ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : TS. CHẾ ĐÌNH LÝ
SVTH : NGUYỄN THỊ HẠNH PHƯƠNG Trang 1
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Yêu cầu quản lý bảo vệ môi trường môi trường trong sản xuất sẽ là đòi hỏi
trong thương mại quốc tế khi Việt Nam đã gia nhập WTO. Vì vậy việc xây dựng
và duy trì thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 có hiệu quả mà
các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang thực hiện là rất cần thiết đồng thời cũng
mang lại lợi ích cho chính các doanh nghiệp. Nghiên cứu khả năng áp dụng
HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 là rất cần thiết cho công ty nhựa Đạt
Hòa nhằm chuẩn bò điều kiện cho công ty tham gia thò trường thế giới.
Mục tiêu của đề tài là bước đầu đònh hướng những bước đi căn bản cho
công ty trong việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004 cho công ty nhựa Đạt Hòa.
Các kết quả của luận văn có thể tóm tắt như sau :
1) Đã tổng quan về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004, trong đó đã giới
thiệu sơ lược về bộ tiêu chuẩn ISO 14000, quá trình thực hiện HTQLMT theo tiêu
chuẩn ISO 14001, những điểm cải tiến của ISO 14001 phiên bản 2004 so với
phiên bản 1996 và khả năng áp dụng TC ISO 14001 trong ngành nhựa.
2) Giới thiệu lòch sử hình thành và phát triển của công ty; quy trình công nghệ sản
xuất và máy móc thiết bò; tình hình sản xuất và kinh doanh; cơ cấu nhân sự. Đã
đánh giá hiện trạng môi trường tại công ty TNHH Nhựa ĐẠT HÒA, phân tích
những nguồn gây ô nhiễm chính; Phân tích và đánh giá tình hình áp dụng hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 tại công ty, đánh giá thực
trạng công ty dựa theo TC ISO 14001 và phân tích qui trình xác đònh các khía
cạnh môi trường có ý nghóa tại công ty làm cơ sở xác đònh các bước đi thực hiện
hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001.
3) Đánh giá sự đảm bảo về nguồn lực để áp dụng hệ thống quản lý môi trường
theo TC ISO 14001 tại công ty, đề xuất c
a
a
ù
ù
k
k
h
h
a
a
i
i áp dụng HTQLMT
theo TC ISO 14001 tại công ty TNHH nhựa Đạt Hòa và c
a
a
ù
ù
c
cy
y
e
e
â
â
u
uc
c
a
4) Đưa ra các giải pháp cho việc thực hiện các công việc cần thiết theo yêu cầu
của tiêu chuẩn gồm phân tích công việc và hoạch đònh nguồn nhân lực ; đưa ra
các kiến nghò HTQLM theo tiêu chuẩn ISO 14001 cho công ty TNHH nhựa Đạt
Hòa gồm tổ chức hệ thống quản lý môi trường và mô hình chương trình xây
dựng HTQLMT cho công ty TNHH nhựa Đạt Hòa.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : TS. CHẾ ĐÌNH LÝ
SVTH : NGUYỄN THỊ HẠNH PHƯƠNG Trang 2
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong điều kiện chính thức gia nhập vào ASEAN, APEC, AFTA và WTO,
nền kinh tế Việt Nam chuyển biến tích cực theo xu thế hội nhập vào nền kinh tế
toàn cầu. Trong điều kiện đó, các tổ chức doanh nghiệp phải có hệ thống quản lý
môi trường được cấp chứng chỉ phù hợp với tiêu chuẩn ISO 14001 như là điều
kiện tiên quyết cho việc ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận.
Trong những năm gần đây, Việt Nam đã tìm ra được các biện pháp ở các
mức độ khác nhau nhằm xúc tiến việc ứng dụng ISO 14001, từ các biện pháp
khuyến khích cho đến quy đònh bắt buộc. Ở khía cạnh khuyến khích, những
chương trình ở nhiều tỉnh thành khác nhau đã hỗ trợ tài chính cho các dự án ISO
14001 được lựa chọn.
