Thiết kế và sử dụng bài tập tình huống để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học phần “Sinh học tế bào” (SH10 THPT) - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
-------------------------------------

ĐỖ DUY THẮNG

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN “SINH HỌC
TẾ BÀO” (SINH HỌC 10 – TRUNG HỌC PHỔ THÔNG)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
------------------------------------------

ĐỖ DUY THẮNG

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN “SINH HỌC
TẾ BÀO” (SINH HỌC 10 – TRUNG HỌC PHỔ THÔNG)
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Sinh học
Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


tại trường.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo và học sinh
các trường THPT đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực nghiệm
để hoàn thành luận văn.
Xin cảm ơn bạn bè và những người thân đã động viên và nhiệt tình giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Trong quá trình hoàn thành luận văn, không thể không tránh khỏi những thiếu
sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo,
các nhà khoa học, cùng bạn bè và đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 4 năm 2017
Tác giả

Đỗ Duy Thắng

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................................iii
CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ........................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................................... vi
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1

1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Giả thuyết khoa học ........................................................................................ 3

Chương 2: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TÌNH HUỐNG ĐỂ PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRONG
DẠY HỌC PHẦN “SINH HỌC TẾ BÀO” (SINH HỌC 10 -TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG) ................................................................................................... 25

2.1. Cấu trúc nội dung phần “Sinh học tế bào” (SH10 - THPT, cơ bản) .......... 25
2.2. Quy trình thiết kế và quy trình sử dụng BTTH để phát triển NLGQVĐ
cho học sinh trong dạy học phần “Sinh học tế bào” (SH10 - THPT)............. 26
2.2.1.Quy trình thiết kế BTTH trong dạy học phần “Sinh học tế
bào” (SH10 - THPT) ................................................................................ 26
2.2.2. Quy trình sử dụng BTTH trong dạy học phần “Sinh học tế bào
(SH10 - THPT) ......................................................................................... 34
2.2.3. Đánh giá sự phát triển năng lực GQVĐ của học sinh trong dạy học
phần “Sinh học tế bào” (SH10 - THPT) có sử dụng BTTH ......................... 48
Kết luận chương 2.............................................................................................. 57
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ........................................................... 59

3.1. Mục đích TN ............................................................................................... 59
3.2. Nội dung TN ............................................................................................... 59
3.3. Phương pháp TN......................................................................................... 59
3.3.1. Chọn trường, lớp, thời gian TN ............................................................... 59
3.3.2. Bố trí TN .................................................................................................. 60

iv


3.3.3. Kiểm tra ................................................................................................... 60
3.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm và biện luận ............................................... 63
3.4.1. Phân tích kết quả học tập của HS ............................................................ 63
3.4.2. Phân tích, đánh giá kết quả phát triển NL GQVĐ của HS ...................... 81


Đối chứng

3

DH

Dạy học

4

GD & ĐT

Giáo dục và Đào tạo

5

GQVĐ

Giải quyết vấn đề

6

GV

Giáo viên

7

HS


Năng lực

13

Nxb

Nhà xuất bản

14

PP

Phương pháp

15

PPDH

Phương pháp dạy học

16

SGK

Sách giáo khoa

17

SL

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Thống kê mức độ dạy học bằng BTTH ............................................. 41
Bảng 2.2. Bảng đánh giá sự phát triển NL GQVĐ trong DH “Sinh học tế
bào” (SH 10 - THPT) có sử dụng BTTH ............................................. 49
Bảng 2.3. Tóm tắt tiêu chí đánh giá NL GQVĐ của HS trong DH “Sinh học tế bào”
(SH 10 - THPT) có sử dụng BTTH ở trường THPT ................................ 56
Bảng 3.1. Danh sách các bài lí thuyết đánh giá cụ thể trong chương trình dạy TN ... 59
Bảng 3.2. Bảng phân phối tần số điểm kiểm tra lần 1 của nhóm lớp TN và ĐC ...... 63
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất điểm kiểm tra lần 1 của nhóm lớp TN và ĐC .... 63
Bảng 3.4. Tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra trong TN (lần 1) của nhóm lớp
TN và ĐC ........................................................................................ 64
Bảng 3.5. Kiểm định X điểm kiểm tra trong thực nghiệm (lần 1) của nhóm
lớp TN và ĐC .................................................................................. 65
Bảng 3.6. Phân tích phương sai điểm kiểm tra trong thực nghiệm (lần 1) của
nhóm lớp TN và ĐC ......................................................................... 66
Bảng 3.7. Bảng phân phối tần số điểm kiểm tra lần 2 của nhóm lớp TN và ĐC ..... 67
Bảng 3.8. Bảng phân phối tần suất điểm kiểm tra lần 2 của nhóm lớp TN và ĐC .... 67
Bảng 3.9. Tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra trong thực nghiệm lần 2 của
nhóm lớp TN và ĐC ......................................................................... 68
Bảng 3.10. Kiểm định X điểm kiểm tra trong thực nghiệm lần 2 của nhóm
lớp TN và ĐC .................................................................................. 69
Bảng 3.11. Phân tích phương sai điểm kiểm tra trong thực nghiệm lần 2 của
nhóm lớp TN và ĐC ......................................................................... 70
Bảng 3.12. Bảng phân phối tần số điểm kiểm tra lần 3 của nhóm lớp TN và ĐC.... 71
Bảng 3.13. Bảng phân phối tần suất điểm kiểm tra lần 3 của nhóm lớp TN và ĐC ........ 71
Bảng 3.14. Tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra trong thực nghiệm lần 3 của
nhóm lớp TN và ĐC ......................................................................... 72
Bảng 3.15. Kiểm định X điểm kiểm tra trong thực nghiệm lần 3 của nhóm
lớp TN và ĐC .................................................................................. 73




DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ các nhóm NL chung - cốt lõi ............................................................ 18
Hình 1.2. Sơ đồ các yếu tố cấu thành NL GQVĐ của học sinh trong dạy học Sinh học .. 19
Hình 1.3. Sơ đồ xác định giải pháp GQVĐ ................................................................ 20
Hình 1.4. Quan hệ HĐ GQVĐ - NL GQVĐ - ĐG NL GQVĐ .................................. 22
Hình 2.1. Sơ đồ quy trình xây dựng BTTH để phát triển NL GQVĐ.............................. 29
Hình 2.2. Sơ đồ tam giác sư phạm .............................................................................. 35
Hình 2.3. Sơ đồ quy trình dạy học bằng BTTH.............................................................. 38
Hình 3.1. Đồ thị biểu diễn tần suất điểm kiểm tra lần 1 trong thực nghiệm .............. 64
Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích của nhóm lớp TN và ĐC bài kiểm tra lần 1 ............ 65
Hình 3.3. Đồ thị biểu diễn tần suất điểm kiểm tra lần 2 trong TN ............................. 68
Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích của nhóm lớp TN và ĐC bài kiểm tra lần 2 ............ 68
Hình 3.5. Đồ thị biểu diễn tần suất điểm kiểm tra lần 3 trong thực nghiệm .............. 71
Hình 3.6. Đồ thị đường lũy tích của nhóm lớp TN và ĐC bài kiểm tra lần 3 ............ 72
Hình 3.7. Đồ thị biểu diễn tần suất điểm kiểm tra lần 4 trong thực nghiệm .............. 75
Hình 3.8. Đồ thị đường lũy tích của nhóm lớp TN và ĐC bài kiểm tra lần 4 ............ 76
Hình 3.9. Đồ thị biểu diễn tần suất điểm kiểm tra lần 5 trong thực nghiệm .............. 78
Hình 3.10. Đồ thị đường lũy tích của nhóm lớp TN và ĐC bài kiểm tra lần 5 .......... 79
Hình 3.11. Đồ thị so sánh các cấp độ GQVĐ trước và sau TN .................................. 83

vi


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài

1.1. Xuất phát từ những văn bản có tính pháp lí cao của Đảng, Nhà nước và của
Bộ GD-ĐT về đổi mới mục tiêu và PPDH ở trường phổ thông

năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui,
hứng thú học tập cho HS” [7].
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định MT về kĩ năng học tập môn Sinh học là:
"Phát triển kĩ năng học tập, đặc biệt là tự học: biết thu thập và xử lí thông tin; lập
bảng biểu, sơ đồ, đồ thị, làm việc cá nhân và làm việc theo nhóm; làm báo cáo nhỏ,
trình bày trước tổ, lớp” [6, tr.6].
Như vậy, đổi mới PPDH&GD để nâng cao chất lượng giáo dục, khơi dậy và
phát huy tiềm năng của con người, phát triển giáo dục toàn diện, nhằm đào tạo ra một
lớp người năng động, sáng tạo để thích ứng trong mọi hoàn cảnh là hết sức quan trọng.
Muốn vậy, DH các môn khoa học trong nhà trường cần phải chú ý đến việc nâng cao
NL GQVĐ cho HS và đây cũng là nhiệm vụ rất cần thiết.
1.2. Xuất phát từ tầm quan trọng của bài tập tình huống (BTTH)
Kiến thức sinh học ngày càng phát triển nhanh chóng.Vì vậy, việc rèn luyện
NL tự học cho HS là rất cần thiết. Một trong những biện pháp có thể giải quyết tốt
nhiệm vụ nêu trên là sử dụng bài tập tình huống (BTTH) để giảng dạy kiến thức.
BTTH trong DH là một dạng bài tập chứa đựng các tình huống khác nhau (giả
định hay thực tiễn), chứa đựng trong nó các mâu thuẫn nhận thức và tạo ra động cơ
thúc đẩy sự tìm tòi, sáng tạo của HS góp phần nâng cao chất lượng dạy và học.
BTTH được sử dụng trong tất cả các khâu của quá trình DH, từ khâu nghiên cứu
tài liệu mới, củng cố hoàn thiện cho đến kiểm tra đánh giá kiến thức của HS.
Sử dụng BTTH trong DH còn rèn cho HS những kĩ năng tư duy đặc biệt là kĩ
năng phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa, kĩ năng GQVĐ và vận dụng
kiến thức vào thực tiễn đời sống.DH theo PP sử dụng BTTH giúp HS có thể chủ động
lĩnh hội kiến thức một cách vững vàng, tạo hứng thú học tập, Sử dụng BTTH là biện
pháp quan trọng để tổ chức HS tự nghiên cứu, gắn việc học lí thuyết với thực hành
giải quyết các tình huống trong thực tiễn.
1.3. Xuất phát từ yêu cầu cần thiết về phát triển năng lực GQVĐ cho HS phổ thông
trong dạy học các môn học nói chung và trong dạy học sinh học nói riêng
Phát triển năng lực GQVĐ cho HS phổ thông là vấn đề mới đặt ra và rất cần
thiết. Vấn đề này đã được ghi rõ trong ND Nghị quyết số 29/NQ-TW Hội nghị Trung

hiện được MT “kép”: Vừa nâng cao hiệu quả DH, vừa phát triển NL GQVĐ ở HS.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình DH phần “Sinh học tế bào” (SH10 - THPT).
- Đối tượng nghiên cứu: BTTH và vận dụng BTTH để phát triển NL GQVĐ
cho HS trong DH phần “Sinh học tế bào” (SH10 - THPT).

3


5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan lịch sử nghiên cứu và sử dụng BTTH trong DH trên thế giới và ở
Việt Nam.
- Nghiên cứu bản chất, vai trò, ý nghĩa, các KN liên quan đến BTTH trong DH
nói chung và DH Sinh học nói riêng; ND NL và NL GQVĐ.
- Điều tra thực trạng về sự hiểu biết và sử dụng BTTH trong DH Sinh
học nói chung và DH phần “Sinh học tế bào” (SH10 - THPT) nói riêng.
- Phân tích logic ND phần để làm cơ sở cho việc xây dựng các BTTH.
- Xây dựng nguyên tắc, quy trình rèn luyện năng lực GQVĐ cho HS.
- Đề xuất được hệ thống các BTTH và vận dụng nó để phát triển NL GQVĐ
cho HS trong DH phần “Sinh học tế bào” (SH10 - THPT).
- Xây dựng bảng tiêu chí đánh giá kết quả vận dụng BTTH để phát triển NL
GQVĐ cho HS trong DH phần “Sinh học tế bào” (SH10 - THPT).
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng, đánh giá hiệu quả của việc vận dụng BTTH
để phát triển NL GQVĐ cho HS trong DH phần “Sinh học tế bào” (SH10 - THPT).
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các văn bản có tính pháp lí cao của Đảng, Chính phủ, Bộ GD &
ĐT về chiến lược phát triển, đổi mới giáo dục, đổi mới chương trình và SGK phổ
thông nói chung, chiến lược đổi mới PPDH nói riêng.
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và PPDH Sinh học, vai trò của BTTH trong DH

