Quản lí kiểm định cầu - Pdf 14

Quản lý cầu
1.1 Hệ thống quản lý cầu
ở nớc ta sau nhiều lần thay đổi đến nay hiện có ba hệ thống quản lý
cầu đờng.
- Hệ thống quản lý các quốc lộ
- Hệ thống quản lý các đờng địa phơng
- Hệ thống quản lý cầu đờng sắt
Các hệ thống quản lý trên đều trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải
1.1.1 Hệ thống quản lý các quốc lộ
ở hệ thống này cơ quan cao nhất là Cục Đờng bộ Việt Nam, dới
Cục Đờng bộ Việt Nam có bốn khu Quản lý đờng bộ:
- Khu Quản lý đờng bộ II. Quản lý quốc lộ ở các tỉnh miền bắc cho
đến hết tỉnh Ninh Bình (điểm ranh giới với khu QLĐB IV là Dốc
Xây)
- Khu Quản lý đờng bộ IV. Quản lý từ tỉnh Thanh Hóa với điểm bắt
đầu từ Dốc Xây đến hết tỉnh Thừa Thiên Huế ( điểm ranh giới là
đỉnh đèo Hải Vân)
- Khu quản lý đờng bộ V. Quản lý từ thành phố Đà Nẵng với điểm
đầu là đỉnh đèo Hải Vân đến hết tỉnh Khánh Hòa (điểm ranh giới là
cầu Cây Đa)
- Khu Quản lý đờng bộ VII. Quản lý từ tỉnh Ninh Thuận với điểm bắt
đầu là cầu Cây Đa đến hết Miền Nam
Về nguyên tắc tất cả các Quốc Lộ trong phạm vi quản lý đều thuộc
khu QLĐB, tuy vậy một số đoạn quốc lộ vẫn đợc giao cho các sở Giao
thông vận tải quản lý.
Dới khu quản lý có các công ty quản lý và sửa chữa đờng bộ, mỗi
công ty quản lý từ 150 đến 400Km. Số lợng công ty QL và SCĐB ở
các khu cũng khác nhau. Khu QLĐBII có 11 công ty, tên của các công
ty đều bắt đầu từ số 2, chẳng hạn 222, 224, 236. Khu QLĐB IV có 10
công ty, trong đó 8 công ty bắt đầu từ số 4, chẳng hạn 740, 472. . . và
hai công ty có tên địa phơng quản lý là công ty QL và SCĐB Quảng

bảo dỡng, sửa chã sau này.
- Hồ sơ hoàn công và trạng thái ban đầu của công trình. Về cơ bản
hồ sơ bản vẽ hoàn công giống với thiết kế, tuy nhiên có thể có
những sai khác chẳng hạn chiều dài cọc đóng, cọc khoan nhồi ngắn
2
hoặc dài hơn so với thiết kế do địa chất thực tế không giống nh
trong hồ sơ thiết kế, do những sai số xảy ra trong quá trình thi công.
Nói chung một hồ sơ hoàn công và trạng thái ban đầu thờng gồm
những tài liệu sau:
+ Hồ sơ mặt bằng sau khi thi công
+ Các bản vẽ công trình sau khi thi công, phản ánh đúng thực
tế tình trạng sau thi công (cao độ, kích thớc, vật liệu)
+ Biên bản kết luận đánh giá của đơn vị thi công, của ban
quản lý công trình
+ Hồ sơ thử tải nếu có
+ Tài liệu tổng kết thi công công trình bao gồm quá trình thi
công , những tồn tại cha giải quyết hoặc giải quyết cha triệt
để, những khuyết tật, những dự kiến về sự biến triển của
công trình nh lún của nền đất đắp đờng đầu cầu, biến dạng
có thể của kết cấu (những dự kiến này cần căn cứ vào kết
quả tính toán và có bản tính kèm theo).
+ Những quy định về chế độ khai thác, duy tu và bảo dỡng
cầu.
- Hồ sơ kiểm tra cầu. Tùy theo từng nớc có những quy định về chế độ
kiểm tra, nhng thông thờng có các chế độ kiểm tra nh sau:
+ Kiểm tra thờng xuyên. là các kiểm tra đợc tiến hành định
kỳ, có thể 3 tháng, 6 tháng, hoặc một năm
+ Kiểm tra đột xuất. đây là công tác kiểm tra không định kỳ,
đợc tiến hành sau những hiện tợng thiên nhiên hoặc những
sự cố có thể có tác động xấu đến công trình nh lũ lụt, động

