoá đòi hỏi phải thờng xuyên phản ánh,
giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh, tình hình nhập xuất tồn kho hàng
hoá. Kịp thời phát hiện và xử lý các trờng hợp hàng hoá ứ đọng, tránh tình trạng
bị ứ đọng vốn. Phân biệt rõ giữa lợng tồn kho cần thiết cho dự trữ với lợng tồn
kho không tiêu thụ đợc.
- Về mặt chất lợng:
Phải làm tốt công tác kiểm tra, phân cấp và có chế độ bảo quản riêng đối
với các loại hàng hoá có giá trị cao, kịp thời phát hiện các mặt hàng kém phẩm
chất để có biện pháp xử lý thích hợp. Phải không ngừng nâng cao chất lợng của
hàng hoá, uy tín với khách hàng để từ đó kích thích nhu cầu tiêu dùng của xã hội,
tránh tình trạng ứ đọng sản phẩm vì hàng kém phẩm chất, lỗi thời.
* Đối với tiêu thụ hàng hoá
Với vai trò, vị trí quan trọng của mình, hơn nữa việc tiêu thụ hàng hoá liên quan
tới từng khách hàng, từng phơng thức bán hàng, từng loại hàng hoá nhất định, do đó,
công tác quản lý tiêu thụ hàng hoá phải đạt đợc các yêu cầu sau:
Nguyễn Thị Phơng Quế Lớp: Kế toán 42C
5
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Nam Thanh
- Phải nắm bắt, theo dõi chính xác khối lợng hàng hoá tiêu thụ, giá vốn, giá
bán của từng loại hàng hoá đợc coi là tiêu thụ.
- Phải quản lý chặt chẽ từng phơng thức bán hàng, từng hình thức thanh toán,
đồng thời theo dõi tình hình thanh toán công nợ của khách hàng để có biện
pháp thu hồi vốn đầy đủ, kịp thời.

động của hàng hoá theo cả 2 chỉ tiêu: hiện vật và giá trị. Tính toán
đúng giá thực tế của hàng hoá nhập kho, trị giá vốn của hàng hoá tiêu
thụ nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ yêu cầu quản
lý.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về thu mua, tiêu
thụ hàng hoá.
- Tổ chức kế toán hàng hoá phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn
kho và cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về tình hình bán hàng và
xác định kết quả phục vụ việc lập báo cáo tài chính.
- Tổ chức ghi chép quá trình bán hàng theo từng phơng thức bán hàng, đồng
thời theo dõi tình hình thanh toán với khách hàng và tình hình thực
hiện nghĩa vụ với nhà nớc.
Nguyễn Thị Phơng Quế Lớp: Kế toán 42C
7
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Nam Thanh
1.3. Kế toán hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá và xác định kết
quả tiêu thụ hàng hoá trong các doanh nghiệp thơng
mại
1.3.1. Kế toán hàng hoá
1.3.1.1 Tính giá hàng hoá
Tính giá hàng hoá là việc xác định giá trị của hàng hoá để ghi sổ kế toán.
Đây là công việc quan trọng có ảnh hởng đến hiệu quả của công tác kế toán tiêu
thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá. Việc tính giá hàng hoá cần
đợc thực hiện ở cả 2 giai đoạn, đó là: Tính giá hàng hoá nhập kho và tính giá hàng hoá
xuất kho. Kế toán có thể sử dụng 2 cách để đánh giá hàng hoá: Giá thực tế và
Giá hạch toán.
* Tính giá hàng hoá nhập kho
Do Công ty Điện tử Sao Mai tính giá hàng hoá nhập kho theo giá thực tế,
nên để tiện theo dõi trong Chơng 2, Luận văn xin đề cập đến phơng pháp này
khi tính giá hàng hoá nhập kho.

