tìm hiểu công nghệ sản xuất nhựa phenolic mà cụ thể là nhựa novolac - Pdf 14

Nguyễn Văn Bình lớp KSTN Hóa Dầu K54
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Công nghệ vật liệu ngày càng đóng vai trò quan trọng trong khoa học và trong
đời sống xã hội. Cùng với sự phát triển của các ngành khoa học và kĩ thuật, ngành
công nghệ vật liệu nói chung và công nghệ vật liệu polyme nói riêng ngày càng có
nhiều tiến bộ vượt bậc, tạo ra nhiều loại vật liệu có tính chất ưu việt được ứng dụng
rộng rãi trong khoa học và trong đời sống.
Vật liệu polyme được sử dụng rất rộng rãi, các sản phẩm từ polyme gắn liền với
đời sống con người, chúng đem lại nhiều tính chất tốt và hiệu quả kinh tế cao. Nhựa
phenolic hay phenolfomandehit nói riêng là loại nhựa tổng hợp đầu tiên được ứng
dụng trong thương mại. Mặc dù được tổng hợp muộn hơn nhiều loại nhựa khác và
chỉ đưa vào sản xuất công nghiệp ở những năm đầu của thế kỷ 20 nhưng cho đến nay
nhựa phenolic không ngừng phất triển cả về số lựơng và chất lượng. Sản lượng tiêu
thụ nhựa phenolic hàng năm tăng lên đáng kể. Vì vậy trong bài tiểu luận này em tim
hiểu công nghệ sản xuất nhựa phenolic mà cụ thể là nhựa novolac.
1
Nguyễn Văn Bình lớp KSTN Hóa Dầu K54
1. Tổng quan về nhựa phenolic
1.1. Lịch sử phát triển.
Phenolic là nhựa tổng hợp, sản phẩm của quá trình trùng ngưng giữa phenol
và fomandehit. Nhựa phenolic là loại nhựa tổng hợp đầu tiên được sản xuất thương
mại.
Năm 1872 Bayer là người đầu tiên phát hiện phản ứng giữa phenol và aldehit.
Sau đó vào cuối thế kỉ 19 được các nhà khoa học Klecbegr, Tollens, Abel nghiên
cứu, tuy nhiên sản phẩm của họ chỉ là nhựa không nóng chảy, không hoà tan ít thu
hút được sự quan tâm. Cùng thời gian đó hai nhà hoá học Leaderer và Manasse đã
chỉ ra rằng O-, P- hydro benzyl alcol (phenol alcol) có thể nhận được từ phenol và
fomadehit trong môi trường kiềm.Quá trình tổng hợp nhựa phenolic tiếp tục được
nhiều nhà hoá học nghiên cứu trong những năm cuối của thế kỉ 19 và Thus, Claus,
Trainer đã tổng hợp được nhựa phenolictừ phenol và axetandehit trong môi trường

Năm 19581960 Trung tâm nghiên cứu vật liệu polyme trường đại học Bách
Khoa Hà Nội ( ngày đó là bộ môn cao phân tử ) đã giúp đỡ xây dựng phân xưởng
sản xuất keo dán tại nhà máy gỗ Cầu Đuống.
Năm 1975 Nam Tư giúp xây dựng nhà máy ván dăm ở khu công nghiệp Việt
trì.
Sau đó miền Nam xây dựng các nhà máy ván dăm, gỗ Ðp Đồng Nai,Sài Gòn.
Tình hình phát triển nhựa phenolic ở Việt Nam 20002003
3
Nguyễn Văn Bình lớp KSTN Hóa Dầu K54
Giai đoan 1: Xây dựng và lắp đặt 6 nhà máy ván Ðp nâng công suất lên22.000
tấn.
Giai đoạn 2: Xây dựng và đầu tư chiều sâu cho 108 nhà máy chế biến lâm
nghiệp.
Giai đoạn 3: Xây dựng và hoàn thiện xong 108 nhà máy nâng công suất lên
85.000 tấn đáp ứng một phần nhu cầu trong nước.
1.2. Ứng dụng của phenolfomandehit
Nhựa phenolic được ứng dụng rất rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau, đặc
biệt là sản xuất chất dẻo từ nhựa phenolic để làm các loại vật phẩm .
1.2.1. Chất dẻo.
Thành phần chính của chất dẻo là nhựa phenolic có thể ở dạng novolac hoặc
rerolic ngoài ra còn có các chất phụ gia : chất màu, chất hoá dẻo,…Căn cứ vào phụ
gia và mức độ nghiền nhỏ phân thành các loại sau: dạng bột, dạng sợi, mảnh vụn và
dạng líp. Phương pháp gia công thường sử dụng là phương pháp Ðp.
• Bột Ðp: thường sử dụng để sản xuất các vật phẩm thông dụng hay công dụng đặc
biệt. Bột Ðp có thể sản xuất bằng phương pháp trục vít, trục cán thông thường. Phụ
gia thường dùng là mạt cưa (đa phần), sợi amian nhỏ, bột mica, thạch anh.
Theo công dụng phân thành các loại bột Ðp sau:
- Bột Ðp làm các sản phẩm kĩ thuật và dân dụng thường từ nhựa novolac có độ
chịu lực, chịu nhiệt, cách điện, kém.
- Bột Ðp làm các sản phẩm cách điện: hầu hết là từ zerolic. Sản phẩm cách điện