- Các bộ phận cần kiểm tra:
+ Lớp phủ mặt cầu và đờng vào cầu
+ Lề ngời đi, dải phân cách, hệ thống lan can
+ Khe co dãn
+ Hệ thống thoát nớc, tình trạng đọng nớc trên cầu sau khi ma
+ Cọc tiêu, biển báo, biển tên cầu, biển tải trọng
+ Hệ thống chiếu sáng
4
+ Các công trình xây dựng gần cầu, tầm nhìn của ngời lái khi xe
vào cầu
- Những nh hỏng thờng gặp:
+ Lớp phủ mặt cầu bị nứt, bong, mặt đờng vào cầu, mặt đờng trên
cầu có ổ gà, xe qua lại không êm thuận.
+ Vỡ bản bê tông mặt cầu, dẫn đến làm h hỏng mặt đờng xe chạy.
+ Nền đờng đầu cầu bị lún, sụt làm cho chỗ tiếp giáp giữa đờng và
cầu thay đổi độ dốc hoặc chênh lệch cao độ.
+ Vỡ bê tông lề bộ hành, thanh ngang và cột đứng của hệ lan can,
có cầu mất một số thanh ngang, đôi khi mất cả cột đứng.
+ Mặt đờng trên cầu thoát nớc không tốt, khi ma có những vũng n-
ớc đọng trên mặt cầu, hệ thống thoát nớc bi gỉ, bị đất cát lấp.
+ Khe có dãn h hỏng, với khe co dãn bằng thép góc hoặc máng
thép bê tông nhựa trên khe co dãn bị lún, sụt, khi ma nớc trên
khe co dãn chảy xuống đầu dầm và đỉnh xà mũ mố, trụ. Khe co
dãn cao su hay xảy ra tình trạng vỡ bê tông hai bên mép các tấm
cao su, tấm cao su bị bong, bị mất các đinh ốc
+ Cọc tiêu, biển báo bị gẫy, mất.
+ Gần cầu có những công trình xây dựng ảnh hởng đến an toàn,
che khuất tầm nhìn của ngời lái xe khi xe ra, vào cầu.
- Biện pháp khắc phục. Trừ những h hỏng lớn cần có thiết kế sửa chữa
và đợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt còn hầu hết các h hỏng ở đây