+ Giá thực tế đích danh (tính trực tiếp)
+ Giá đơn vị bình quân, bao gồm: Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ, Giá
đơn vị bình quân cuối kỳ trớc, Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập.
- Phơng pháp giá hạch toán
Để gắn liền với tình hình thực tế tại Công ty Điện tử Sao Mai, trong Luận
văn này xin trình bày tính giá hàng hoá xuất kho theo Phơng pháp giá thực tế
đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ. Theo phơng pháp này,
Trị giá mua thực tế
của hàng hoá xuất kho
=
Số lợng
hàng hoá xuất kho
*
Đơn giá
bình quân
Trong đó:
Nguyễn Thị Phơng Quế Lớp: Kế toán 42C
9
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Nam Thanh
Đơn giá
bình quân
=
Giá mua thực tế
của hàng hoá tồn đầu kỳ
+
Giá mua thực tế
của hàng hoá nhập trong kỳ
Số lợng hàng hoá
tồn đầu kỳ
+

+
Giá mua thực tế
của hàng hoá
xuất bán trong kỳ
1.3.1.2. Kế toán nhập xuất kho hàng hoá
* Chứng từ sử dụng
Căn cứ vào nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hàng
hoá để xác định các chứng từ kế toán cần sử dụng ở các doanh nghiệp. Hiện
nay, các doanh nghiệp vận dụng chế độ chứng từ kế toán theo Quyết định
1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995, phải sử dụng các chứng từ bắt
buộc sau:
Nguyễn Thị Phơng Quế Lớp: Kế toán 42C
10
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Nam Thanh
- Biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng
- Thẻ kho
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá,
Các chứng từ này phải đợc mở và ghi chép một cách đầy đủ, theo đúng
chế độ tài chính kế toán hiện hành. Trên cơ sở các chứng từ này, kế toán hàng
hoá tiến hành phân loại và ghi chép vào các sổ kế toán tơng ứng.
* Kế toán chi tiết hàng hoá
Kế toán chi tiết hàng hoá là việc ghi chép kịp thời, chính xác tình hình
hiện có, biến động của hàng hoá cả về mặt hiện vật và giá trị cho từng hàng hoá,
từng nhóm hàng hoá theo từng kho và ở Phòng tài chính kế toán. Hiện nay,
có 3 phơng pháp hạch toán chi tiết hàng hoá sau:
- Phơng pháp Thẻ song song
- Phơng pháp Sổ đối chiếu luân chuyển
- Phơng pháp Sổ số d

12
Thẻ kho
Sổ KTCT
hàng hoá
PXK
PNK
Bảng tổng hợp
NXT kho HH
Sổ tổng
hợp
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi chú:
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Nam Thanh
xuyên (trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu trừ để tính thuế
GTGT).
Theo Phơng pháp này, các Tài khoản đợc sử dụng bao gồm:
+ TK 156 Hàng hoá:
Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động của các loại hàng hóa trong đơn vị, bao gồm: hàng hoá tại các kho, quầy
chi tiết theo từng kho, quầy, từng loại, nhóm hàng hoá.
Kết cấu TK này nh sau:
. Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế của hàng hoá tại
kho, tại quầy (Giá mua và Chi phí thu mua)
. Bên có: Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho, xuất quầy
(Kể cả giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại), đồng thời phản ánh, phí thu
mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
. D nợ: Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho, tồn quầy
Tài khoản này đợc chi tiết ra thành 2 tiểu khoản để phản ánh 2 bộ phận là

Tài khoản này đợc sử dụng để theo dõi trị giá vốn thực tế của hàng hoá
xuất bán trong kỳ (bao gồm trị giá mua của hàng hoá đã tiêu thụ và chi phí thu
mua phân bổ cho hàng hoá tiêu thụ).
Kết cấu của TK này nh sau:
. Bên nợ: Tập hợp trị giá mua thực tế của hàng hoá đã tiêu thụ và phí thu
mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ
. Bên có: Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ (Giá thực tế),
đồng thời phản ánh trị giá mua của hàng hoá đã tiêu thụ bị trả lại trong kỳ
+ Ngoài ra, các TK khác đợc sử dụng: TK 1331, 3333, 111, 331,
Trình tự kế toán tổng hợp nhập xuất kho hàng hoá theo phơng pháp
này đợc thể hiện qua Sơ đồ sau:
Sơ đồ 02: Sơ đồ kế toán tổng hợp hàng hoá theo Phơng pháp Kê khai thờng xuyên
Nguyễn Thị Phơng Quế Lớp: Kế toán 42C
14
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Nam Thanh

