Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xi măng Hải Phòng - Pdf 14

Viện Đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Lời nói đầu
Mục đích cuối cùng của tất cả các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh là lợi nhuận. Lợi nhuận là nhu cầu tất yếu đối với các doanh
nghiệp. Lợi nhuận đảm bảo sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Bởi
vậy mà các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh luôn
tìm mọi cách nhằm tối đa hoá lợi nhuận.
Ngày nay, cùng với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế các doanh nghiệp không
ngừng mở rộng sản xuất, chiếm lĩnh thị phần. Đó vừa là động lực, thời cơ đối
với các doanh nghiệp, nhng đồng thời xu thế hội nhập cũng mang đến những
thách thức, trở ngại mới mà dễ dàng nhận ra nhất là sự cạnh tranh. Cũng chính
vì cạnh tranh ra đời và ngày một khốc liệt do đó lợi nhuận dành cho các doanh
nghiệp ngày càng khan hiếm. Trớc thách thức đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải
không ngừng vơn lên và tìm ra con đờng cho chính mình bởi trong cạnh tranh
thờng không có khái niệm song hành giữa các doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp đều có phơng pháp riêng phù hợp với đặc điểm sản xuất
kinh doanh của mình nhằm tối đa hoá lợi nhuận. Tuy nhiên phơng pháp cơ bản
nhất, thờng đợc các doanh nghiệp lựa chọn là làm tăng lợi nhuận trên một đồng
chi phí, có nghĩa là cần phải giảm thiểu các chi phí có thể cho việc sản xuất ra
một sản phẩm. Trong điều kiện giá bán không thay đổi thì điều này đem đến cơ
hội nhiều hơn cho doanh nghiệp.
Qua đó cho thấy việc quản lí chi phí, hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu quan
trọng của doanh nghiệp. Vì vậy trong thời gian thực tế tại công ty xi măng Hải
Phòng em đã tìm hiểu về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm của doanh nghiệp. Đề tài này đợc chia làm 3 phần nh sau:
Phần I: Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty xi măng Hải Phòng.
Phần II: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm tại
công ty xi măng Hải Phòng.
Phần III: Nhận xét đánh giá công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản xuất sản phẩm tại công ty xi măng Hải Phòng.
Phạm Thị Mai Anh K11KT1

công ty đã tổ chức một đội ngũ cán bộ kế toán đông đảo. Phòng kế toán tài
chính của công ty có 28 ngời trong đó có 16 ngời công tác tại phòng kế toán
trung tâm và 12 nhân viên kế toán ở các phân xởng.
Đứng đầu là kế toán trởng chịu trách nhiệm cao nhất về công tác kế toán tài
chính của công ty.
Dới kế toán trởng là 2 phó phòng kế toán, trong đó 1 phó phòng phụ trách kế
toán tổng hợp và một phó phòng kế toán phụ trách về tình hình tiêu thụ sản
phẩm.
Tại phòng kế toán trung tâm đợc chia làm 4 tổ:
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
3
K toán trưởng
Phó phòng
Phó phòng
Phòng kế
toán tài
chính
Kế toán các
xí nghiệp
phụ thuộc
Kế toán ban
quản lý dự
án
Tổ kế
toán vật

Tổ kế
toán
tiêu thụ
Kế toán

chính xác.
Trình tự luân chuyển chứng từ trong điều kiện áp dụng kế toán máy tại công
ty đợc mô tả bằng sơ đồ sau:
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
4
Chứng từ ban đầu
Nhập dữ liệu vào máy
Xử lí tự động theo chương trình
Sổ kế toán chi tiết Sổ kế toán tổng hợp Báo cáo kế toánNhật kí chung
Viện Đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán viên nhập các dữ liệu trên chứng từ gốc
vào máy tính. Với các thông tin đợc nhập vào, máy tính sẽ tự động xử lí theo ch-
ơng trình. Khi nhấn Lu các dữ liệu sẽ tự động lu vào nhật kí chung, sổ kế
toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết.
Đối với hình thức kế toán nhật ký chung: sau quá trình xử lý của máy muốn
in ra các sổ sách báo cáo theo hình thức này ta vào menu:
Kế toán tổng hợp\ Sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung.
Hiện nay Công ty xi măng Hải Phòng đang sử dụng phần mềm kế toán Fast.
Việc ứng dụng kế toán máy không những làm giảm nhẹ đợc khối lợng tính toán
mà còn tăng đợc hiệu quả của công tác kế toán nói riêng, công tác quản lý tài
chính nói chung. Kế toán chỉ cần thực hiện một số công việc nh:
- Phân loại, bổ sung thông tin chi tiết vào chứng từ gốc
- Nhập dữ liệu từ chứng từ vào máy
- Kiểm tra, phân tích số liệu trên các sổ, báo cáo kế toán để có thể đa ra
quyết định phù hợp.
Máy tính sẽ tự động tính toán, ghi sổ kế toán chi tiết, tổng hợp, chuyển số
liệu từ các sổ kế toán sang các báo cáo kế toán.
3. Các chế độ và phơng pháp kế toán áp dụng
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 1/1/N, kết thúc ngày 31/12/N
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng VN

