tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học để phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học chương iii (amin- amino axit- protein) và chương iv(polime) lớp 12 - Pdf 14

- 1 -
PHẦN I: MỞ ĐẦU
I.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nhằm thực hiện mục tiêu chung của giáo dục nước nhà: Nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, ngành giáo dục luôn coi trọng việc đổi mới phương
pháp dạy, phương pháp học trên cơ sở “Phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào
tạo của người học, coi trọng thực hành, thực nghiệm, làm chủ kiến thức tránh nhồi
nhét, học vẹt, học chay ”, “dạy cho con người biết cách học, học cách làm, học cách
tổ chức các tri thức nhằm nâng cao hiệu quả hành động của mình”. Nhà trường THPT
là nơi chuẩn bị những hành trang quan trọng để các em học sinh bước vào đời. Chính
vì vậy việc đổi mới trên lại càng có ý nghĩa thiết thực giúp các em vừa lĩnh hội được
hệ thống tri thức phổ thông, vừa cập nhật được những tri thức mới. Quan trọng hơn,
việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng như trên còn giúp các em khi ra
đời không còn bỡ ngỡ trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật.
Trong các môn học của bậc phổ thông, hóa học là một môn khoa học thực
nghiệm. Trên con đường chiếm lĩnh tri thức về hóa học, người học sinh sẽ phát triển
rất nhiều về năng lực nhận thức bởi kiến thức hóa học khá đa dạng và rộng . Để học tốt
môn hóa học đòi hỏi phải có sự nỗ lực phấn đấu cả thầy và trò trong đó việc tuyển
chọn, xây dựng và sử dụng bài tập hóa học, bài tập thực tiễn để hình thành năng lực tự
học, tự kiểm tra đánh giá cho học sinh đóng vai trò hết sức quan trọng .
Với môn khoa học thực nghiệm như hóa học, bài tập hóa học, bài tập thực tiễn
đặc biệt cần thiết giúp học sinh nắm rõ, hiểu rõ hơn gần gũi hơn với bản chất cuộc
sống. Học sinh có thể giải thích được nhiều hiện tương trong cuộc sống bằng kiến thức
hóa học. Đó là cơ hội tốt để các em vận dụng kiến thức một cách thiết thực, thực hiện
tốt phương châm của người học: Học đi đôi với hành. Bài tập được tuyển chọn trên cơ
sở liên quan mật thiết với kiến thức đã học, phù hợp với trình độ nhận thức, phát triển
năng lực tư duy sáng tạo. Bài tập cần được xây dựng một cách có hệ thống, logic nhằm
tạo điều kiện cho học sinh chiếm lĩnh tri thức . Sau khi tuyển chọn, xây dựng thì việc
sử dụng bài tập là điều hết sức quan trọng. Bài tập phải được sử dụng đúng lúc, khai
thác có chiều sâu, huy động tổng hợp nhiều kiến thức cần thiết. Học hóa học, bài tập
hóa học, bài tập thực tiễn là nội dung không thể thiếu có vai trò quan trọng vì vậy mỗi

2.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học môn hoá học của HS lớp 12 ban KHTN trường THPT.
2.2. Đối tượng nghiên cứu
- 3 -
Hệ thống bài tập bài tập hóa học để phát triển năng lực tự học cho học sinh
thông qua dạy học chương III( Amin- Amino axit và Protein ) và chương IV (Polime)
lớp 12 ban KHTN.
III. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1. Mục đích nghiên cứu
Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học để phát triển năng
lực tự học cho học sinh thông qua dạy học chương III( Amin- Amino axit và Protein )
và chương IV (Polime) lớp 12 ban KHTN trường THPT.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
1. Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến phương pháp dạy học tích cực,
phương pháp kiểm tra đánh giá và bài tập hóa học .
2. Nghiên cứu việc sử dụng bài tập hóa học trong kiểm tra đánh giá kết quả học
tập của học sinh .
3. Tuyển chọn, xây dựng, sắp xếp hệ thống bài tập hóa học để phát triển năng
lực tự học cho học sinh thông qua dạy học chương III( Amin- Amino axit và Protein )
và chương IV (Polime) lớp 12 ban KHTN.
4. Nghiên cứu cách xây dựng bài tập hóa học
5. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá chất lượng và hiệu quả của hệ
thống bài tập hóa học đã được tuyển chọn, xây dựng .
IV .PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu các vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài.
- Nghiên cứu nội dung kiến thức chương III và IV của hóa học 12 nâng cao.
- Nghiên cứu các cơ sở để phân loại bài tập hóa học, lựa chọn và sử dụng bài
tập hóa học, cách xây dựng bài tập hóa học.
4.2. Nghiên cứu thực tiễn