Nh vậy, kế toán tổng hợp hàng hoá theo Phơng pháp Kê khai thờng
xuyên cho phép các doanh nghiệp theo dõi, phản ánh thờng xuyên, liên tục và
có hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho hàng hoá trên sổ kế toán. Cũng
vì vậy mà giá trị của hàng hoá trên sổ sách có thể xác định đợc ở bất kỳ thời
điểm nào trong kỳ kế toán. Phơng pháp này rất thích hợp trong các doanh
nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn.
1.3.2. Kế toán tiêu thụ hàng hoá
1.3.2.1 Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá
Tiêu thụ hàng hoá là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của
doanh nghiệp thơng mại. Đó là quá trình chuyển hoá vốn từ hình thái hiện vật
sang hình thái tiền tệ.
Nguyễn Thị Phơng Quế Lớp: Kế toán 42C
15
TK 111, 331,

và Gửi bán hàng hoá)
+ Bán buôn vận chuyển thẳng (Có thể thực hiện theo 2 hình thức là: Bán buôn vận
chuyển thẳng có tham gia thanh toán và Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh
toán)
- Phơng thức bán lẻ hàng hoá:
Bán lẻ là hình thức bán hàng với số lợng nhỏ, khi nghiệp vụ bán lẻ kết
thúc, hàng hoá đợc chuyển đến tận tay ngời tiêu dùng cuối cùng. Phơng thức
này có các hình thức sau:
+ Bán lẻ thu tiền tập trung
+ Bán lẻ thu tiền trực tiếp
+ Bán hàng tự chọn (Bán lẻ tự động)
- Các Phơng thức tiêu thụ khác: Phơng thức bán hàng trả góp; Phơng thức bán
hàng đại lý, ký gửi; Phơng thức tiêu thụ nội bộ; Phơng thức hàng đổi
hàng;
Nh vậy, có nhiều Phơng thức tiêu thụ khác nhau, việc doanh nghiệp vận
dụng Phơng thức tiêu thụ nào còn tuỳ thuộc vào từng loại hình sản phẩm, quy
Nguyễn Thị Phơng Quế Lớp: Kế toán 42C
16
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Nam Thanh
mô và khả năng của doanh nghiệp cũng nh điều kiện thị trờng sao cho với chi
phí thấp nhất mà hiệu quả đạt đợc là cao nhất.
Để thuận lợi cho việc theo dõi ở Chơng 2, Luận văn xin đề cập đến Ph-
ơng thức Bán buôn qua kho với hình thức Bán trực tiếp.
Bán buôn qua kho là hình thức bán buôn mà hàng hoá đợc đa về cất trữ
và bảo quản tại kho của doanh nghiệp rồi mới tiếp tục chuyển đi tiêu thụ. Theo
hình thức Bán trực tiếp, bên mua cử cán bộ nghiệp vụ trực tiếp đến mua hàng và
nhận hàng trực tiếp tại kho của bên bán, khi đó quyền sở hữu hàng hoá đã đợc
chuyển giao. Cùng với điều kiện này và các điều kiện còn lại trong 5 điều kiện
đã đợc trình bày ở trên đợc thoả mãn đồng thời thì hàng hoá đợc coi là tiêu thụ.
1.3.2.2 Chứng từ sử dụng

pháp trực tiếp, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, chiết khấu thơng mại, giảm giá
hàng bán và hàng bán bị trả lại); đồng thời, kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ
. Bên có: Tổng số doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
TK này cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết ra thành 4 tiểu khoản sau:
TK 5111 Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112 Doanh thu bán thành phẩm
TK 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ
TK này dùng để phản ánh doanh thu và các khoản ghi giảm doanh thu về
số hàng hoá, lao vụ, sản phẩm tiêu thụ nộibộ giữa các đơn vị trực thuộc cùng
một công ty, tổng công ty, tập đoàn, hạch toán toàn ngành. Ngoài ra, TK này
còn đợc sử dụng để theo dõi một số nội dung khác đợc coi là tiêu thụ nội bộ nh:
trả lơng cho cán bộ công nhân viên, sử dụng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ vào
hoạt động sản xuất kinh doanh,
TK này có kết cấu giống TK 511, nhng lại đợc chi tiết làm 3 tiểu khoản:
TK 5121 Doanh thu bán hàng hoá
TK 5122 Doanh thu bán sản phẩm
Nguyễn Thị Phơng Quế Lớp: Kế toán 42C
18
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Nam Thanh
TK 5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 3331 Thuế GTGT
TK này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra và tình hình nộp thuế
GTGT cho ngân sách nhà nớc.
Kết cấu của TK này nh sau:
. Bên nợ: Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ; Số thuế GTGT của hàng
bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng mại cho khách hàng; Số thuế
GTGT đợc miễn giảm; Số thuế GTGT đã nộp
. Bên có: Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ; Số