1.2.4. Một số ứng dụng khác.
Phần lớn các sản phẩm từ nhựa phenolic được ứng dụng vào các lĩnh vực kể
trên, ngoài ra còn một số ứng dụng khác nh :
Sử dụng làm chất dẻo bọt, sản phẩm có tỷ trọng thấp 0,015 – 0,32g/cm
3
, có
nhiều đặc tính tốt sử dụng trong công nghiệp xây dựng.
Dùng làm nguyên liệu sản xuât màng sơn, vecni.
Bên cạnh đó nhựa novolac cũng được sử dụng cho các sản phẩm :
Chi tiết cho động cơ, hoả tiễn.
Phanh, líp đệm mối nối chịu nhiệt > 500
o
C.
Thiết bị điện dùng trong gia đình chịu nhiệt độ cao.
5
Nguyễn Văn Bình lớp KSTN Hóa Dầu K54
Đầu chế hoà khí.
Nắp đầu xilanh của động cơ xe.
Sử dụng phối trộn với các chất phụ gia để tạo ra nhiều loại vật liệu có tính chất
tốt: dẫn nhiệt cao, vật liệu dẫn từ, vật liệu bán dẫn,
2. Nguyên liệu
2.1. Phenol
2.1.1. Tính chất vật lý của phenol
Phenol là chất rắn, tinh thể không màu, có mùi đặc trưng, nóng chảy ở 42
0
C
và sôi ở 181,4
0
C.
• Khối lượng phân tử: 94,42 kg/Kmol.

Công thức cấu tạo :
OH
Các tính chất hoá học của phenol đều bắt nguồn từ các đặc tính của nhóm –
OH và nhân bezen.
Trong phân tử phenol có oxy sự liên hợp (p-) của electron tù do của
nguyên tử oxy với các electron  của vòng benzen khiến cho liên kết (-O-H) phân
cực hơn so với (-O-H) trong alcol, đây là nguyên nhân gây ra tính axit của phenol.
Do có hiệu ứng liên hợp mà mật độ eletron trong nhân tăng lên làm cho phenol có
phản ứng thế electrophyl cao hơn benzen. Phenol có hai trung tâm phản ứng: nhóm
hydroxyl và nhân thơm.
• Tính axit
Phenol không những tác dụng được với kiềm mà còn tác dụng được cả với dung
dịch kiềm.
C
6
H
5
OH + NaOH  C
6
H
5
ONa + H
2
O
Phenol có tính axit mạnh hơn cả nước (Ka =10
-10
), rượu nhưng yếu hơn axit
cacbonic ( Ka=10
-5
) . Vì thế khi cho tác dụng với axit vô cơ thì phenol bị giải

hoÆc OH
-
CH
2
OH
HCHO
C
6
H
5
OH
OH
CH
2
OH
Polyme
7
Nguyễn Văn Bình lớp KSTN Hóa Dầu K54
• Phản ứng thế electrophyl ở nhân thơm
Nhóm –OH là nhóm hoạt động hóa và định hướng tác nhân electrophyl thế ở vị
trí octo, para.
o Phản ứng nitro hóa:
Phenol tác dụng với axit nitric đậm đặc tạo thành 2,4,6 trinitro phenol (axit
picric) là nguyên liệu cho thuốc nổ.oh
o
2
n