Năm 2003, Chính phủ Việt Nam đã công bố Chiến lược quốc gia bảo vệ
môi trường cho tới năm 2010 với tầm nhìn đến năm 2020, mục tiêu nhằm xúc tiến
việc ứng dụng tiêu chuẩn ISO 14001 cho hệ thống quản lý môi trường (viết tắt là
HTQLMT). Văn bản này đã đề ra mục tiêu phải có 50% doanh nghiệp được cấp
chứng chỉ đạt tiêu chuẩn ISO 14001 hoặc tương đương vào năm 2010 và 80%
doanh nghiệp được chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 14001 hoặc tương đương vào
năm 20201. (Quyết đònh 256/2003/QĐ-TTG, 2003)
Từ những đánh giá trên có thể nhận thấy việc ứng dụng cũng như hoàn
thiện hệ thống quản lý môi trường đối với các tổ chức nói chung và doanh nghiệp
nói riêng ở Việt Nam đang là một nhu cầu cấp thiết.
Ngày nay, sản phẩm ngành nhựa nói chung và ngành ống nhựa nói riêng
HTQLMT ISO 14001, đánh giá khả năng áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 cho công
ty TNHH nhựa Đạt Hòa và đưa ra các yêu cầu xây dựng HTQLMT cho công ty (
nguồn lực, thời gian, chi phí và các yêu cầu cần thiết cho bộ tiêu chuẩn ISO
14001).
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phương pháp luận
Đề tài được thực hiện theo các hướng dẫn của Tiêu chuẩn ISO 14001 là
tiêu chuẩn chứng nhận về HTQLMT, thành phần quan trọng của bộ tiêu chuẩn
ISO 14000. HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 là sự kết hợp giữa bảo vệ môi
trường và nâng cao hình ảnh của công ty trong việc hướng ra một thò trường mới
đầy thách thức và khó khăn. Để áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
công ty phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu đề ra của tiêu chuẩn. Tuy nhiên,
tùy thuộc vào thực tế và điều kiện sẵn có mà công ty phải tiến hành phân tích cấu
trúc, yêu cầu của các điều khoản từ đó xem xét, so sánh với hiện trạng của công
ty.
1.3.2 Phương pháp cụ thể
Đồ án tốt nghiệp được viết chủ yếu theo các phương pháp sau :
Phương pháp thu thập – tổng hợp,
Phương pháp hệ thống – cấu trúc,
Phương pháp chuyên gia,
Phương pháp thống kê,
Phương pháp thu thập, phân tích, thống kê và xử lý các số liệu,
Dựa vào đó đề xuất cách triển khai áp dụng.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : TS. CHẾ ĐÌNH LÝ
SVTH : NGUYỄN THỊ HẠNH PHƯƠNG Trang 4
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Tổng quan về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
Nghiên cứu hiện trạng môi trường và quản lý môi trường tại công ty TNHH
nhựa Đạt Hòa
Xây dựng các qui trình xác đònh các khía cạnh môi trường
các sản phẩm cụ thể, phục vụ cho công tác đấu thầu, kêu gọi đầu tư qua thò
trường chứng khoán…
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : TS. CHẾ ĐÌNH LÝ
SVTH : NGUYỄN THỊ HẠNH PHƯƠNG Trang 5
Chính vì vậy, đề tài “nghiên cứu khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu
chuẩn ISO 14001 cho công ty TNHH nhựa Đạt Hòa” sẽ giúp cho công ty có tài
liệu tham khảo để triển khai áp dụng vào thực tế.