- Đề xuất được hệ thống các BTTH và vận dụng BTTH trong DH phần “Sinh
học tế bào” (SH10 - THPT).
- Xây dựng được bảng tiêu chí đánh giá kết quả vận dụng BTTH để phát triển
NL GQVĐ cho HS trong DH phần “Sinh học tế bào” (SH10 - THPT).
- Xây dựng được nguyên tắc, quy trình vận dụng BTTH để phát triển NL
GQVĐ cho HS trong DH phần “Sinh học tế bào” (SH10 - THPT).
8. Giới hạn, phạm vi đề tài nghiên cứu
Trong giới hạn và phạm vi nghiên cứu đề tài này, chúng tôi tập trung nghiên
cứu chương II “Sinh học tế bào” (SH10 - THPT) và vận dụng BTTH để phát triển NL
GQVĐ cho HS.
Thực nghiệm sư phạm được thực hiện ở một số trường THPT thuộc địa bàn
tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần “Mở đầu”, “Kết luận”, “Danh mục tài liệu tham khảo” và “Các
phụ lục”, ND chính của luận văn gồm có ba chương:

5


Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn.
Chương 2. Thiết kế và sử dụng BTTH để phát triển NL GQVĐ cho HS THPT
trong DH phần “Sinh học tế bào” (SH10 - THPT).
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm.
10. Kế hoạch nghiên cứu
STT
1

Thời gian

Nội dung

luận văn, Bảo vệ luận văn

6


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Xây dựng và sử dụng BTTH trong dạy học trên thế giới
Xây dựng và sử dụng tình huống được biết đến thuộc nhiều lĩnh vực của cuộc
sống xã hội ở các nước trên thế giới.
Ở phương Đông, phương pháp xử lí tình huống đã được đề cập đến trong
nhiều kinh sách, văn học cổ qua các thời đại của Trung Quốc mà tiêu biểu là Đức
Khổng Tử (551-487 TCN), với nhiều tình huống theo hướng nêu vấn đề đặc sắc, cá
thể hóa tiếp nhận, PP xử lí tình huống là những bài học quý báu về răn dạy con người,
được xem là tấm gương về PP giáo dục tích cực cho hậu thế.
Ở Nhật Bản, đã thực hiện PP tình huống trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt trong
ngành quản lí, ngành du lịch. Bí quyết thành công của PP này ở Nhật Bản đã được
đăng lên báo Thế giới của Pháp (12/11/1985) gồm 4 bước: dữ kiện về tình huống phân tích - tổng hợp - hành động.
Với Hàn Quốc, để hướng tới một nền giáo dục hiện đại phục vụ cho việc phát
triển đất nước, họ đã rất quan tâm đến việc giúp cho người học có NL GQVĐ.
Ở phương Tây, Mĩ là nước sớm nhất nghiên cứu và áp dụng tình huống trong
giáo dục, đào tạo. Năm 1870, giáo sư Christopher Columbus Langdell đã khởi xướng
PPDH tình huống cho khoa Luật của Trường Đại học Kinh doanh Havard và đã được
chấp nhận một vài năm sau đó. Năm 1919, Trường Đại học Western Ontario của
Canada cũng đã bắt đầu áp dụng phương pháp tình huống (PPTH) trong DH kinh
doanh nhờ sự dũng cảm tiên phong của W. Sherwood Fox - Trưởng khoa Cơ bản, và
K.P.R Neville - Trưởng phòng Giáo dục. Đến nay, Trường Kinh doanh Richard Ille
của Đại học Western Ontarino đã trở thành cơ sở uy tín số một ở Canada trong việc
áp dụng PPTH vào giảng dạy. Trong các lĩnh vực khác nhau, các tác giả Grahame

GV có thể được biểu hiện ở việc tổ chức THCVĐ. Ông cho rằng tương đương với giảng
dạy nêu vấn đề của GV là học tập theo kiểu nêu vấn đề của HS. Quá trình đó diễn ra theo
các khâu: nêu vấn đề, biểu đạt vấn đề, GQVĐ và kiểm tra cách giải quyết chúng. Như
vậy một quy trình sử dụng tình huống của GV tương tác với quy trình hoạt động giải
quyết tình huống của HS. Nhiều vấn đề như yêu cầu trong việc xây dựng tình huống;
điều kiện sử dụng tình huống...cũng được tác giả bàn đến.