+ Nứt bê tông. Hiện tợng nứt bê tông có thể xảy ra trong cả cầu
BTCT thờng và cầu BTCT dự ứng lực
+ Trên cầu BTCT thờng có các loại vết nứt sau:
+ Vết nứt thẳng đứng xuất hiện ở vùng kéo của mặt các mặt cắt
mômen uốn có giá trị tuyệt đối lớn.
+ Vết nứt xiên, xuất hiện ở những mặt cắt mômen uốn và lực cắt có
giá trị cùng lớn.
6
+ Vết nứt nằm ngang thờng xuất hiện ở đoạn dầm có lực cắt lớn tại
vị trí tiếp giáp giữa cánh dầm và sờn dầm. Với các dầm BTCT dự
ứng lực giản đơn loại nhịp 12,5m; 15,6m; 18,6m; 21,7m và
24,7m đợc xây dựng trớc năm 2000 nhiều cầu có vết nứt này.
+ Vết nứt cục bộ thờng xuất hiện trên gối hoặc ở chỗ liên kết cánh
dầm, liên kết dầm ngang, đầu neo cáp dự ứng lực
+ Vết nứt do co ngót
+ Vết nứt do gỉ cốt thép, trong dầm bê tông cốt thép thờng có thể
có vết nứt dọc theo cốt thép khi chiều dày lớp bê tông bảo vệ
không đủ.
+ Vỡ bê tông để lộ cốt thép. Vỡ bê tông thờng xuất hiện ở vị trí có
ứng suất cục bộ lớn nh trên gối, đầu neo những chỗ bị va chạm
cơ học do xe cộ, thuyền bè do tĩnh không thấp, những chỗ lớp bê
tông bảo vệ không đủ chiều dày, hơi nớc nhất là hơi nớc mặn
thấm vào là gỉ cốt thép, cốt thép gỉ trơng nở thể tích, đẩy nứt và
đẩy vở lớp bê tông bên ngoài.
+ Đứt cáp dự ứng lực ngang. Hiện tợng này thể hiện rõ nhất là xuất
hiện các vết nứt trên mặt đờng xe chạy dọc theo khe tiếp giáp
giữa các cánh dầm lắp ghép.
+ Bê tông bị phong hóa, bị suy giảm chất lợng. Hiện thợng này th-
ờng xảy ra ở những chỗ thờng xuyên bị ẩm ớt, trong bê tông có
tạp chất, chất lợng các thành phần của bê tông không đảm bảo

đánh giá đợc vết nứt có phát triển hay không? hớng phát triển
của vết nứt từ đó xác định đợc nguyên nhân của vết nứt để có
giải pháp sửa chữa thích hợp.
8
+ Với các chỗ vỡ bê tông cần phải tiến hành trám vá (xem chơng
3), tuy nhiên tùy theo nguyên nhân vỡ bê tông mà phải có các
giải pháp tiếp theo để sau khi trám vá bê tông không tiếp tục bị
vỡ, chẳng hạn nếu vỡ do va chạm của xe cộ thì phải có biển báo
tĩnh không thông xe
+ Với hiện tợng đứt cáp dự ứng lực ngang, nớc thấm qua bê tông
cần có thiết kế sửa chữa và thực hiện khi đợc cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt. Phơng pháp sữa chữa các h hỏng này xem ch-
ơng 3.
1.2.2.3 Kiểm tra kết cấu nhịp thép.
- Các bộ phận cần kiểm tra
+ Dầm chủ của cầu dầm bản kê, cầu dầm thép liên hợp với bản
BTCT
+ Các thanh dàn chủ, nút liên kết cầu dàn
+ Hệ dầm mặt cầu của cầu dàn, dầm ngang, dầm dọc phụ nếu có
của cầu dầm bản kê và cầu liên hợp
+ Hệ liên kết bao gồm hệ liên kết ngang và hệ liên kết dọc
+ Mối nối dầm chủ, mối nối thanh, liên kết dầm ngang với dầm
dọc, dầm ngang với dàn chủ, liên kết đầm ngang với sờn dầm
chủ, các liên kết của hệ liên kết ngang và hệ liên kết dọc.
- Các h hỏng thờng gặp (hình 1-2)
+ Gỉ. Trong kết cấu nhịp thép h hỏng thờng gặp nhất là gỉ, gỉ thờng
phát sinh ở các vị trí ở đó lớp sơn bị bong, tróc, ăn mòn, chỗ
đọng nớc ( nút dàn, cát lấp kín), trong cầu đờng sắt gỉ phát
triển mạnh tại vệt nớc chảy từ trên toa xe xuống. Với những cầu
nằm trong môi trờng ẩm, mặn gỉ càng phát triển mạnh hơn