dihydroxybenzen và quinon. Vì gốc phenol tương đối bền vững nên phenol là gốc
thích hợp và nó được sử dụng làm chất ức chế quá trình oxy hóa. Với với một lượng
nhỏ phenol thì các tính chất trên có thể gây khó khăn cho quá trình tự oxy hóa
Cumen.
 Phenol rất dễ kết đôi với muối diazo tạo ra hợp chất có màu. Hợp chất được
dùng làm độ nhạy cho quá trình trắc quang của phenol là khối diazo 4-nitroanilin.
8
Nguyễn Văn Bình lớp KSTN Hóa Dầu K54
2.1.3. Ứng dụng của phenol
Ứng dụng quan trọng nhất của phenol là để sản xuất nhựa phenol
formandehyt bằng cách ngưng tụ phenol với andehyt foocmic, xúc tác là axit
hay muối vô cơ, dung dịch NH
3
, NaOH. Đây là loại nhựa rất quan trọng dùng
trong sản xuất bột làm nhựa tấm, sản xuất sơn, keo dán, nhựa xốp.
Ngoài ra, 2,2 dipropan (bis phenol A) cũng là một sản phẩm quan trọng của quá
trình ngưng tụ phenol với axeton có mặt axit vô cơ.
Bis phenol A có công thức nh sau:
CH
3
H – C
6
H
4
– C – C
6
H
4
OH
CH

các dẫn xuất clo phenol như pentaclo phenol dùng trong bảo quản gỗ; 2,4 diclo
phenol axetic được dùng để làm thuốc diệt cỏ, các sản phẩm nitro hoá đặc biệt là
axit picric được dùng làm thuốc nổ.
- Sản xuất dược liệu dùa trên cơ sở sản xuất axit salixilic, aspirin.
- Sản xuất hương liệu, thuộc da, thuốc nhuộm, nhựa trao đổi ion.
9
Nguyễn Văn Bình lớp KSTN Hóa Dầu K54
- Sử dụng trong công nghiệp, làm dung môi để làm sạch các sản phẩm dầu
như làm sạch dầu nhờn khỏi thơm đa vòng, làm sạch H
2
SO
4
trong quá trình sản xuất
nhựa lactan, acrylic.
- Sử dụng trong phòng thí nghiệm, làm dung môi để xác định phân tử lượng,
làm các chất khử trùng, liên kết các halogen tù do dư, hoà tan các chất khó tan
Các dẫn xuất của phenol thì được dùng làm thuốc thử, chỉ thị.
Các ứng dụng của phenol ngày càng được mở rộng phổ biến trong cả lĩnh vực
công nghiệp cũng như phòng thí nghiệm.
2.1.4. Các phương pháp điều chế phenol
a. Phương pháp sunfo hóa
Các phản ứng chính diễn ra trong quá trình tổng hợp Phenol theo phương pháp
sunfo hoá gồm :
• Phản ứng hình thành axit benzensunfonic bằng phản ứng của benzen với
axit sunfuric đặc:
C
6
H
6
+ H

Na + H
2
O + SO
2
• Phản ứng benzensulfonat trong natri hydroxit để tạo ra natri phenolat.
C
6
H
6
SO
3
Na + 2NaOH C
6
H
5
ONa + H
2
O + Na
2
SO
3
• Phản ứng của natri phenolat với sulfuadioxit hoặc CO
2
cho ra phenol
dạng tự do.
2C
6
H
5
ONa + H

H)
2
+ H
2
O
10
Nguyễn Văn Bình lớp KSTN Hóa Dầu K54
- Oxi hóa hoàn toàn benzen:
C
6
H
6
+ 15SO
3
6 CO
2
+ 3H
2
O +15SO
2

b. Phương pháp Oxyclo benzene
Quá trình này lần đầu tiên được tiến hành ở pha hơi bằng kỹ thuật
Hooker/Raschig. Sau này, Gulf đã thử nghiệm thành công quá trình trong pha lỏng
và đã khắc phục được một số vấn đề công nghệ của quá trình trong pha hơi. Hiện
nay phương pháp sản xuất này vẫn được sử dụng, phổ biến nhất là ở Nam Mỹ.
• Quá trình Hooker/Raschig:
Quá trình này bao gồm 4 giai đoạn chính:
- Giai đoạn 1: oxy clo hoá benzen ở nhiệt độ cao ( 230  270
0