chứng từ hớng dẫn mà ở đó các yếu tố chứng từ đợc hoàn chỉnh theo đặc thù của
công ty. Việc xử lý và luân chuyển chứng từ nhìn chung đợc chấp hành nghiêm
túc từ bớc kiểm tra chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ, luân chuyển chứng từ, bảo
quản và lu trữ chứng từ.
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
6
Viện Đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Phần II
Khảo sát Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất
sản phẩm tại công ty xi măng hải phòng
1. Phân loại chi phí sản xuất
Để phục vụ cho công tác tính giá thành, chi phí sản xuất tại công ty đợc phân
loại thành 3 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Cách phân loại này giúp cho doanh
nghiệp kiểm tra, phân tích tình hình thực hiện kế hoạchgiá thành sản phẩm,
đồng thời là tài liệu tham khảo để xây dựng kế hoạch giá thành cho kì sau. Nội
dung của từng khoản mục chi phí nh sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu, năng lợng dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm.
Chi phí này thờng chiếm tỷ trọng lớn từ 40-50% giá thành xi măng.
Nguyên vật liệu chính dùng vào sản xuất xi măng gồm có: đá xanh, đá trắng,
đất sét, quỳ khê, quặng sắt, thạch cao, khoáng hoá (CaF
2
), cao lanh, chất trợ
nghiền...Khoản chi phí này thờng chiếm từ 8%-9% giá thành.
Vật liệu phụ chiếm từ 15% -17% giá thành gồm có: bi đạn, gạch chịu lửa,
giấy kiện, tạp phẩm, phụ gia v...v
Nhiên liệu: than cám, than chất bốc, xăng, dầu...Năng lợng: điện... Khoản
này chiếm 17%-19% giá thành.

Chi phí nguyên vật liệu, Chi phí nhân công, Chi phí khấu hao, Chi phí dịch vụ
mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
2. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Để tập hợp chi phí sản xuất hợp lí, chính xác thì kế toán phải xác định đối t-
ợng tập hợp chi phí sản xuất. Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu
đầu tiên quan trọng của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Xác định đối tợng chi phí sản xuất là xác định nội dung chi phí, phạm vi, giới
hạn mà chi phí cần phải đợc tập hợp. Thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí
và nơi chịu chi phí. Kế toán phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, mục
đích công dụng chi phí, yêu cầu trình độ quản lí của doanh nghiệp để xác định
đối tợng tập hợp chi phí phù hợp.
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty xi măng Hải Phòng
cũng vậy do quá trình sản xuất sản phẩm cho ra nhiều sản phẩm khác nhau nh
xi măng đen và xi măng trắng... mặt khác quy trình sản xuất sản phẩm phải trải
qua nhiều công đoạn khác nhau và sản phẩm của công đoạn trớc là nửa thành
phẩm của công đoạn sau quy trình công nghệ cứ diễn ra liên tục sản phẩm đợc
chuyển từ phân xởng nọ sang phân xởng kia, cứ nh thế dây chuyền đợc diễn ra
liên tục cho đến khi cho ra thành phẩm. Theo quy trình đó thì để có đợc sản
phẩm cuối cùng là xi măng bao thì phải trải qua 4 phân xởng sản xuất chính: từ
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
8
Viện Đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
phân xởng máy đá cho ra bùn pate, sau đó bùn pate đợc chuyển sang phân xởng
lò nung và dùng than ở phân xởng than để nung cho ra sản phẩm là Clinker sau
đó lại tiếp tục đa Clinker sang phân xởng nghiền đóng bao để sản xuất ra xi
măng bột và xi măng bao. Nh vậy, mỗi phân xởng sản xuất đồng thời cả 2 loại
sản phẩm khác nhau xi măng đen và xi măng trắng cả 2 sản phẩm có cùng quy
trình công nghệ nh nhau nhng đợc sản xuất trên 2 dây chuyền công nghệ khác
nhau.
Mặt khác, các bán thành phẩm của công ty có thể chuyển sang công đoạn

