Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm tại công ty xi măng Hải Phòng - Pdf 96

Viện Đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
LỜI NÓI ĐẦU
Mục đích cuối cùng của tất cả các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh là lợi nhuận. Lợi nhuận là nhu cầu tất yếu đối với các doanh
nghiệp. Lợi nhuận đảm bảo sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Bởi
vậy mà các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh luôn
tìm mọi cách nhằm tối đa hoá lợi nhuận.
Ngày nay, cùng với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế các doanh nghiệp không
ngừng mở rộng sản xuất, chiếm lĩnh thị phần. Đó vừa là động lực, thời cơ đối
với các doanh nghiệp, nhưng đồng thời xu thế hội nhập cũng mang đến những
thách thức, trở ngại mới mà dễ dàng nhận ra nhất là sự cạnh tranh. Cũng chính
vì cạnh tranh ra đời và ngày một khốc liệt do đó lợi nhuận dành cho các doanh
nghiệp ngày càng khan hiếm. Trước thách thức đó đòi hỏi các doanh nghiệp
phải không ngừng vươn lên và tìm ra con đường cho chính mình bởi trong cạnh
tranh thường không có khái niệm song hành giữa các doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp đều có phương pháp riêng phù hợp với đặc điểm sản xuất
kinh doanh của mình nhằm tối đa hoá lợi nhuận. Tuy nhiên phương pháp cơ
bản nhất, thường được các doanh nghiệp lựa chọn là làm tăng lợi nhuận trên
một đồng chi phí, có nghĩa là cần phải giảm thiểu các chi phí có thể cho việc
sản xuất ra một sản phẩm. Trong điều kiện giá bán không thay đổi thì điều này
đem đến cơ hội nhiều hơn cho doanh nghiệp.
Qua đó cho thấy việc quản lí chi phí, hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu
quan trọng của doanh nghiệp. Vì vậy trong thời gian thực tế tại công ty xi măng
Hải Phòng em đã tìm hiểu về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Đề tài này được chia làm 3 phần như
sau:
Phần I: Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty xi măng Hải Phòng.
Phần II: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm tại
công ty xi măng Hải Phòng.
Phần III: Nhận xét đánh giá công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá

Công ty xi măng Hải Phòng là một công ty lớn với số lượng cán bộ công
nhân viên rất đông đảo, mặt khác quy trình công nghệ sản xuất phức tạp,
nguyên vật liệu đầu vào đa dạng, phong phú, sản phẩm đầu ra gồm nhiều loại.
Do vậy yêu cầu về quản lý rất cao, để nắm bắt kịp thời mọi tình hình sản xuất
kinh doanh công ty đã tổ chức một đội ngũ cán bộ kế toán đông đảo. Phòng kế
toán tài chính của công ty có 28 người trong đó có 16 người công tác tại phòng
kế toán trung tâm và 12 nhân viên kế toán ở các phân xưởng.
Đứng đầu là kế toán trưởng chịu trách nhiệm cao nhất về công tác kế toán
tài chính của công ty.
Dưới kế toán trưởng là 2 phó phòng kế toán, trong đó 1 phó phòng phụ trách
kế toán tổng hợp và một phó phòng kế toán phụ trách về tình hình tiêu thụ sản
phẩm.
Tại phòng kế toán trung tâm được chia làm 4 tổ:
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
3
Kế toán trưởng
Phó phòng
Phó phòng
Phòng kế
toán tài
chính
Kế toán các
xí nghiệp
phụ thuộc
Kế toán ban
quản lý dự
án
Tổ kế
toán vật


Hiện nay công ty xi măng Hải Phòng đang áp dụng hình thức sổ kế toán
nhật ký chung. Mọi thao tác nhập liệu vào sổ được sử dụng bởi máy vi tính do
vậy mà công việc theo dõi trên sổ kế toán được tiến hành nhanh gọn và kịp thời.
Việc áp dụng máy vi tính trong quá trình xử lí thông tin, số liệu kế toán là rất
phù hợp với qui mô hoạt động của công ty, đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ,
kịp thời, chính xác.
Trình tự luân chuyển chứng từ trong điều kiện áp dụng kế toán máy tại công
ty được mô tả bằng sơ đồ sau:
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
4
Chứng từ ban đầu
Nhập dữ liệu vào máy
Xử lí tự động theo chương trình
Sổ kế toán chi tiết Sổ kế toán tổng hợp Báo cáo kế toánNhật kí chung
Viện Đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán viên nhập các dữ liệu trên chứng từ gốc
vào máy tính. Với các thông tin được nhập vào, máy tính sẽ tự động xử lí theo
chương trình. Khi nhấn “Lưu” các dữ liệu sẽ tự động lưu vào nhật kí chung, sổ
kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết.
Đối với hình thức kế toán nhật ký chung: sau quá trình xử lý của máy muốn
in ra các sổ sách báo cáo theo hình thức này ta vào menu:
Kế toán tổng hợp\ Sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung.
Hiện nay Công ty xi măng Hải Phòng đang sử dụng phần mềm kế toán Fast.
Việc ứng dụng kế toán máy không những làm giảm nhẹ được khối lượng tính
toán mà còn tăng được hiệu quả của công tác kế toán nói riêng, công tác quản
lý tài chính nói chung. Kế toán chỉ cần thực hiện một số công việc như:
- Phân loại, bổ sung thông tin chi tiết vào chứng từ gốc
- Nhập dữ liệu từ chứng từ vào máy
- Kiểm tra, phân tích số liệu trên các sổ, báo cáo kế toán để có thể đưa ra