Như vậy, trong quá trình học thì cái mà HS lĩnh hội được chính là cách tư duy, cách
tư duy sẽ còn lại trong mỗi người học trong khi kiến thức có thể bị quên đi trong trí
nhớ. Qua quá trình tư duy, con người ý thức nhanh chóng, chính xác đối tượng cần
lĩnh hội, mục đích cần đạt được và con đường tối ưu đạt được mục đích đó. Khi có kĩ
năng tư duy thì người học có thể vận dụng để nghiên cứu các đối tượng khác. Điều cần
thiết trong tư duy là nắm được bản chất của sự vật, hiện tượng từ đó vận dụng vào các
tình huống khác nhau một cách sáng tạo. Thông qua hoạt động tư duy người học có
thể phát hiện ra vấn đề và đề xuất hướng giải quyết cũng như biết phân tích, đánh giá
các quan điểm, các phương pháp, lý thuyết của người khác, đưa ra ý kiến chủ quan,
nêu ra lý do, nội dung để bảo vệ ý kiến của mình.
- 6 -
1.1.2. Những phẩm chất của tư duy
- Khả năng định hướng: ý thức nhanh chóng và chính xác đối tượng cần lĩnh hội,
mục đích phải đạt được và những con đường tối ưu đạt được mục đích đó.
- Bề rộng: có khả năng vận dụng nghiên cứu các đối tượng khác.
- Độ sâu: nắm vững ngày càng sâu sắc hơn bản chất của sự vật, hiện tượng.
- Tính linh hoạt: nhạy bén trong việc vận dụng những tri thức và cách thức hành
động vào những tình huống khác nhau một cách sáng tạo.
- Tính mềm dẻo: thể hiện ở hoạt động tư duy được tiến hành theo các hướng xuôi,
ngược chiều.
- Tính độc lập: thể hiện ở chỗ tự mình phát hiện ra vấn đề, đề xuất cách giải quyết
và tự giải quyết được vấn đề.
- Tính khái quát: khi giải quyết một loại vấn đề nào đó sẽ đưa ra được mô hình
khái quát, trên cơ sở đó có thể vận dụng để giải quyết các vấn đề tương tự, cùng
loại.
1.1.3. Các thao tác tư duy trong dạy học môn Hoá học ở trường phổ thông
1.1.3.1. Phân tích
Là quá trình tách các bộ phận của sự vật, hiện tượng tự nhiên của hiện thực với các
dấu hiệu và thuộc tính của chúng cũng như các mối liên hệ và quan hệ giữa chúng theo
một hướng xác định. Xuất phát từ góc độ phân tích các hoạt động tư duy đi sâu vào