1.7 KẾT CẤU VÀ BỐ CỤC CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đồ án tốt nghiệp bao gồm 39.325 từ, với tổng số trang là 135 trang, kể cả
hình vẽ và bản biểu. Ngoài các phần phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung
chính của đồ án tốt nghiệp gồm 78 trang, được chia thành 6 chương như sau :
¾ Chương 1 : Giới Thiệu Đề Tài
¾ Chương 2 : Tổng quan về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
¾ Chương 3 : Hiện trạng môi trường tại công ty TNHH Nhựa Đạt Hòa
¾ Chương 4 : Khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại
công ty TNHH nhựa Đạt Hòa
¾ Chương 5 : Giải pháp cho quá trình áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO
14001 tại công ty TNHH nhựa Đạt Hòa
¾ Chương 6 : Kết luận và kiến nghò
1.8 THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Bắt đầu từ ngày 01/10/2006 đến ngày 27/12/2006.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : TS. CHẾ ĐÌNH LÝ
SVTH : NGUYỄN THỊ HẠNH PHƯƠNG Trang 6
Để có cơ sở áp dụng vào hoàn cảnh công ty TNHH Nhựa Đạt Hòa, trong chương
này giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO 14000, trình bày quá trình thực hiện HTQLMT
theo tiêu chuẩn ISO 14001, phân tích những điểm cải tiến của ISO 14001 phiên bản
2004 so với phiên bản 1996, đánh giá khả năng áp dụng TC ISO 14001 trong
ngành nhựa.
2.1 GIỚI THIỆU VỀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000
một hệ thống thích hợp. Điều này chắc chắn sẽ dẫn đến việc thực hiện công tác
quản lý môi trường tốt hơn.
Thành phần và cấu trúc TC207
TC 207 được chia thành 6 tiểu ban quốc tế và 1 nhóm làm việc đặc biệt.
Canada là ban thư ký của ủy ban kỹ thuật TC 207 và 6 quốc gia khác đứng đầu 6
tiểu ban. Mỗi tiểu ban (TB) chòu trách nhiệm về 1 lónh vực quản lý môi trường cụ
thể:
9 TB1: Các hệ thống quản lý môi trường (EMS)
9 TB2: Đánh giá môi trường (EA – Environment Auditing)
9 TB3: Cấp nhãn môi trường (EL – Environmant Label)
9 TB4: Đánh giá kết quả về hoạt động môi trường (EPE – environment
Performance Evaluation)
9 TB5 : Phân tích chu trình sống (LCA – Life Cycle Analysis)
9 TB6: Khía cạnh môi trường trong các tính chất sản phẩm ( EAPS –
Environment Aspects of Product Standards)
Phạm vi hoạt động của TC 207 là “ tiêu chuẩn hóa trong lónh vực các hệ
thống và công cụ quản lý môi trường”. ISO 14000 nghiên cứu và xây dựng các
phương pháp và hệ thống quản lý chứ không phải là các tiêu chuẩn về sản phẩm
hay các tiêu chuẩn về kỹ thuật. Mục đích cuối cùng của TC 207 sẽ là một hệ
thống đầy đủ các tiêu chuẩn cho mọi khía cạnh quản lý môi trường.
Các tiêu chuẩn ISO 14000 là tiêu chuẩn cho các quá trình chứ không phải
tiêu chuẩn để thực hiện công việc. Các tiêu chuẩn đó tập trung vào việc xây dựng
một hệ thống để hoàn thành các chiến lược, các đối tượng và mục tiêu do công ty
đề ra. Các tiêu chuẩn không chỉ ra cách thức để một tổ chức đạt được mục đích
trên hoặc miêu tả những điều liên quan. Tóm lại, ISO 14000 tập trung vào các
quá trình cần thiết để đạt kết quả chứ không phải bản thân các kết quả đó. Mục
đích làm tăng sự tin cậy của khách hàng, một tổ chức có một hệ thống thích hợp
thì sẽ dẫn đến việc thực hiện các công tác bảo vệ môi trường tốt hơn.
2.1.3 Tình hình xây dựng tiêu chuẩn ISO 14000
ISO có khoảng 180 Ủy ban kỹ thuật chuyên dự thảo các tiêu chuẩn trong
từng lónh vực. ISO lập ra các tiêu chuẩn trong mọi ngành trừ ngành công nghiệp
chế tạo điện và điện tử. Các nước thành viên của ISO lập ra các nhóm tư vấn kỹ
thuật nhằm cung cấp tư liệu đầu vào cho các Ủy ban kỹ thuật vì đó là một phần
của quá trình xây dựng tiêu chuẩn. ISO tiếp nhận tư liệu đầu vào từ chính phủ các
ngành và các bên có liên quan trước khi ban hành một tiêu chuẩn.