ra Clinker).
TK 6214: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho phân xởng nghiền đóng bao
(sản xuất ra xi măng bột).
TK 6215: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho phân xởng nghiền đóng bao (
sản xuất ra xi măng bao).
TK 6216: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho phân xởng phụ.
...
Do nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất sản phẩm nhiều và đa dạng, mặt
khác Công ty xi măng Hải Phòng có sử dụng phần mềm kế toán vào phục vụ
công tác kế toán do vậy để thuận tiện cho việc phản ánh số liệu và đồng thời
quản lý đợc nhanh chóng Công ty xi măng Hải Phòng đã tiếp tục phân tài khoản
cấp 2 thành các tiểu khoản để chi tiết cho từng loại vật liệu, phục vụ cho từng
loại sản phẩm ví dụ nh:
TK 62121: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất bùn Pate xi măng
đen.
TK 62122: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất bùn Pate xi măng
trắng.
TK 62128: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất bùn Pate(chờ phân
bổ).
...
* Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc tập hợp trực tiếp từ các phiếu xuất vật t.
Căn cứ vào khả năng định lợng và kiểm đếm của vật t mà công ty xây dựng 2
hệ thống kho khác nhau: những vật t dễ định lợng, kiểm đếm (nh: bi, đạn,
bulông, êcu...) đợc bảo quản tại kho công ty, vật t khó định lợng kiểm đếm (nh:
đất sét, đá vôi, thạch cao...) đợc cất trữ tại kho phân xởng( hay kho bạt bãi) do
phân xởng quản lý.
- Đối với vật t thuộc kho công ty:
Các phân xởng căn cứ vào nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất, cán
bộ phân xởng lập Giấy xin lĩnh vật t, trong đó ghi rõ loại vật t cần xuất, số lợng,

Số lợng
Đơn
giá
Thành
tiền
Yêu cầu
Thực
xuất
Xỉ Phả Lại 21.15.00.011 tấn 312.541 312.541
PT bộ phận sử dụng PT phòng cung tiêu Ngời nhận Thủ kho
Căn cứ vào phiếu xuất kho do thủ kho gửi lên, kế toán tiến hành nhập dữ liệu
vào máy. Phiếu xuất vật t sau khi nhập vào máy, nhấn: Lu sẽ đợc lu vào Nhật
ký chung, sổ cái TK 152, Bảng tổng hợp nhập, xuất tồn vật t, Bảng tổng hợp
xuất vật t, Bảng phân bổ nguyên vật liệu...
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
Nợ Có
62141 152115
11
Viện Đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Khi nhập số liệu trên phiếu xuất chỉ cần nhập chỉ tiêu số lợng, còn trị giá
xuất kho của vật t là do máy tính tự động tính toán vào cuối tháng theo công
thức đã đợc lập trình sẵn:
+ Trờng hợp vật t xuất dùng cho sản xuất, đơn giá và trị giá vật t xuất kho đ-
ợc tính theo phơng pháp bình quân gia quyền:
Đơn giá
xuất kho
=
TGTT của vật t tồn đầu kỳ + TGTT cuả vật t nhập trong kì
Số lợng vật t tồn đầu kỳ + Số lợng vật t nhập trong kỳ
TGTT xuất kho = Đơn giá vật t xuất kho x Số lợng vật t xuất dùng

phân bổ cho các phân xởng sản xuất chính theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nh vậy, chi tiết tài khoản 621 đợc theo dõi theo từng phân xởng. Số liệu trên
các sổ này đợc tập hợp và phản ánh trên sổ cái tài khoản 621 theo từng mục t-
ơng ứng.
Cuối tháng căn cứ vào nhật kí chung, các bảng tổng hợp phân bổ nh bảng
phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán viên lập sổ cái các tài khoản
chi tiết của tài khoản 621 cho từng phân xởng và sổ cái tài khoản 621 cho toàn
công ty.
Sau đây em xin trích số liệu trên bảng tổng hợp phân bổ nguyên vật liệu của
công ty tháng 12 năm 2005:
Trích bảng tổng hợp phân bổ NVL
Tháng 12 năm 2005
Ghi có tài khoản 152
Ghi nợ tài khoản 621 Tổng TK 1521 TK 1522 TK 1523 TK 1526 TK 1527
PX máy đá (bùn pate XMĐ) 286643147 286643147
PX lò nung(clinker XMĐ) 3827168445 3827168445
PX nghiền đóng bao( XM bột đen
PCB30)
9155976477
1703385786 3947911367 3504679324
PX nghiền đóng bao( XM bột trắng
PCW30) 10324423 10324423
PX nghiền đóng bao(XM bao đen PCB30) 2665672980 2665672980
PX nghiền đóng bao(XM bao trắng
PCW30) 77686284 77686284
Sổ chi t iết tài khoản 621 cho phân x ởng Nghiền đóng bao là
một ví dụ minh hoạ:
Sổ cái (tổng hợp đối ứng TK)
- Tài khoản: 62141
- Tên phân x ởng: Phân xởng nghiền đóng bao