H
5
Cl + H
2
O ΔH
0
298
= - 220 kj/mol.
11
Nguyễn Văn Bình lớp KSTN Hóa Dầu K54
C
6
H
5
Cl + H
2
O C
6
H
5
OH + HCl ΔH
0
298
= + 12 kj/mol.
Sự tạo thành diclobenzen ở phản ứng clo oxy hoá và poly phenol trong thuỷ
phân làm giảm hiệu suất của quá trình.
Nhược điểm của phương pháp này là chi phí nguyên liệu cao (clo rất đắt tiền),
các thiết bị phải chịu ăn mòn trong môi trường oxi và HCl ở nhiệt độ cao.
• Quá trình Gulf:
Oxy clo hoá benzen bằng dung dịch HCl (ở pha láng) trong lò phản ứng ở

COOH

12
Nguyễn Văn Bình lớp KSTN Hóa Dầu K54
Giai đoạn thứ hai là axit benzoic được tách riêng bằng quá trình decacboxyl xúc
tác với sự có mặt của oxy không khí để tạo ra phenol.

COOH
O
2
kk, xt
+ CO
2
OH
Cơ chế của phản ứng:
- Quá trình oxy hóa toluen là xảy ra theo cơ chế gốc gồm có các gốc peroxit.
Ar - CH
3
Ar - CH

2
Ar - CH
2
- OO

Ar - CH
2
- OOH Ar - CH
2
- O

sau đó phân huỷ tạo ra axit salisilic và axit benzoic đồng thời decacboxyl hóa tạo ra
13
Nguyễn Văn Bình lớp KSTN Hóa Dầu K54
phenyl benzoat. Phenyl benzoat thuỷ phân với sự có mặt của nước tạo thành phenol
và axit benzoic. Trong suốt quá trình hình thành axit benzoylsalisilic, Cu (II) bị khử
thành Cu (I), và Cu(I) bị oxy hóa trở lại Cu(II) với oxy không khí ở áp suất thường,
tốc độ phản ứng rất cao.

C
OH
O
Cu
C
+ Cu
2+
O
2
OH
O
C
OH

Nguyễn Văn Bình lớp KSTN Hóa Dầu K54
Phản ứng tiến hành ở 220
÷
250
0
C dưới áp suất bình thường hoặc là áp suất
nhỏ (không quá 0,25 Mpa). Độ chọn lọc vào khoảng 90 %. Sản phẩm phụ là benzen
và các chất có điểm sôi cao, chúng tạo thành cặn sau quá trình phản ứng. Quá trình
là phản ứng toả nhiệt, cứ mỗi kg phenol tạo thành giải phóng một lượng nhiệt
khoảng 1425 kJ. Để sản xuất mỗi tấn phenol thì chúng ta cần tới 1,45 tấn toluen,
0,3 kg Co và 3 kg Cu làm xúc tác.
Quá trình oxy hóa Toluen đòi hỏi xúc tác Co phải dễ tan như là Naphten
Coban hoặc benzoat với một lượng từ 100
÷
300 ppm.
Quá trình decacboxyl sẽ hoà tan muối Cu(II) cho vào. Trong quá trình phản
ứng hỗn hợp có mặt khoảng 1- 5 % Cu. Người ta cải tiến để nâng cao độ chọn lọc
bằng cách cho thêm các muối kim loại, chủ yếu là các muối Mg, chúng hoạt động
thúc đẩy quá trình. Do đó sau khi phát triển hợp chất Mo(III) sẽ tạo ra độ chọn lọc
cao hơn muối Cu(II).
Điểm khác biệt mới của quá trình được phát triển bởi Lumnus là sử dụng xúc
tác Cu. Qua đó axit benzoic có thể oxy hóa trong pha hơi. Kết quả là quá trình phản
ứng với tốc độ cao, độ chuyển hóa khoảng 50% và hiệu suất đạt khoảng 90%. Có
thể đạt được khoảng 1 kg phenol trên mỗi thể tích của quá trình phản ứng. Điều đó
phản ánh rằng cặn chứa nhựa là không được tạo thành. Tuy nhiên xúc tác phải được
tái sinh thường xuyên hơn nữa để đưa về quá trình đầu.
• SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT:
a. Tháp oxy hóa toluen
b. Thiết bị tinh chế khí thải
c. Tháp tái bốc hơi toluen

j
k
a
a
h×nh 2. s¬ ®å c«ng nghÖ s¶n xuÊt phenol b»ng phu¬ng ph¸p oxy hãa toluen
17
Nguyễn Văn Bình lớp KSTN Hóa Dầu K54