quản lý trực tiếp cần theo dõi và sả chữa ngay khi h hỏng mới
phát sinh.
+ Với vết nứt cần theo dõi sự phát triển của vết nứt bằng cách đánh
dấu điểm đầu và diểm cuối của vết nứt khi vết nứt nhỏ và cha
nguy hiểm cho bộ phận có vết nứt. Với vết nứt lớn ảnh hởng tới
sự làm việc hay an toàn của kết cấu cần phải sửa chữa ngay (xem
chơng 3)
+ Gỉ. Cần phải xác định nguyên nhân gây ra gỉ, chẳng hạn do nớc
đọng, gỉ do đất, cát phủ lên bộ phận kết cấu thì phải giải quyết
triệt để nguyên nhân gây ra gỉ sau dó làm sạch bề mặt vùng bị gỉ
và sơn các lớp lót, lớp phủ theo quy định. Hiện tợng gỉ có thể
khắc phục đợc nếu cơ quan quản lý thờng xuyên kiểm tra và giải
quyết kịp thời khi gỉ mới phát sinh. Cầu Gò Da (Thành phố Hồ
Chí Minh) trên đờng sắt Thống nhất đa vào khai thác từ năm
1902 nhng đợc duy tu bảo dỡng tốt nên đến nay kết cấu nhịp vẫn
còn tốt.
+ Những cong, vênh nhỏ, cục bộ chỉ cần nắn bằng phơng pháp nắn
nguội, cơ quan quản lý hoàn toàn có thể sửa chữa vì thiết bị nắn
đơn giản và không cần trình độ công nghệ cao. Với những cong,
vênh lớn đòi hỏi phải gia công nhiệt, để thực hiện nắn cần phải
có thiết kế và phải đợc thực hiện bởi đơn vị hiểu biết về công
nghệ này.
+ Sơn lại cầu thép. Tùy theo chất lợng của lần sơn trớc để quyết
định thời điểm cần sơn lại, tuy nhiên cũng có thể quyết định thời
điểm này theo quan sát, kiểm tra thực tế của đơn vị quản lý. Sơn
11
cầu thép là một trong những biện pháp quan trọng để đảm bảo
tuổi thọ của cầu do vậy công việc này cần phải đợc thực hiện
theo đúng quy định nhất là việc làm sạch bề mặt và đảm bảo chất
lợng sơn.

+ Định kỳ bôi mỡ cho gối cầu thép nhất là gối di động và gối
quang treo.
+ Lập kế hoạch sữa chữa lớn hoặc thay thế gối khi cần thiết.
13
1.2.2.5 Kiểm tra mố, trụ cầu
- Các bộ phận và nội dung cần kiểm tra
+ Xói lở ở móng mố, trụ
+ Mố trụ bị lún, nghiêng lệch
+ Xà mũ mố, trụ
+ Phần t nón, mái dốc trớc mố nếu có
+ Bản quá độ
- Các h hỏng thờng gặp (hình 1-4)
+ Nứt ở thân mố, trụ, xà mũ. Vết nứt ở mố trụ có thể có độ mở
rộng lớn hơn ở dầm chủ do vậy nhiều vết nứt quan sát đợc bằng
mắt thờng
+ Vỡ bê tông, lộ cốt thép, cốt thép lộ ra đã bị gỉ.
+ Xói lở ở đáy móng của mố, trụ
+ Mố, trụ bị nghiêng lệch do lún không đều hoặc do xói cục bộ
+ Chân khay, đá xây phần t nón, mái dốc trớc mố bị sụt lở, bị xói.
+ Bản quá độ bị lún, nứt
- Biện pháp khắc phục
Với các h hỏng lớn cần có thiết kế sữa chữa (xem chơng 3) tuy
nhiên cũng có những nh hỏng mà cơ quan quản lý trực tiếp cần sửa
chữa ngay khi h hỏng mới phát sinh theo kinh phí duy tu, bảo dỡng
hàng năm nh:
+ Đóng cọc, bỏ rọ đá ngăn không cho xói lở phát triển
+ Theo dõi sự phát triển của vết nứt, bơm vữa, bơm keo hoặc trám
vá vết nứt sau khi đã đục rộng mép vết nứt. Trám vá các chỗ vỡ
bê tông sau khi đã làm sạch bề mặt và làm sạch cốt thép nếu ở
chỗ vỡ cốt thép bị lộ ra.