Là hoạt động tư duy tách những thuộc tính chung và các mối liên hệ chung, bản
chất của sự vật, hiện tượng tạo nên nhận thức mới dưới hình thức khái niệm, định
luật, qui tắc. Khái quát hoá được thực hiện nhờ khái niệm trừu tượng hoá nghĩa là
khả năng tách các dấu hiệu, các mối liên hệ chung và bản chất khỏi các sự vật và
hiện tượng riêng lẻ cũng như phân biệt cái gì là không bản chất trong sự vật, hiện
tượng.
Tuy nhiên, trừu tượng hoá chỉ là thành phần trong hoạt động tư duy khái quát hoá
nhưng là thành phần không thể tách rời của quá trình này. Nhờ tư duy khái quát hoá ta
nhận ra sự vật theo hình thức vốn có của chúng mà không phụ thuộc vào độ lớn, màu
sắc, vật liệu chế tạo hay vị trí của nó trong không gian.
- 8 -
1.1.4. Tư duy hoá học
Tư duy hoá học được đặc trưng bởi phương pháp nhận thức hoá học, nghiên cứu các
chất và các quy luật chi phối quá trình biến đổi này. Trong hoá học, các chất tương tác
với nhau đã xảy ra sự biến đổi nội tại của các chất để tạo thành các chất mới. Sự biến
đổi này tuân theo những nguyên lý, quy luật, những mối quan hệ định tính và định
lượng của hoá học. Việc sử dụng các thao tác tư duy, sự suy luận đều phải tuân theo
các quy luật này. Trên cơ sở của sự tương tác giữa các tiểu phân vô cùng nhỏ, thông
qua các bài tập, những vấn đề đặt ra của ngành khoa học hoá học là rèn luyện các thao
tác tư duy, phương pháp nhận thức khoa học.
Cơ sở của tư duy hoá học là sự liên hệ quá trình phản ứng với sự tương tác giữa các
tiểu phân của thế giới vi mô (phân tử, nguyên tử, ion, electron, …), mối liên hệ giữa
đặc điểm cấu tạo với tính chất của các chất. Các quy luật biến đổi giữa các loại chất và
mối quan hệ giữa chúng.
Đặc điểm của quá trình tư duy hoá học là sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa sự
biến đổi bên trong (quá trình phản ứng hoá học) với các biểu hiện bên ngoài (dấu hiệu
nhận biết, điều kiện xảy ra phản ứng), giữa cái cụ thể: sự tương tác giữa các chất với
cái trừu tượng như quá trình góp chung electron, trao đổi electron, trao đổi ion trong
PTHH, nghĩa là những hiện tượng cụ thể quan sát được liên hệ với những hiện tượng
không nhìn thấy được mà chỉ nhận thức được bằng sự suy luận logic và được biểu diễn

các kiến thức trong đó.
Tự học có hướng dẫn: Có GV ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặc bằng
các phương tiện thông tin khác.
Tự học có hướng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và giáp mặt với GV một số tiết trong
ngày, trong tuần, được thầy hướng dẫn giảng giải sau đó về nhà tự học.
1.2 Cơ sở lí luận về phương pháp học
1.2.1 Khái niệm về học, hoạt động học
-Học là kiến tạo và giữ cho bền chắc một hình ảnh, biểu tượng trong tâm trí.
-Hoạt động học là hoạt động của người học, đó là một hoạt động phức tạp nhằm hình
thành ở học sịnh những dạng hoạt động khác nhau, những biện pháp học tập hợp lí mà
ngay từ đầu đã bao hàm hệ thống tri thức cho trước và bảo đảm việc áp dụng những tri
thức ấy trong những phạm vi dự kiến cho trước. Nhờ đó sẽ đạt được những mối quan
hệ chặt chẽ hơn giữa tri thức và kĩ năng học tập. Không thể nào lĩnh hội được tri thức
nếu không hình thành được kĩ năng vận dụng tri thức. Việc áp dụng tri thức giúp nắm
- 10 -
kĩ năng học tập và tự lực thu lượm tri thức mới. Hoạt động học thông qua việc chiếm
lĩnh tri thức nhân loại làm thay đổi, phát triển và lớn lên về trí tuệ và tâm lí của người
học.
1.2.2 Phương pháp lĩnh hội hiệu quả
Hoạt động lĩnh hội có hiệu quả không phải là sự ghi nhớ đơn tài liêu mà là hoạt động
tư duy tích cực của học sinh nhằm tự lực thu lượm tri thức trong quá trình áp dụng các
tri thức đó. Bốn từ phản ánh khá toàn diện cho phương pháp lĩnh hội hiệu quả : TÍCH
CỰC – TỰ LỰC – CHỦ ĐỘNG – SÁNG TẠO.
Ngoài ra học sinh phải ý thức được rằng: học không phải là việc cố nhồi nhét
kiến thức vào đầu thật nhiều mới hiệu quả mà là cách người học vận dụng hệ thống tri
thức chiếm lĩnh được vào việc giải quyết các nhiệm vụ, công việc, đó mới là hiệu quả
lĩnh hội thực sự.
Song để đảm bảo cho những gì ta lĩnh hội được vững bền, học sinh cần thường
xuyên cũng cố, rèn luyện, hình thành các kĩ năng một cách thành thục.
Để lĩnh hội có hiệu quả trước hết đòi hỏi mỗi học sinh phải có ý thức trong học,