Sau khi tiêu chuẩn dự thảo được các nước thành viên của ISO chấp nhận
nó được công bố là tiêu chuẩn quốc tế. Sau đó mỗi một nước có thể chấp nhận
một phiên bản của tiêu chuẩn đó làm tiêu chuẩn quốc gia cho mình.
9 Sự nhất trí : ISO quan tâm các quan điểm của các phía có nhu cầu như : các
nhà sản xuất, người bán hàng, người sử dụng, các nhóm tiêu thụ, các phòng
kiểm nghiệm, các chính phủ, các nghề nghiệp kỹ thuật và các cơ quan
nghiên cứu.
9 Quy mô : dự thảo các tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu của các ngành và
khách hàng trên toàn thế thế giới.
9 Tự nguyện : việc tiêu chuẩn hóa quốc tế chòu tác động của thò trường và do
khuyến khích các tổ chức (doanh nghiệp, công ty) không ngừng cải thiện và ngăn
ngừa ô nhiễm môi trường bằng HTQLMT của mình.
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 bao gồm các tiêu chuẩn liên quan với hệ thống
quản lý môi trường (như ISO 14001 và ISO 14004) và những tiêu chuẩn liên quan
với các công cụ quản lý môi trường (các tiêu chuẩn khác của bộ tiêu chuẩn ISO
14000) . Tiêu chuẩn ISO 14000 có thể áp dụng cho các công ty quốc doanh hay tư
nhân.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : TS. CHẾ ĐÌNH LÝ
SVTH : NGUYỄN THỊ HẠNH PHƯƠNG Trang 10
Bảng 2.1 : Bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Tên gọi
Xuất
bản
Chủ đề
ISO 14001:1996 1996
Hệ thống quản lý môi trường – Quy đònh và
hướng dẫn sử dụng
ISO 14004:1996 1996
Hệ thống quản lý môi trường - hướng dẫn
chung về nguyên tắc, hệ thống và kỹ thuật hỗ
Quản lý môi trường – đánh giá kết quả hoạt
động môi trường –hướng dẫn
ISO/TR 14032 1999
Quản lý môi trường – đánh giá kết quả hoạt
động môi trường – hướng dẫn
ISO 14040:1997 1997
Quản lý môi trường – đánh giá vòng đời sản
phẩm –Nguyên lý và khuôn khổ
ISO 14041:1998 1998
Quản lý môi trường – đánh giá vòng đời sản
phẩm –mục tiêu, phạm vi xác đònh và phân tích
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : TS. CHẾ ĐÌNH LÝ
SVTH : NGUYỄN THỊ HẠNH PHƯƠNG Trang 11
kiểm kê
ISO/CD 14042 1999
Quản lý môi trường – đánh giá vòng đời sản
phẩm – giải thích vòng đời sản phẩm
ISO/DIS 14043 1999
Quản lý môi trường – đánh giá vòng đời sản
phẩm – đánh giá tác động vòng đời sản phẩm
ISO/TR 14048 1999
Quản lý môi trường – đánh giá vòng đời sản
phẩm – biểu mẫu tài tiệu đánh giá vòng đời sản
phẩm
ISO/TR 14049 1999
Quản lý môi trường – đánh giá vòng đời sản
phẩm –ví dụ về sự áp dụng của ISO 14001
ISO 14050:1998 1998 Quản lý môi trường – Thuật ngữ và đònh nghóa
ISO/TR 14060 1998
Thông tin giúp cho các cơ quan lâm nghiệp
khác chỉ dùng cho mục đích hướng dẫn.
2.2 QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO
14001
2.2.1 Các nguyên tắc của hệ thống quản lý môi trường
Hình 2.2 : Mô hình hệ thống quản lý môi trường Nguồn: TCVN ISO 14004 : 1997, trang 13)
Mô hình hệ thống quản lý môi trường trên theo quan điểm cơ bản của tổ chức,
dựa trên các nguyên tắc sau :
Nguyên tắc 1: Cam kết và chính sách
Tổ chức cần đònh ra chính sách môi trường và đảm bảo sự cam kết về hệ
thống quản lý môi trường.
Nguyên tắc 2: Lập kế hoạch
Tổ chức phải đề ra kế hoạch để thực hiện chính sách môi trường của mình.