9.155.976.477
1541 Chi phí sxkd dở dang

9.155.976.477
15414 Chi phí sxkd dở dang
9.155.976.477
154141 Chi phí sxkd dở dang

9.155.976.477

Tổng phát sinh 9.155.976.477 9.155.976.477
Số d cuối kỳ: 0
Kế toán có thể kiểm tra việc tập hợp và kết chuyển CF NVL TT cho từng sản
phẩm trên sổ cái các TK chi tiết của TK621.
Tổng quát về CFNVLTT phát sinh trong tháng đợc phản ánh trên sổ cái TK
621
Sổ cáI ( tổng hợp đối ứng TK)
Tài khoản: 621 - CF NVLTT
Từ ngày 01/12/2005 đến ngày 31/12/2005
Số d đầu kỳ: 0
TKĐƯ Tên tài khoản Số phát sinh
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
14
Viện Đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Nợ Có
152 Nguyên liệu vật liệu
17.394.715.741

1521 Nguyên liệu vật liệu chính

3.827.168.445

152311 Than cám
3.232.497.870

152312 Than chất bốc
562.118.445

152315 Dầu FO
29.552.130

1526 Clinker mua ngoài
3.947.911.367

152612 Clinker mua của các đv trong nội bộ TCT
3.947.911.367

1527 Xi măng bột mua ngoài
3.504.679.324

152712 XM bột mua của các đv trong nội bộ TCT
3.504.679.324

154 CF sxkd dd

18.369.866.403
1541 Chi phí sxkd chính dở dang

18.369.866.403
15411 CF sxkd dd - Than mịn


2.665.672.980
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
15
Viện Đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp vụ
154152 CF sxkd dd - XM bao trắng PCW 30

77.686.284
331 Phải trả cho ngời bán
1.066.648.011

3314 PT cho cty CPH từ đvị trực thuộc
1.066.648.011

33141 PT CTCP TM- DV- VT Xi măng HP
1.066.648.011

335 Chi phí phải trả
-389.139.873

3352 CF dịch vụ thuê và mua ngoài ptrả
-389.139.873Tổng phát sinh
18.369.866.403 18.369.866.403
Số d cuối kỳ: 0
3.2. Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) bao gồm các khoản phải trả, phải
thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các

(Lcb+PC): lơng cơ bản và phụ cấp.
K1: hệ số chức danh chung của mỗi cán bộ công nhân viên.
K2: hệ số thanh toán theo quỹ lơng hàng tháng.
K3: hệ số chất lợng lao động.
N1: ngày công lao động có hệ số.
(Lk+PCk): lơng khác cộng phụ cấp khác
N2: ngày công khác không có hệ số.
Ví dụ hệ số chức danh của một số cán bộ công nhân viên.
Giám đốc có hệ sô là 2.2
Trởng phòng hệ số chức danh là 1.72
Hệ số thanh toán lơng hàng tháng của công ty là:
K2ct= QLth: QLkh
Hệ số chất lợng lao động K3 là hệ số đánh giá chất lợng lao động hiệu quả
của từng ngời trong tháng do thủ trởng đơn vị nhận xét xếp loại theo nhiều mức
khác nhau.
L ơng sản phẩm : áp dụng cho bộ phận lao động trực tiếp thuộc các phân xởng
chính nh: phân xởng Than, Máy đá, Lò nung, Nghiền đóng bao.
Mỗi phân xởng cũng thực hiện chấm công hàng ngày, cuối tháng căn cứ
Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành tại phân xởng và đơn giá tiền lơng sản
phẩm do công ty giao xuống, xác định tiền lơng phải trả cho từng phân xởng:
Lơng sp = số lợng sp làm ra x Đơn giá lơng sản phẩm
Sau đó, mỗi phân xởng tự tính tiền lơng trả cho từng cán bộ công nhân viên
trực thuộc phân xởng mình.
Tiền lơng trả cho
từng công nhân

=
Lơng sản phẩm
x
Số công của

toàn viên cho ngời lao động. Đối với các khoản này kế toán cũng tập hợp theo
từng phân xởng sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ để phân bổ cho các sản phẩm
- Tiền ăn ca: mức bình quân là 7.000 đ/ công
- Phụ cấp độc hại: có 3 mức tuỳ thuộc mức độ độc hại: 2.000đ/công ; 3.000
đ/công; 4.000đ/ công.
- Phụ cấp ca 3: đối với côngnhân trực tiếp sản xuất, thờng xuyên làm ca 3,
công nhân vận hành 4 phân xởng chính => mức phụ cấp 9.500 đ/công
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status