8


Tóm lại, tình huống đã được nghiên cứu và sử dung rộng rãi trong lĩnh vực
giáo dục ở nhiều nước trên thế giới với vai trò như một PPDH tích cực. Trong đó,
các dạng DH sử dụng tình huống được đề cập là DH nêu vấn đề, DH GQVĐ, học
tập trên vấn đề, học tập định hướng tới vấn đề. Các tác giả cũng khẳng định được
tính hiệu quả của việc sử dụng tình huống trong DH và cũng đã nêu được quy trình
sử dụng tình huống trong DH. Đây là vấn đề chúng tôi sử dụng làm cơ sở xây dựng
quy trình DH bằng BTTH.
1.1.2. Xây dựng và sử dụng BTTH trong dạy học ở Việt Nam
Ở Việt Nam, phép ứng xử, thuật đắc nhân tâm vốn đã được quan tâm.
Những câu chuyện dân gian, những câu chuyện lịch sử, những câu chuyện thường
nhật điển hình về ứng xử và cách ứng xử thường được viện dẫn trong những cuộc
trò chuyện, đưa ra để tranh luận sôi nổi, được đưa ra để răn dạy người khác với
nhiều hình thức đa dạng, phong phú trên mọi phương tiện và cho mọi lứa tuổi.
Về lí luận, nhiều nhà nghiên cứu lí luận DH Việt Nam trong các tài liệu,
trong các bài giảng của mình đã thể hiện sự quan tâm đến vấn đề này. Nhiều tài
liệu về tình huống và cách ứng xử tình huống, nhiều công trình nghiên cứu ứng
dụng DH nêu vấn đề - DH QGVĐ, PP tình huống trong giáo dục, đào tạo - huấn
luyện ngành nghề đã và đang ngày càng được nghiên cứ và phổ biến rộng rãi hơn.
Tôi xin đề cập đến một số tác giả tiêu biểu đã bàn về vấn đề này:
Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại - Vị anh hùng giải phóng dân tộc, Danh nhân

di truyền trong chương trình Sinh học ở bậc THPT” đã đề xuất việc thực hiện ở
khâu nghiên cứu tài liệu mới khi dạy phần cơ sở vật chất và cơ chế di truyền bằng
bài toán nhận thức kết hợp các bài tập tự lực SGK. Những bài toán nhận thức mà
tác giả đề xuất dưới dạng các BTTH.
Theo các tác giả Nguyễn văn Duệ, Trần Văn Kiên, Dương Tiến Sỹ (2000) [10]
trong cuốn “DH GQVĐ trong bộ môn Sinh học” đã xác định được nhiều tình huống DH
điển hình trong các phân môn: Sinh học 10, Di truyền học 11, Sinh thái học 11. Các tác giả
đã thiết kế và sử dụng hệ thống các câu hỏi, BTTH trong chương trình Sinh học THPT làm
phương tiện giúp HS tự phát hiện và xác định các tình huống học tập, trên cơ sở đó giúp
GV tổ chức hoạt động DH theo hướng phát triển NL nhận thức cho HS.
Nguyễn Phúc Chỉnh (2008) [9] đã đưa ra cơ sở PP luận khi vận dụng DH
giải quyết vấn đề nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của HS, trong đó đã phân
loại các THCVĐ và đề xuất các bước trong DH các tình huống đó.

10


Trong một số bài báo đăng trên tạp chí Giáo dục của tác giả Lê Thanh Oai
(2011) [23] đã đưa ra cơ sở phân loại; xây dựng các nguyên tắc thiết kế câu hỏi, bài
tập có yếu tố tình huống trong DH Sinh học và Sinh thái học, đây là những bài viết
có tác dụng tham khảo tốt cho GV THPT.
Qua tìm hiểu và phân tích các công trình nghiên cứu trên, chúng tôi nhận thấy
hầu hết các công trình đó đã khẳng định được sự cần thiết của việc sử dụng BTTH
trong quá trình DH. Các tác giả khẳng định BTTH giúp HS nhanh chóng nắm bắt
được kiến thức mới, củng cố, khắc sâu được kiến thức đã học, phát triển tư duy sáng
tạo, BTTH là chiếc cầu nối giữa lí luận với thực tiễn.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên, bước đầu đã xây dựng được hệ thống lí
luận, quy trình xây dựng và cách sử dụng BTTH nói chung. Đây là tiền đề quan trọng giúp
chúng tôi định hướng, triển khai tiếp việc đề xuất các nguyên tắc, xác lập một quy trình hợp
lý trong thiết kế và sử dụng BTTH (Trong đó thể hiện rõ kỹ thuật thiết kế và sử dụng), đề