Nguyên tắc 3: Thực hiện
Để thực hiện có hiệu quả, tổ chức phải phát triển khả năng và cơ chế hỗ
trợ cần thiết để đạt được chính sách, mục tiêu, chỉ tiêu môi trường của mình.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : TS. CHẾ ĐÌNH LÝ
SVTH : NGUYỄN THỊ HẠNH PHƯƠNG Trang 13
Nguyên tắc 4: Đo lường và đánh giá
Tổ chức phải đo, giám sát và đánh giá kết quả hoạt động môi trường của
mình.
Nguyên tắc 5: Xem xét và cải tiến
Tổ chức phải xem xét lại và cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường,
nhằm cải thiện kết quả hoạt động tổng thể về môi trường của mình.
2.2.2 Những thuận lợi và khó khăn của việc thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn
ISO 14001
2.2.2.1 Lợi ích của việc thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
Theo kinh nghiệm của các công ty đã áp dụng và triển khai hệ thống quản
¾ Thiếu sự ủng hộ của người công nhân
¾ Thiếu nguồn tài chính
¾ Khó khăn trong việc phân bổ trách nhiệm hợp lý để thực hiện hệ thống
¾ Khó thay đổi thái độ và cách cư xử của người công nhân
¾ Khó xác đònh các khía cạnh và tác động môi trường
Bên cạnh đó, các tác nhân bên ngoài cũng gây ảnh hưởng đến việc áp
dụng hệ thống quản lý môi trường tại công ty như:
¾ Không có áp lực từ phía cộng đồng thúc đẩy công ty áp dụng hệ thống
¾ Khách hàng không quan tâm đến việc nhà cung cấp của họ có hệ thống
quản lý môi trường hay không
¾ Không có động lực thúc đẩy các công ty áp dụng hệ thống
¾ Không có sự khuyến khích của chính phủ
¾ Thiếu chuyên gia tư vấn
¾ Chi phí tư vấn và chứng nhận cao.
2.3 NHỮNG ĐIỂM CẢI TIẾN CỦA ISO 14001 PHIÊN BẢN 2004 SO
VỚI PHIÊN BẢN 1996
Những thay đổi này là không đáng kể và những tổ chức đã được chứng
nhận ISO 14001 phiên bản 1996 sẽ không phải quá vất vả trong việc cập nhật và
nâng cấp hệ thống quản lý môi trường của mình theo yêu cầu của tiêu chuẩn mới.
Về cơ bản, tiêu chuẩn mới vẫn được thiết kế theo chu trình PDCA quen
thuộc với cấu trúc gồm 4 phần:4.3 - Lập kế hoạch; 4.4 - Thực hiện; 4.5 - Kiểm
tra; 4.6 - Xem xét lại của lãnh đạo.
Phần 4.3 - Lập kế hoạch:
Về mặt nội dung, điều khoản này không có gì thay đổi lớn với việc chỉ ra
đầu vào của công tác lập kế hoạch, bao gồm việc xác đònh các khía cạnh
môi trường có ý nghóa từ các hoạt động, sản phẩm và dòch vụ của tổ chức
và xác đònh các yêu cầu về môi trường mà tổ chức cần tuân thủ. Dựa vào
đó, tổ chức phải đònh ra mục tiêu, chỉ tiêu về môi trường và xây dựng các
chương trình quản lý môi trường để đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu đó.
Về mặt hình thức, phần lập kế hoạch trong tiêu chuẩn mới được rút gọn lại
nhiên điều khoản mới thực chất là được tách từ một phần của điều khoản
4.5.1 trong tiêu chuẩn cũ (điều khoản về Giám sát đo đạc các thông số môi
trường đặc trưng từ các hoạt động của tổ chức), trong đó chỉ ra tổ chức phải
đánh giá sự tuân thủ pháp luật về môi trường của mình nhằm đảm bảo thực
hiện 1 trong 3 cam kết bắt buộc phải đề ra trong chính sách môi trường của
tổ chức - Cam kết tuân thủ các yêu cầu về môi trường.