- Kế toán chiết khấu thơng mại:
+ Tài khoản sử dụng:
TK 521 Chiết khấu thơng mại
TK này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thơng mại mà doanh nghiệp
đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng do việc ngời mua hàng đã
mua hàng, dịch vụ với khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã
ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
Kết cấu của TK này nh sau:
. Bên nợ: Số chiết khấu thơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
. Bên có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơng mại sang TK 511 để
xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
Nguyễn Thị Phơng Quế Lớp: Kế toán 42C
20
TK 511, 512
TK 3331
TK 111, 112, 131
Doanh thu bán hàng (cha VAT)
VAT đầu ra
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Nam Thanh
TK này cuối kỳ không có số d.
TK này đợc chi tiết ra 3 tiểu khoản sau:
TK 5211 Chiết khấu hàng hoá
TK 5212 Chiết khấu thành phẩm
TK 5213 Chiết khấu dịch vụ
Cuối kỳ, khoản chiết khấu thơng mại đợc kết chuyển sang TK 511 để xác định
doanh thu thuần của khối lợng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thực tế thực hiện
trong kỳ hạch toán.
+ Trình tự hạch toán:
Đợc khái quát qua Sơ đồ sau:
Sơ đồ 04: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu trong các

TK này dùng để theo dõi doanh thu của số thành phẩm, hàng hoá, lao vụ,
dịch vụ đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại.
TK này không có số d cuối kỳ và có kết cấu ngợc với TK 511.
Cuối kỳ, TK này đợc kết chuyển nh TK 521
+ Trình tự hạch toán:
Đợc thể hiện qua Sơ đồ 04.
1.3.3. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá
1.3.3.1 Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động
tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
* Tài khoản sử dụng
TK 641 Chi phí bán hàng
TK này đợc sử dụng để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế
phát sinh trong kỳ.
Kết cấu của TK này nh sau:
+ Bên nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
+ Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào kết quả sản xuất kinh doanh hoặc
chờ kết chuyển
TK này không có số d cuối kỳ.
TK này đợc chi tiết ra các tiểu khoản sau:
+ TK 6411 Chi phí nhân viên
+ TK 6412 Chi phí vật liệu, bao bì
Nguyễn Thị Phơng Quế Lớp: Kế toán 42C
22
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Nam Thanh
+ TK 6413 Chi phí dụng cụ, đồ dùng
+ TK 6414 Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6415 Chi phí bảo hành
+ TK 6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài

chờ KC
K/C
CP chờ kết
chuyển
Trích lập DP phải thu khó đòi
(chỉ cho TK 642)
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Nam Thanh

1.3.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí có liên quan chung
đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc cho bất
kỳ một hoạt động nào.
* Tài khoản sử dụng
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK này dùng để phản ánh, kết chuyển các chi phí liên quan đến quản lý
hành chính, quản lý doanh nghiệp và phục vụ chung khác cho hoạt động của
doanh nghiệp.
Kết cấu của TK này nh sau:
Nguyễn Thị Phơng Quế Lớp: Kế toán 42C
24
TK 133
đợc khấu trừ
VAT đầu vào
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Trần Nam Thanh
+ Bên nợ: Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
+ Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả
sản xuất kinh doanh hoặc chờ kết chuyển
TK này cuối kỳ không có số d.
TK này đợc chi tiết ra các tiểu khoản sau:

bán hàng
-
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
Nguyễn Thị Phơng Quế Lớp: Kế toán 42C
25

Trích đoạn Kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Những thành tựu đạt đợc Sự cần thiết và các nguyên tắc hoàn thiện Nội dung hoàn thiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status