cho và những yêu cầu cần tìm.
Chúng tôi cho rằng: bài tập có thể là một câu hỏi, một thí nghiệm, một bài toán
hay một bài toán nhận thức. Bài tập là một tập hợp các kiến thức xác định bao gồm
những vấn đề đã biết và chưa biết nhưng luôn mâu thuẫn nhau dẫn tới việc phải biến
đổi chúng để tìm lời giải. Như vậy bài tập bao gồm các thông tin xác định, những
điều kiện và những yêu cầu được đưa ra trong quá trình DH, đòi hỏi người học tìm ra
lời giải đáp, qua đó nắm vững tri thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo tương ứng.
* Tình huống có vấn đề (THCVĐ)
KN THCVĐ được các tác giả đưa ra nhiều ý kiến khác nhau:
KN của tác giả Đinh Quang Báo (1996) [2], nhận được nhiều ý kiến ủng hộ
khi cho rằng: “THCVĐ là một trạng thái tâm lí của chủ thể nhận thức khi vấp phải
một mâu thuẫn, một khó khăn về nhận thức. Mâu thuẫn và khó khăn đó vượt ra
khỏi giới hạn đã có của chủ thể, bao hàm một điều gì đó chưa biết, đòi hỏi một sự
tìm tòi tích cực, sáng tạo”.
Tác giả Bùi Hiền (2001) [14], cho rằng “THCVĐ là tập hợp những điều kiện
và hoàn cảnh cùng nhau tạo nên một tình thế, một vấn đề cần phải được xem xét,
cân nhắc và đề ra giải pháp hợp lí”.
Theo Ôkon V. (2006) [25]“Nét bản chất của THCVĐ là những lúng túng về
lý thuyết và thực hành để GQVĐ, nó xuất hiện nhờ tính tích cực nghiên cứu của
người học”
Như vậy, mỗi tác giả đưa ra KN THCVĐ khác nhau và khai thác ở những khía
cạnh khác nhau. Tuy nhiên, ý kiến của các tác giả đều thống nhất ở một số điểm . Có
thể mượn ý của các tác giả Vũ Văn Tảo, Trần Văn Hà (1996) [27], về vấn đề này
như sau:

12


- Trong THCVĐ luôn luôn chứa đựng một nôi dung cần xác định, một nhiệm vụ
cần giải quyết, một khó khăn cần khắc phục. Chính lẽ đó, việc nghiên cứu và giải quyết

13


thiết thực và sinh động. Nó phát sinh và phát triển từ những hoàn cảnh tiêu biểu của quá
trình quản lí giáo dục thực do yêu cầu của xã hội đặt ra. Trong quá trình học tập, người
GV đưa ra những BTTH buộc học viên phải suy nghĩ, tìm kiếm những giải pháp, những
con đường thích hợp trong muôn vàn cách thức mà tình huống đòi hỏi theo một quy trình
hợp lí để giải quyết nó” Trong KN này tác giả đề cập đến việc giải quyết BTTH cần có
các dấu hiệu:
- BTTH là một tình huống có thực hay tình huống giả định.
- BTTH đó phải chứa đựng mâu thuẫn giữa điều họ đã biết và điều họ chưa biết,
từ đó người học phải suy nghĩ, tìm kiếm giải pháp, đi tìm lời giải đáp.
- Giải quyết BTTH là những con đường, quy trình hợp lí.
Tác giả Nguyễn Trường Kháng (1998) [16], tuy không nêu rõ KN BTTH
trong môn Giáo dục công dân, nhưng đã xác định BTTH là những giải định, đã
đang hoặc có thể xảy ra trong thực tế cuộc sống. Việc giải quyết BTTH nhằm
xây dựng, củng cố kiến thức giáo dục công dân ở trường THPT. Theo tác giả,
BTTH phải có các dấu hiệu:
- BTTH là những giả định đã, đang hoặc có thể xảy ra trong thực tế cuộc sống.
- Việc giải quyết BTTH nhằm củng cố kiến thức bài học.
Qua phân tích KN BTTH của nhiều tác giả, chúng tôi cho rằng: BTTH cần
có những đặc trưng sau:
- BTTH là một dạng bài tập có cấu trúc gồm hai phần: Điều kiện (cái đã
cho) và phần yêu cầu (cái cần tìm).
- Yếu tố quan trong nhất của BTTH là phải có mâu thuẫn. Mâu thuẫn là
nguyên nhân của mọi sự vận động, là động lực của quá trình phát triển. Có mâu
thuẫn mới kích thích được các hoạt động tư duy. Đó là mâu thuẫn giữa lí thuyết và
thực tiễn, mâu thuẫn giữa tri thức cũ và tri thức mới.
- BTTH phải lí thú, BTTH mà không lí thú thì không được HS chấp nhận.
Để đảm bảo tính lí thú, BTTH phải thỏa mãn nhu cầu của HS, thỏa mãn những gi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status