Thuyết minh dây chuyền:
Toluen nguyên chất cùng với toluen tái tuần hoàn và một lượng xúc tác tương ứng
đưa vào tháp oxy hóa (a). Không khí được thổi vào tháp bằng ống phun khí. Trong quá
trình phản ứng lượng oxi tiêu tốn còn lại < 4%. Khí thải chứa toluen và hơi nước được
hình thành trong phản ứng được làm ngưng tụ và sau đó cho vào hệ thống tinh chế khí
thải (b). Tại đây tất cả toluen được tách ra. Condensate trong thiết bị làm lạnh toluen và
nước được lấy ra cùng với formic và axit axetic. Do phản ứng toả nhiệt nên lò phản ứng
phải có hệ thống làm lạnh. Sản phẩm là axit benzoic được tách ra khái toluen không phản
ứng trong tháp tái bốc hơi toluen (c), toluen được quay lại tháp oxy hóa. Sản phẩm đáy
của tháp tái bay hơi bao gồm axit benzoic và các sản phẩm phụ có nhiệt độ sôi cao, ở
tháp chưng (d) tại đây axit benzoic được chưng quá nhiệt. Sản phẩm đáy của tháp này
bao gồm sản phẩm phụ được xử lý hay cho quay lại tháp oxy hoá.
Quá trình oxy hóa decacbonyl axit benzoic: axit benzoic được đưa vào tháp
decacbonyl (e) và cùng với lượng xúc tác cần thiết. Giai đoạn này thực hiện trong pha
lỏng. Không khí được đưa vào ống phun cùng với hơi nước. Phenol hình thành được lấy
ra từ tháp phản ứng dưới dạng hơi và đem tách khí bao gồm toluen và benzen. Trong tháp
tái bay hơi nước – hydrocacbon (f) hơi của khí trơ được tách khỏi cặn toluen và benzen
trong thiết bị tách khí thải (g).
Phenol được tháo ra ở đoạn giữa tháp tái bốc hơi (f) và được tách ra từ tháp phenol
thô (h). Phân đoạn có nhiệt độ cao từ đáy tháp phenol (i) đem trích ly trong cột (l). Sản
phẩm đáy của tháp (f) chứa axit benzoic được tái tuần hoàn trong thiết bị phản ứng (e).
Nhựa hình thành trong quá trình phản ứng phải lấy ra liên tục, axit benzoic chứa trong

e. Phương pháp oxy hóa cumen
Tiến hành alkyl hoá benzenở 85
0
C, áp suất 70at và xúc tác AlCl
3
tạo
izopropylbenzen:
C
6
H
6
+ CH
2
=CH CH
3
C
6
H
5
CH(CH
3
)
2
.
Oxy hoá izopropylbenzen ở nhiệt độ 600-650
o
C có mặt không khí tạo hydropeoxit:
C
6
H

OOH C
6
H
5
OH + CH
3
COCH
3
Tiến hành chưng cất phân đoạn thu phenol. Phương pháp được đề xuất ở Liên Xô và
là phương pháp kinh tế nhất hiện nay được ứng dụng ở nhiều nước trên thế giới.
f. Phương pháp Dow (Dow Chemiscal)
Tiến hành oxy hoá toluen theo hai giai đoạn:
19
Nguyễn Văn Bình lớp KSTN Hóa Dầu K54
Giai đoạn 1: oxy hoá toluen bằng không khí ở nhiẹt độ 120-150
o
C có xúc tác Co tạo
axit benzoic. Phản ứng toả nhiệt mạnh và có nhiều sản phẩm phụ.: HCOOH, CH
3
COOH,
C
6
H
5
CHO,
Giai đoạn 2: Decacboxy hoá axit benzoic với xúc tác Cu
2+
:

C

C, Cu
2+
sử dụng ở dạng dung
dịch 1-5%.
2.1.5. So sánh các phương pháp điều chế phenol
Bảng 1.Sản lượng Phenol trên thế giới năm 1986
Quá trình % KL sản lượng
Sunfo hoá Benzen 0,1
Clo hoá benzene 0,2
20
Nguyễn Văn Bình lớp KSTN Hóa Dầu K54
Oxyclo hoá Benzen 0,2
Oxy hoá Cumen 92
Oxy hoá Toluen 6,5
Các quá trình hoá học khác 1,0
Tổng cộng 100
Mặc dù oxy hoá cumen là một phương pháp tương đối cổ điển nhng cho đến nay nó
vẫn là quá trình phổ biến nhất.
2.2.Fomandehyt
2.2.1. Tính chất vật lý
Fomandehyt là chất khí không màu, mùi mạnh. Khi làm lạnh fomandehyt sẽ hoá
lỏng, nhiệt độ sôi là -21
o
C, nhiệt độ nóng chảy là -92
o
C, ở nhiệt độ –93
o
C sẽ đóng thành
một chất tinh thể rắn trọng lượng riêng là 0,815 g/cm
3