Ngoài ra một thay đổi cần lưu ý nữa liên quan tới điều khoản 4.5.2 trong
tiêu chuẩn cũ về xác đònh sự không phù hợp và đưa ra hành động khắc
phục, phòng ngừa (tiêu chuẩn mới là 4.5.3). Trong đó chỉ rõ ngoài việc đưa
ra hành động khắc phục sự không phù hợp và nguyên nhân sự không phù
hợp nếu không may xảy ra (theo như yêu cầu của tiêu chuẩn cũ) tổ chức
còn phải xác đònh sự không phù hợp tiềm ẩn và đưa ra hành động khắc
phục nhằm ngăn chặn không cho sự không phù hợp tiềm ẩn xảy ra.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : TS. CHẾ ĐÌNH LÝ
SVTH : NGUYỄN THỊ HẠNH PHƯƠNG Trang 16
Phần 4.6 - Xem xét của lãnh đạo
Điều khoản cuối cùng này của tiêu chuẩn đã nêu cụ thể hơn và chỉ ra các
đầu vào cần thiết cho quá trình xem xét (kết quả đánh giá nội bộ, những
thay đổi, các hành động đưa ra sau lần xem xét trước ) và đầu ra của quá
trình xem xét (các quyết đònh và hành động tương ứng với cam kết cải tiến
liên tục).
2.4 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TC ISO 14001 TRONG NGÀNH
NHỰA
Tình hình sản xuất nhựa trên thế giới
Vật liệu nhựa hàng năm tiêu thụ trên thế giới ngày càng tăng, từ 5 triệu
tấn vào những năm 1950 đến nay đã gần 100 triệu tấn. Ngày nay, chúng ta sản
xuất và sử dụng nhựa lớn gấp hơn 20 lần so với khi chúng ta đã tiêu thụ xấp xỉ 4,7
triệu tấn bởi đông đảo các thành phần kinh tế trong năm 2001. Các mặt hàng
nhựa được tiêu thụ đang ngày càng tăngkhoảng 4% mỗi năm ở các nước Tây Âu.
Theo thống kế của UNDP, 70% nhu cầu vật chất cho đời sống con người
Đặc biệt, từ nay đến năm 2010, ngành nhựa sẽ tăng tỷ lệ nội đòa hoá
nguyên vật liệu lên trên 50% và dần dần thay thế nguyên liệu nhập khẩu. Ngoài
ra, Chính phủ cũng đã thông qua kế hoạch dành gần 1 tỷ USD để hỗ trợ việc xây
dựng và cải tạo nhà máy sản xuất nguyên liệu thô như PVC và PP để có thể đáp
ứng 50-60% nhu cầu nguyên liệu thô của ngành nhựa.
(nguồn: www.itpc.hochiminhcity.gov.vn )
Tình hình áp dụng ISO 14001 trong ngành sản xuất nhựa tại Việt Nam
Tính tới thời điểm hiện nay thì Việt Nam chỉ có 1 công ty sản xuất các sản
phẩm làm từ nhựa đạt chứng chỉ ISO 14001 đó là công ty TNHH Hưng Nghiệp.
Một số công ty sản xuất nhựa đã đạt được chứng chỉ ISO 9001:2000 gồm
công ty nhựa Bình Minh, Tiên phong, Đạt Hòa, Minh Hùng, Lệ Nhật, Tân Tiến …
Qua trên cho thấy việc áp dụng ISO 14000 đối với các doanh nghiệp ngành
nhựa là rất có triển vọng, tuy nhiên số doanh nghiệp tham gia còn ít vì nhiều lý
do khác nhau, trong đó có lý do là chưa có những nghiên cứu đánh giá ban đầu.