1.3.2 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học
-Ý nghĩa của bài tập hóa học
a)Ý nghĩa trí dục :
+Làm chính xác hóa các khái niệm hóa học. Cũng cố, đào sâu và mở rộng kiến
thức một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn. Chỉ khi vận dụng kiến thức vào việc
giải bài tập học sinh mới nắm kiến thức một cách sâu sắc.
+Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất. Khi ôn tập học sinh sẽ
buồn chán nếu chỉ yêu cầu họ nhắc lại kiến thức. Thực tế cho thấy học sinh chỉ thích
giải bài tập trong giờ ôn tập.
+Rèn luyện các kĩ năng hóa học như cân bằng phương trình phản ứng, tính toán
theo công thức hóa học và phương trình hóa học Nếu là bài tập thực nghiệm rèn
luyện kĩ năng thực hành, góp phần vào việc giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho học sinh.
+Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, lao động sản
xuất và bảo vệ môi trường,
+Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học và các thao tác tư duy.
b)Ý nghĩa phát triển :Phát triển cho học sinh các năng lực tư duy logic, biện
chứng, khái quát, độc lập, thông minh và sáng tạo.
- 12 -
c)Ý nghía giáo dục :Rèn luyện đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và
lòng say mê khoa học.Bài tập thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện văn hóa lao
động(lao động có tổ chức, có kế hoạch, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ nơi làm việc.
-Tác dụng của BTHH.
- BTHH là một trong những phương tiện hiệu nghiệm cơ bản nhất để dạy học
sinh tập vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất và tập nghiên
cứu khoa học, biến những kiến thức đã tiếp thu được qua bài giảng thành kiến thức của
chính mình. Kiến thức sẽ nhớ lâu khi được vận dụng thường xuyên như M.A. Đanilôp
nhận định: "Kiến thức sẽ được nắm vững thực sự, nếu HS có thể vận dụng thành thạo
chúng vào việc hoàn thành những bài tập lý thuyết và thực hành" .
- Đào sâu, mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú. Chỉ có vận
dụng kiến thức vào giải bài tập, HS mới nắm vững kiến thức một cách sâu sắc.

và trung học chuyên nghệp nên bài tập hóa học rất phát triển, không ngừng được bổ
sung nhiều bài mới có nội dung hay và tác dụng tốt.
Trên thị trường sách cũng có rât nhiều sách bài tập hóa học. Vấn đề cần đặt ra là phải
biết lựa chon bài tập để dùng sao cho hiệu quả nhất.
Việc lựa chọn bài tập cần từ các nguồn sau đây
+Các sách giáo khoa hóa học và sách bài tập hóa học phổ thông.
+Các sách bài tập hóa học có trên thị trường.
+Các bài tập trong giáo trình đại học dùng cho học sinh giỏi hoặc cải biến
cho phù hợp với phổ thông.
1.4.1.2 Sử dụng bài tập trong dạy học hóa học
Ở bất cứ công đoạn nào của quá trình dạy học đều có thể sử dụng bài tập. Khi dạy học
bài mới có thể sử dụng bài tập để vào bài, để tạo tình huống có vấn đề, để chuyển tiếp
từ phần này sang phần kia, để cũng cố bài, để hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.
Khi ôn tập, cũng cố, luyện tập và kiểm tra- đánh giá thì nhất thiết phải dùng bài tập.
Các hình thức sử dụng bài tập hóa học
-Sử dụng bài tập để cũng cố, mở rộng, đào sâu kiến thức và hình thành quy
luật của các quá trình hóa học.
- 14 -
-Sử dụng bài tập để rèn kĩ năng : Muốn rèn kĩ năng không thể giải một bài
tập mà phải giải một số bài tập cùng dạng. Nếu các bài tập này hoàn toàn giống nhau
sẽ gây nhàm chán nhất là đối với học sinh khá giỏi. Do vậy cần phải bổ sung những
chi tiết mới vừa có tác dụng mở rộng, đào sâu kiền thức và gây hứng thú cho học sinh.
-Sử dụng bài tập để rèn tư duy logic : Để rèn tư duy logic cần sử dụng bài
tập mà khi gải cần dựa vào tình logic của vấn đề.
-Sử dụng bài tập để rèn luyện năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh và phát triển thì phát hiện sớm vấn đề và giải
quyết tốt vấn đề là một năng lực bảo đảm sự thành công trong cuộc sống. Vì vậy rèn
cho học sinh năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề cần được đặt ra như một
mục tiêu giáo dục, đào tạo.
1.4.2 Cách tuyển chọn và sử dụng bài tập hoá học