có khuyết tật hay h hỏng hoặc có nhng không đáng kể, không
cần sửa chữa. Các khuyết tật hay h hỏng nếu có cha ảnh hởng
đến chức năng làm việc của các bộ phận kết cấu, cầu khai thác
an toàn với tải trọng thiết kế.
- Loại B. Loại này bao gồm các cầu có h hỏng hay khuyết tật nhng
ở mức độ nhẹ, sự phát triển của h hỏng hay khuyết tật cha rõ
ràng và không đáng lo ngại. Các h hỏng hay khuyết tật không
ảnh hởng đến an toàn trong khai thác nên có thể sửa chữa hoặc
không, nếu sửa chữa thì có thể tiến hành vào thời điểm nào tùy ý.
- Loại C. Trên các cầu thuộc loại này có những khuyết tật hay h
hỏng mà hiện tại cha ảnh hởng hoặc ảnh hởng không đáng kể
đến khả năng chịu lực của cầu, tuy nhiên nếu h hỏng và khuyết
tật phát triển thì sẽ làm suy giảm khả năng chịu lực của cầu.
17
- Loại D. Công trình thuộc loại D khi trên công trình có những h
hỏng đáng kể đã hoặc sẽ làm suy giảm chức năng chịu lực của
cầu.
Ngời ta còn phân loại D thành 3 loại nhỏ:
+ Loại D
1
. Thuộc loại này khi công trình đã có những h hỏng,
tuy nhiên hiện tại công trình không có vấn đề về an toàn
nhng chức năng làm việc của chúng có thể bị ảnh hởng bất
lợi trong tơng lai vì vậy phải tiến hành sửa chữa các h hỏng
ở thời điểm thích hợp, chẳng hạn sửa chữa mố, trụ vào mùa
khô
+ Loại D
2
. Công trình thuộc loại D
2

Cầu còn tốt, h hỏng
hay khuyết tật nhẹ, sự
phát triển của h hỏng
hay khuyết tật không
rõ ràng và không đáng
lo ngại
Hiện tại
không có
ảnh hởng
Nhẹ
Có thể sửa
chữa hoặc
không
C
Mức độ h hỏng và
khuyết tật của công
trình trong tơng lai sẽ
phát triển cầu trở thành
loại D
1
do đó phải
phòng ngừa để điều đó
không xảy ra
Hiện tại
cha ảnh h-
ởng nhng
trong tơng
lai có thể
ảnh hởng
H hỏng

có thể dẫn
đến suy
yếu chức
năng của
cầu
Sửa chữa
vào thời
điểm thích
hợp
D
2
H hỏng và khuyết tật
đã ảnh hởng đến chức
năng làm việc của cầu,
khả năng chịu tải của
cầu cũng bị ảnh hởng
Đe dọa
đến an
toàn vận
tải trong t-
ơng lai
gần, nguy
hiểm khi
có ngoại
lực không
bình thờng
H hỏng
khuyết tật
và sự suy
giảm