Đề tài này triển khai nghiên cứu tại Công ty TNHH Nhựa Đạt Hòa.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : TS. CHẾ ĐÌNH LÝ
SVTH : NGUYỄN THỊ HẠNH PHƯƠNG Trang 18
Để có thể đánh giá được khả năng áp dụng các nguyên tắc và chỉ dẫn của tiêu
chuẩn ISO 14000: 2004 vào điều kiện thực tế, trong chương trình này trình bày
tổng quan giới thiệu về Công ty TNHH nhựa Đạt Hòa như vò trí đòa lý, lòch sử hình
thành và phát triển của công ty, quy trình công nghệ sản xuất và máy móc thiết bò,
tình hình sản xuất và kinh doanh, cơ cấu nhân sự; Hiện trạng môi trường gồm
những nguồn gây ô nhiễm chính, các kết quả đo các chỉ số vi khí hậu, nhiệt độ, độ
ẩm, vận tốc, ánh sáng, tiếng ồn, bụi, hơi khí độc; Tình hình áp dụng hệ thống quản
lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 tại công ty; Đánh giá thực trạng công ty
dựa theo TC ISO 14001 và qui trình xác đònh các khía cạnh môi trường có ý nghóa
tại công ty
3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NHỰA ĐẠT HÒA
3.1.1 Thông tin cơ bản và vò trí đòa lý
Công ty TNHH Nhựa Đạt Hòa nằm trên đòa bàn quận Bình Tân, tại đòa chỉ :
- Phía Tây: giáp xã Vónh Lộc A, Vónh Lộc B, Lê Minh Xuân (huyện Bình
Chánh).
3.1.2 Lòch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH nhựa Đạt Hòa được thành lập từ những năm 1978, lúc đầu
chỉ là cơ sở sản xuất nhỏ, qua một thời gian dài đònh hướng và phát triển, vào
ngày 30 tháng 8 năm 1993 Công Ty TNHH Nhựa Đạt Hòa được UBND Tp.HCM
cấp giấy phép thành lập với chuyên ngành là sản xuất các loại sản phẩm bằng
nhựa, có vốn điều lệ là 600.000.000 đồng và có hai phân xưởng: Phân xưởng sản
xuất ống PVC và Phân xưởng cơ khí.
Năm 2000, vốn điều lệ được bổ sung lên 15.530.000.000 đồng, sản phẩm
đa dạng hơn, Công Ty đã đầu tư thêm Phân xưởng sản xuất ống phức hợp nhôm
nhựa.
Hiện nay, công ty có 06 phân xưởng gồm : Phân xưởng cơ khí; Phân xưởng
sản xuất ống uPVC; Phân xưởng sản suất HDPE; Phân xưởng sản xuất phụ tùng
uPVC; Phân xưởng sản xuất PVC dẻo và màng; phân xưởng sản xuất ống dẻo &
ống lưới . Vốn điều lệ của công ty hiện nay là 50.000.000.000 đồng.
3.1.3
Quy trình công nghệ sản xuất và máy móc thiết bò
3.1.3.1 Công nghệ sản xuất ống nhựa
Sơ đồ công nghệ bao gồm các công đoạn như : pha trộn nguyên liệu, thổi
ống, bán thành phẩm, hoàn tất và cho ra sản phẩm. Ngoài ra còn có một số công
đoạn phụ như cưa, xay phế liệu, thu gom sản phẩm phế phẩm …
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : TS. CHẾ ĐÌNH LÝ
SVTH : NGUYỄN THỊ HẠNH PHƯƠNG Trang 20
Phễu thu
nguyên liệu
Máy thổi
Sản phẩm
KCS
Hoàn tất
Thành phẩm
Chất
Phụ gia
Xay phế
liệu
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : TS. CHẾ ĐÌNH LÝ
SVTH : NGUYỄN THỊ HẠNH PHƯƠNG Trang 21
3.1.3.2 Máy móc thiết bò
Thiết bò và thông số kỹ thuật phục vụ cho sản xuất gồm các chính sau nay :
Bảng 3.1 : Thiết bò sử dụng trong phân xưởng cơ khí
STT MÔ TẢ SỐ LƯNG GHI CHÚ
Máy móc thiết bò sử dụng trong phân xưởng cơ khí
1 Máy tiện 08
2 Máy phay 04