độ biết, hiểu và vận dụng các kiến thức cũ.
Giai đoạn hai: Giải quyết các vấn đề thuộc bài mới bằng các bài tập ở mức độ
biết và hiểu.
Giai đoạn ba: Tổng kết, tìm ra các logic, các mối liên hệ. Thông thường sử
dụng các bài tập vận dụng và vận dụng sáng tạo.
Ví dụ 1: Khi học về tính bazo của amin thì trong chương trình lớp 11 các em đã được học
NH
3
- Viết CTCT của NH
3
và giải thích vì sao NH
3
có tính bazơ
HS vận dụng kiến thức cũ viết cấu tạo NH
3
và giải thích.
- Phân tích đặc điểm cấu tạo của amin các bậc và anilin
HS phân tích cấu tạo của amin các bậc và anilin thấy được sự tương đồng về
cấu tạo giữa chúng và NH
3
. Từ đó HS dễ dàng thấy được amin cũng thể hiện tính
bazơ.
- Tương tự phản ứng NH
3
với axit HS có thể viết phương trình phản ứng của
amin với axit
Ví dụ 2: Khi nấu canh cá ta thường cho thêm các loại quả chua như khế, me, sấu …
Hãy giải thích ?
Sau khi học xong bài amin học sinh đã được biết trong cá có các amin như đimetyl
amin, trimetyl amin là chất tạo ra mùi tanh của cá. Khi cho thêm chất chua, tức là cho

Amin béo > NH
3
> Amin thơm
*Đối với amin béo
Bậc 2> bậc 1
Bậc 2 > bậc 3
*Đối với amin thơm
Bậc 3 < bậc 2< Bậc 1
Từ đó HS dễ dàng sắp xếp tính bazơ của dãy trên là
C
6
H
5
NH
2
< NH
3
< CH
3
NH
2
< CH
3
–NH–CH
3

Ví dụ 2: Cho các chất sau :Etilen, benzen, vinyl benzen, vinyl axetat, axit 6 –
aminohexanoic , caprolactam. Số chất tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime ?
Học sinh đã được học về điều kiện để một chất có thể tham gia phản ứng trùng
hợp đó là có chứa liên kết pi hoặc vòng kém bền . Kết hợp với các kiến thức củ mà các

lớp trên là rất khó khăn
Bên cạnh đó việc tăng cường sử dụng bài tập hoá học trong các giờ học để phát
triển năng lực tự học cho học sinh cũng hạn chế bởi một số lí do sau :
- Một số GV chưa đầu tư nhiều công sức cho việc soạn giáo án của mình để
giờ học đạt hiệu quả cao
- Thời lượng trên lớp rất it trong khi lượng kiến thức cần truyền đạt cho học
sinh thì quá nhiều do đó không có nhiều thời gian để cho học sinh làm bài
tập hoá học.
- 18 -
- Một số em học sinh chưa có ý thức tốt trong việc học, một số kiến thức cơ
bản có liên quan ở các lớp dưới đã bị lãng quên do đó rất khó khăn trong
việc làm BTHH
- Một bộ phận GV còn ngại với việc đổi mới phương pháp vẫn áp dụng một
số phương pháp dạy học củ làm hạn chế khả năng phát huy tính tự học
của học sinh. Hiện nay một số phương pháp dạy học được áp dụng nhiều
để nâng cao năng lực tự học cho học sinh đó là: Dạy học theo dự án, dạy
học theo nhóm…
Tiểu kết chương 1
Nội dung chương 1 là tổng quan phần cơ sở lí luận của đề tài. Trong chương
này chúng tôi trình bày một số vấn đề sau:
- Cơ sở lí luận về phát triển tư duy và tự học.
- Cơ sở lí luận về phương pháp học
- Khái niệm, tác dụng của bài tập hóa học.
- Nguyên tắc lựa chọn và sử dụng bài tập hóa học.
- Cách tuyển chọn và sử dụng bài tập hoá học
- Thực tế dạy học và việc sử dụng bài tập hoá học ở trường phổ thông.
CHƯƠNG 2. TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA
HỌC, ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH THÔNG
QUA DẠY HỌC CHƯƠNG III VÀ IV LỚP 12 BAN KHTN TRƯỜNG
THPT