tra và mẫu hồ sơ cho công tác này, ở nớc ta hiện nay cha có một quy
định thống nhất về công tác kiểm tra do đó chúng tôi xin giới thiệu
những quy định này trong tài liệu của ESCAP và của hội thảo giữa
Bộ GTVT Việt Nam và Bộ Thiết bị Nhà ở GTVT Cộng hòa
Pháp
1.3.1 Những quy định về công tác kiểm tra cầu trong tài liệu của
ESCAP
Tài liệu này do Tiến sỹ ATSUSHI MURAKAMI ngời nhật
biên soạn và đã đợc nhà xuất bản giao thông vận tải dịch ra tiếng
Việt, do đó các quy định về công tác kiểm tra ở đây chủ yếu dựa vào
các quy định của Nhật Bản. Trong tài liệu này ngời ta chia công tác
kiểm tra thành 3 loại: Kiểm tra tổng quát, kiểm tra chi tiết và kiểm
tra toàn diện. Sau đây chúng ta nghiên cứu từng loại kiểm tra
a) Kiểm tra tổng quát
Kiểm tra tổng quát bao gồm kiểm tra định kỳ đợc thực hiện hai
năm một lần và kiểm tra bất thờng đợc tiến hành khi có yêu cầu cần
thiết nh lũ, lụt, động đất hay tai nạn
Kiểm tra tổng quát chủ yếu bằng mắt thờng và các thiết bị giản
đơn nh kính lúp, dụng cụ đo độ mở rộng vết nứt, thớc đo dài
Mục đích chính của kiểm tra tổng quát là phát hiện những h hỏng
trên công trình, tìm nguyên nhân của các h hỏng, lập hồ sơ kiểm tra
sau đó tiến hành phân loại công trình. Sau mỗi lần kiểm tra tổng quát
hồ sơ kiểm tra phải đợc lu trữ trong hồ sơ công trình.
b) Kiểm tra chi tiết
Công tác kiểm tra chi tiết chỉ đợc tiến hành nếu qua kiểm tra tổng
quát công trình đợc xếp loại D hoặc công trình có những yêu cầu
21
riêng, chẳng hạn kiểm tra để tăng cờng cầu, để mở rộng cầu, nh
vậy kiểm tra chi tiết không phải là kiểm tra thờng xuyên.
Khi kiểm tra chi tiết, tùy theo yêu cầu có thể dùng các máy đo để

22
trong hồ sơ quản lý cầu làm cơ sở cho các lần kiểm tra sau, làm cơ sở
để lập kế hoạch sửa chữa nếu cần, công việc kiểm tra chủ yếu đợc
tiến hành bằng quan sát, có thể dùng các dụng cụ thông thờng nh
kính lúp, dụng cụ đo vết nứt, búa, thớc
Cơ quan tiếi hành kiểm tra: Đơn vị quản lý ở nớc ta có thể là các
công ty QL và SCĐB trừ các cầu lớn có cơ quan quản lý riêng.
c) Kiểm tra chi tiết
Thời gian định kỳ kiểm tra chi tiết là 10 năm.
Mục đích của kiểm tra chi tiết là đánh giá từng bộ phận và toàn bộ
cầu về khả năng chịu lực về sự suy thoái của từng bộ phận ở cả hai
lĩnh vực vật liệu và kết cấu.
Cơ quan thực hiện là những đơn vị có chức năng kiểm định mà
không phải là cơ quan quản lý công trình.
Công việc kiểm tra chi tiết phải tiến hành theo đề cơng hay thiết
kế đã đợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Kiểm tra chi tiết có thể phân chia thành: kiểm tra chi tiết đầu tiên
là kiểm tra khi công trình vừa hoàn thành để thiết lập trạng thái ban
đầu và đánh giá khả năng chịu tái của công trình so với thiết kế.
Kiểm tra chi tiết thờng xuyên là kiểm tra theo định kỳ 10 năm một
lần. Kiểm tra chi tiết ngoại lệ là kiểm tra công trình có những h hỏng
do lũ lụt, động đất, tai nạn hay một nguyên nhân nào đó, cũng có thể
kiểm tra phục vụ cho việc tăng cờng sửa chữa cầu.
Trên đây đã giới thiệu công tác kiểm tra theo các tài liệu đã có ở
Việt Nam. Quan điểm của chúng tôi là nên có 3 hình thức kiểm tra:
* Kiểm tra thờng xuyên.
Đây là hình thức kiểm tra định kỳ có thể 6 tháng hoặc 1 năm một
lần.
Cơ quan kiểm tra: đơn vị quản lý, cụ thể là các công ty quản lý và
sửa chữa đờng bộ, với cầu nhỏ có thể phân cấp cho hạt quản lý đờng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status