3 Máy bào 01
4 Máy doa 01
5 Máy mài phẳng 01
6 Máy khoan 02
7 Máy hàn 03
8 Máy mài 02
9 Máy cưa 01
10 Máy cắt tia điện 01
11 Máy CNC 01
Gia công chế tạo khuôn
1 Dây chuyền đùn ống 02 80 tấn/tháng
Máy móc thiết bò sản xuất ống luồn dây điện lượn sóng
1 Dây chuyền đùn ống 01
2 Máy trộn 01
20 tấn/ tháng
Bảng 3.4 : Thiết bò sử dụng trong phân xưởng SX phụ tùng uPVC
STT MÔ TẢ SỐ LƯNG
SP-ĐÁP ỨNG THỊ
TRƯỜNG
Máy móc thiết bò sản xuất phụ tùng PVC
1 Máy ép phun 17
2 Máy trộn cao tốc 02
3 Khuôn mẫu 350
150 tấn / tháng
Bảng 3.5 : Thiết bò sử dụng trong phân xưởng SX màng co
STT MÔ TẢ SỐ LƯNG SP-ĐÁP ỨNG THỊ TRƯỜNG
Máy móc thiết bò sản xuất màng co PVC
1 Máy thổi 05
2 Máy cắt 05
3 Máy dán 01
4 Máy in 01
5 Máy xẻ 02
6 Máy ép 01
7 Máy trộn 01
50 tấn / tháng
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : TS. CHẾ ĐÌNH LÝ
SVTH : NGUYỄN THỊ HẠNH PHƯƠNG Trang 23
Bảng 3.6 : Thiết bò sử dụng trong phân xưởng SX ống dẻo, ống lưới PVC
STT MÔ TẢ SỐ LƯNG SP-ĐÁP ỨNG THỊ TRƯỜNG
HDPE và cống chòu lực HDPE đường kính từ ∅150 mm đến ∅2000 mm.
Phân xưởng sản xuất màng co : sản xuất màng mỏng PVC dùng cho trang
trí và màng album thay thế cho hàng nhập khẩu.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : TS. CHẾ ĐÌNH LÝ
SVTH : NGUYỄN THỊ HẠNH PHƯƠNG Trang 24
Phân xưởng sản xuất phụ tùng uPVC : đây là phân xưởng được đầu tư toàn
bộ máy móc thiết bò và khuôn mẫu từ nước ngoài, có trên 300 chủng loại phụ
tùng bao gồm nhiều kích cỡ cung cấp cho thò trường cấp thoát nước và dân dụng
với chất lượng cao, mẫu mã đẹp.
3.1.4.2 Hoạt động kinh doanh
Công ty Nhựa Đạt Hòa cung cấp sản phẩm cho khách hàng trong cả nước,
thò trường trải rộng từ các tỉnh, thành phố phía Bắc như Quảng Ninh, Hà Nội,
Nam Đònh đến các tỉnh, thành phố miền Trung như Huế, Đà Nẵng, Bình Đònh,
Qui Nhơn, Nha Trang và các tỉnh, thành phố miền Nam như TP. Hồ Chí Minh,
Tiền Giang, Cà Mau Ngoài ra, Công Ty còn xuất khẩu sang Campuchia.
Khách hàng chính của công ty là công ty xây dựng, trung tâm nước sinh
hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn, các đại lý trong cả nước.
3.1.4.3 Những thuận lợi và khó khăn của công ty
Thuận lợi
Với sản lượng sản xuất năm 2005 là12000 tấn cho thấy, công ty đã có sự
tín nhiệm đối với khách hàng, giữ vững thò trường trong nước và chiếm một phần
thò phần lớn nhu cầu cung ứng ống nhựa trong cả nước.
Cán bộ, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao
Được phép xuất khẩu trực tiếp sang các nước trong khu vực đặc biệt là Lào
và Campuchia
Đạt chứng nhận chất lượng sản phẩm ISO 9001/2000
Khó khăn
Giá cả nguyên liệu, vật tư luôn biến động và tăng nhanh.
Hơn 90% nguồn nguyên liệu nhựa là phải nhập khẩu
Sản phẩm của công ty luôn bò cạnh tranh gây gắt với các doanh nghiệp
Tổ xử lý phế phẩm gồm 8 người
Bộ phận kho gồm 16 người
Hình 3.2 : Sơ Đồ Tổ Chức Nhân Sự Của Công Ty Trưởng
Phòng
Kinh
doanh
Phó GĐ
Điều Hành
Phó Giám Đốc SX
Đại Diện Lãnh Đạo
Kế Toán Trưởng
Phó Đại Diện
Lãnh Đạo
Giám Đốc
Trưởng