(tính bazơ, phản ứng với HNO
2
, phản ứng thay thế nguyên tử H bằng gốc ankyl),
anilin có phản ứng thế ở nhân thơm.
Kĩ năng
− Viết công thức cấu tạo của các amin đơn chức, xác định được bậc của amin theo
công thức cấu tạo.
− Quan sát mô hình, thí nghiệm, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất.
− Dự đoán được tính chất hoá học của amin và anilin.
− Viết các phương trình hoá học minh họa tính chất. Phân biệt anilin và phenol
bằng phương pháp hoá học.
− Giải được bài tập : Xác định công thức phân tử, bài tập khác có nội dung liên
quan.
2.1.2.2 Bài Amino axit
Kiến thức
Biết được : Định nghĩa, cấu trúc phân tử, danh pháp, tính chất vật lí, ứng dụng
quan trọng của amino axit.
- 20 -
Hiểu được : Tính chất hoá học của amino axit (tính lưỡng tính, phản ứng este hoá ;
Phản ứng với HNO
2
; Phản ứng trùng ngưng của ε và ω- amino axit).
Kĩ năng
− Dự đoán được tính chất hoá học của amino axit, kiểm tra dự đoán và kết luận.
− Viết các phương trình hoá học chứng minh tính chất của amino axit.
− Phân biệt dung dịch amino axit với dung dịch chất hữu cơ khác bằng
phương pháp hoá học.
− Giải được bài tập : Xác định công thức phân tử, bài tập khác có nội dung liên
quan.
2.1.2.3 Bài Peptit và Protein

− Sử dụng dụng cụ hoá chất, tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm
trên.
− Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học.
Rút ra nhận xét.
− Viết tường trình thí nghiệm.
2.1.2.5 Bài Đại cương về Polime
Kiến thức
Biết được:
- Polime: Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ nóng
chảy, cơ tính, tính chất hoá học (cắt mạch, giữ nguyên mạch, tăng mạch) ứng dụng,
một số phương pháp tổng hợp polime (trùng hợp, trùng ngưng).
Kĩ năng
- Từ monome viết được công thức cấu tạo của polime và ngược lại.
- Viết được các PTHH tổng hợp một số polime thông dụng.
- Phân biệt được polime thiên nhiên với polime tổng hợp hoặc nhân tạo.
2.1.2.6 Bài Vật liệu Polime
Kiến thức
Biết được :
- Khái niệm, thành phần chính, sản xuất và ứng dụng của : chất dẻo, vật liệu
compozit, tơ, cao su, keo dán tổng hợp.
Kĩ năng
- Viết các PTHH cụ thể điều chế một số chất dẻo, tơ, cao su, keo dán thông dụng.
- Sử dụng và bảo quản được một số vật liệu polime trong đời sống.
2.2. Tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập hóa học chương III và IV lớp 12 ban
KHTN để hình thành và phát triển năng lực tự học cho học sinh.
2.2.1.Mô tả về các cấp độ tư duy
Cấp độ tư duy Mô tả
-Nhận biết có thể được hiểu là học sinh nêu hoặc nhận ra các khái
niệm, nội dung, vấn đề đã học khi được yêu cầu
- Các hoạt động tương ứng với cấp độ nhận biết là: nhận dạng, đối