2 :
HCHO CO + H
2
21
150
o
C
350
o
C
Nguyễn Văn Bình lớp KSTN Hóa Dầu K54
Ngoài ra, sản phẩm của quá trình phân huỷ có thể là metan, metanol, axit
formic khi có mặt xúc tác kim loại Pt, Cu, Al, Cr
• Phản ứng oxy hoá khử :
Formaldehyde ở thể khí hoặc thể hòa tan có thể bị oxy hóa thành axit formic
CH
2
O + 1/2 O
2
HCOOH
Nếu oxy hóa sâu hơn thì tạo thành CO
2
và nước :
CH
2
O + O
2
CO
2
+ H

2
thì sản phẩm phản ứng là HCOOH và H
2
hoặc CO
2
và H
2
O .
Phản ứng khử với tác nhân là H
2
thì sản phẩm thu được là metanol. Đây là phản
ứng thuận nghịch và xảy ra trong quá trình sản xuất formaldehyde có dùng xúc tác Ag.
Tuy nhiên để cân bằng dịch chuyển sang vế trái cần tiến hành ở nhiệt độ cao.
• Phản ứng giữa các phân tử fomaldehyde:
Ngoài phản ứng với các phân tử khác, formaldehyde còn có thể phản ứng với
nhau. Các phản ứng giữa chúng bao gồm các phản ứng polyme hóa trong đó sự tạo thành
của polyme oximetion là phản ứng đặc trưng nhất .
2.2.3. Ứng dụng của fomandehyt
22
> 400
o
C
t
o
C, xt
Nguyễn Văn Bình lớp KSTN Hóa Dầu K54
Ở nước ta hiện nay formalin cũng được sử dụng rộng rãi để sản xuất các loại keo
dán ure formaldehyde, nhựa phenol fomandehyde, làm gỗ dán, tấm lợp, cót Ðp, nhựa
baketít để chế tạo sơn, ngoài ra còn sử dụng trong y học và trong chăn nuôi
Trong công nghiệp dệt dựa vào tính chất lý hóa học cơ bản của fomandehyde.

Nguyễn Văn Bình lớp KSTN Hóa Dầu K54
24
Nguyễn Văn Bình lớp KSTN Hóa Dầu K54
Một cách tổng quát, dây chuyền công nghệ được chia thành 3 cụm công nghệ:
- Chuẩn bị hỗn hợp khí.
- Phản ứng oxy hóa.
- Hấp thụ - tách sản phẩm.
Đầu tiên, Methanol được bơm lên thùng cao vị trên mái. Không khí được lọc và
bơm vào tháp bốc hơi.
Metanol và không khí được trộn theo tỷ lệ nhất định có bổ sung một phần hơi
nước được gia nhiệt lên khoảng 45-50
o
C để tạo ra hỗn hợp khí metanol – không
khí – hơi nước, sao cho mực chất lỏng duy trì khoảng 60%. Tiếp theo hỗn hợp khí
đưa qua thiết bị quá nhiệt bằng hơi nước để tăng nhiệt độ hỗn hợp khí trước khi
đưa vào thiết bị phản ứng lên khoảng 125 – 130
o
C.
Tại tháp phản ứng, khí qua lớp xúc tác bạc xảy ra các phản ứng oxy hóa,
dehydro hóa metanol ở nhiệt độ khoảng 650
o
C tạo thành formaldehyt, metanol dư,
không khí,… ngay lập tức được đưa qua thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống chùm
ngay phía dưới tháp phản ứng để giảm nhiệt độ hỗn hợp khí xuống khoảng 160
o
C
để ngăn ngừa phân hủy nhiệt của formaldehyt và các phản ứng phụ xảy ra.
Lượng nhiệt lớn tỏa ra khi phản ứng oxy hóa metanol thành formaldehyt được sử
dụng để sản xuất hơi nước, hơi nước ra khỏi tháp phản ứng được đưa lên trống
hơi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status