thể, tình huống tương tự nhưng không hoàn toàn giống với tình
huống đã học trên lớp
- Các động từ tương ứng với cấp độ vận dụng: xây dựng mô hình,
phỏng vấn, trình bày, tiến hành thí nghiệm, áp dụng quy tắc, định lí,
định luật, mệnh đề …
- Các động từ tương ứng với cấp độ vận dụng: thực hiện, giải quyết,
- 23 -
Vận dụng
minh họa, tính toán, diễn dịch, bày tỏ, áp dụng, phân loại, sửa đổi…
- Ví dụ :
SGK nêu:Amin có đồng phân về mạch cacbon, vị trí nhóm chức và
bậc amin kèm theo ví dụ minh họa amin có 4C, HS có thể viết được
cấu tạo các đồng phân amin có 5C
HS có thể sử dụng tính chất hóa học để phân biệt các chất ancol,
andehit, axit … bằng phản ứng hóa học
HS giải quyết được các bài tập tổng hợp bao gồm kiến thức của một
số loại hợp chất hữu cơ hoặc một số loại hợp chất vô cơ đã học kèm
theo kĩ năng viết phương trình hóa học và tính toán định lượng.
Vận dụng sáng
tạo
- HS có khả năng sử dụng các khái niệm cơ bản để giải quyết một
vấn đề mới hoặc không quen thuộc chưa từng được học hoặc trải
nghiệm trước đây, nhưng có thể giải quyết bằng các kĩ năng và kiến
thức đã được dạy ở mức độ tương đương. Các vấn đề này tương trự
như các tình huống thực tế học sinh sẽ gặp ngoài môi trường lớp
học.
2.2.2.Tuyển chọn bài tập chương Amin- Amino axit – Protein theo 4 mức độ: Biết
– Hiểu – Vận dụng – Vận dụng sáng tạo
2.2.2.1 Bài Amin
2.2.2.1.1.Biết

6
H
5
g. CH
3
– C
6
H
4
– NH
2

A. (a). (d). (e) (f) B. (a). (b). (d). (f) (g)
C. (a). (e) (c). (f) D. (d). (e) (c). (b). (a).
Câu 2: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
A. (CH
3
)
2
CHOH và (CH
3
)
2
CHCH
2
NH
2

B. (CH
3

A. Nhóm –CH
3
đẩy electron cho nhóm –NH
2
.
B. Metylamin làm quỳ tím hoá xanh.
C. Phân tử metylamin phân cực mạnh.
D. Nguyên tử nitơ còn cặp e tự do nên phân tử metylamin có khả năng nhận H
+
.
Câu 4: Phát biểu nào sai?
A. Anilin không làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm.
B. Anilin tác dụng được với dung dịch nước brom nhờ có tính bazơ.
C. Anilin tác dụng được với HBr vì trên nguyên tử Nitơ còn cặp e tự do.
D. Anilin là bazơ yêú hơn amoniac vì ảnh hưởng hút e của nhân benzen làm giảm mật
độ electron trên nguyên tử nitơ.
Câu 5: Các hiện tượng nào sau đây được mô tả không chính xác?
A. Nhúng quỳ tím vào dung dịch etyl amin thấy quỳ chuyển màu xanh.
B. Phản ứng giữa khí metyl amin và khí hidroclorua làm xuất hiện "khói trắng".
C. Nhỏ vào giọt nước brom vào ống nghiệm đựng dung dịch anilin thấy có kết tủa
trắng.
D. Thêm vài giọt phenol phtalein vào dung dịch dimetyl amin xuất hiện màu xanh.
Câu 6: Phương trình hóa học nào dưới đây là đúng?
A. C
2
H
5
NH
2
+ HNO

2
+
Cl
-
+ 2H
2
O
C. C
6
H
5
NH
2
+ HNO
3
+ HCl → C
6
H
5
N
2
+
Cl
-
+ 2H
2
O
D. C
6
H

3
I + NH
3
→ CH
3
NH
2
+ HI
B. 2C
2
H
5
I + NH
3
→ (C
2
H
5
)
2
NH + 2HI
- 25 -
C. C
6
H
5
NO
2
+ 3H
2

Câu 10: Anilin có công thức là
A. CH
3
COOH. B. C
6
H
5
OH. C. C
6
H
5
NH
2
. D. CH
3
OH.
Câu 11: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?
A. H
2
N-[CH
2
]
6
–NH
2
B. CH
3
–CH(CH
3
)–NH

2
) phản ứng với dung dịch
A. NaOH. B. HCl. C. Na
2
CO
3
. D. NaCl.
Câu 15: Anilin (C
6
H
5
NH
2
) và phenol (C
6
H
5
OH) đều có phản ứng với
A. Dung dịch NaCl. B. Dung dịch HCl.
C. Nước Br
2
. D. Dung dịch NaOH.
Câu 16: Dung dịch metylamin trong nước làm
A. Quì tím không đổi màu. B. Quì tím hóa xanh.
C. Phenolphtalein hoá xanh. D. Phenolphtalein không đổi màu.
Câu 17: Chất có tính bazơ là
A. CH
3
NH
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status