Công ty xi măng Hải Phòng sử dụng hệ thống tài khoản theo chế độ kế toán
mới do bộ tài chính ban hành, được sử dụng thống nhất trong tổng công ty xi
măng Việt Nam. Căn cứ vào hệ thống tài khoản do tổng công ty quy định, công
ty được phép mở tài khoản chi tiết để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh
doanh của công ty.
Mọi nghiệp vụ phát sinh trong công ty đều được phản ánh đầy đủ trong hệ
thống chứng từ kế toán. Công ty xi măng Hải Phòng áp dụng đầy đủ các chứng
từ bắt buộc do bộ tài chính quy định, ngoài ra công ty còn sử dụng một số
chứng từ hướng dẫn mà ở đó các yếu tố chứng từ được hoàn chỉnh theo đặc thù
của công ty. Việc xử lý và luân chuyển chứng từ nhìn chung được chấp hành
nghiêm túc từ bước kiểm tra chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ, luân chuyển chứng
từ, bảo quản và lưu trữ chứng từ.
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
6
Viện Đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
P HẦN II
KHẢO SÁT KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN XUẤT SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY XI MĂNG HẢI PHÒNG
1. Phân loại chi phí sản xuất
Để phục vụ cho công tác tính giá thành, chi phí sản xuất tại công ty được
phân loại thành 3 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Cách phân loại này giúp cho
doanh nghiệp kiểm tra, phân tích tình hình thực hiện kế hoạchgiá thành sản
phẩm, đồng thời là tài liệu tham khảo để xây dựng kế hoạch giá thành cho kì
sau. Nội dung của từng khoản mục chi phí như sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu, năng lượng dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm.
Chi phí này thường chiếm tỷ trọng lớn từ 40-50% giá thành xi măng.

tài chính). Chi phí cho TSCĐ tại các doanh nghiệp xi măng chia thành chi phí
khấu hao TSCĐ và chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm chi phí vệ sinh thuê ngoài phân
xưởng, chi phí thuê TSCĐ, chi phí thuê sửa chữa thường xuyên, chi phí vận
chuyển bốc xếp, điện mua ngoài. Trong các khoản chi phí này, chiếm tỷ trọng
lớn nhất là chi phí điện mua ngoài.
+ Chi phí khác bằng tiền: bao gồm chi phí chống nóng độc hại phân
xưởng, chi phí an toàn lao động phòng cháy chữa cháy, chi phí bảo vệ phân
xưởng và chi phí bằng tiền khác.
Ngoài ra để phục vụ cho việc quản lý các yếu tố chi phí và lập chỉ tiêu “Chi
phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố” trong Thuyết minh báo cáo tài chính, chi
phí sản xuất còn được phân loại theo nội dung kinh tế thành 5 yếu tố chi phí là:
Chi phí nguyên vật liệu, Chi phí nhân công, Chi phí khấu hao, Chi phí dịch vụ
mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Để tập hợp chi phí sản xuất hợp lí, chính xác thì kế toán phải xác định đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất. Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là
khâu đầu tiên quan trọng của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm. Xác định đối tượng chi phí sản xuất là xác định nội dung chi phí, phạm
vi, giới hạn mà chi phí cần phải được tập hợp. Thực chất là xác định nơi phát
sinh chi phí và nơi chịu chi phí. Kế toán phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh
doanh, mục đích công dụng chi phí, yêu cầu trình độ quản lí của doanh nghiệp
để xác định đối tượng tập hợp chi phí phù hợp.
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
8
Viện Đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty xi măng Hải Phòng
cũng vậy do quá trình sản xuất sản phẩm cho ra nhiều sản phẩm khác nhau như
xi măng đen và xi măng trắng... mặt khác quy trình sản xuất sản phẩm phải trải

Viện Đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
Nguyên vật liệu trực tiếp là một bộ phận quan trọng tạo nên sản phẩm đặc
biệt ở một doanh nghiệp sản xuất như công ty xi măng Hải Phòng, chi phí
nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí.
Công ty sử dụng tài khoản 621 để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Tài khoản này được mở chi tiết đến các tài khoản cấp 2 giúp cho việc theo dõi
các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh từng phân xưởng:
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
TK 6211: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho phân xưởng than (Phân
xưởng cho ra than mịn).
TK 6212: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho phân xưởng Máy đá (Phân
xưởng sản xuất ra bùn Pate).
TK 6213: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho phân xưởng lò Nung (Sản
xuất ra Clinker).
TK 6214: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho phân xưởng nghiền đóng bao
(sản xuất ra xi măng bột).
TK 6215: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho phân xưởng nghiền đóng bao
( sản xuất ra xi măng bao).
TK 6216: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho phân xưởng phụ.
...
Do nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất sản phẩm nhiều và đa dạng, mặt
khác Công ty xi măng Hải Phòng có sử dụng phần mềm kế toán vào phục vụ
công tác kế toán do vậy để thuận tiện cho việc phản ánh số liệu và đồng thời
quản lý được nhanh chóng Công ty xi măng Hải Phòng đã tiếp tục phân tài
khoản cấp 2 thành các tiểu khoản để chi tiết cho từng loại vật liệu, phục vụ cho
từng loại sản phẩm ví dụ như:
TK 62121: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất bùn Pate xi măng
đen.
TK 62122: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất bùn Pate xi măng

phó giám đốc ký duyệt, rồi chuyển qua phòng kế toán làm căn cứ viết phiếu
xuất vật tư.
Mỗi loại vật tư xuất kho được viết vào 1 phiếu. Sau đây là 1 mẫu phiếu xuất:
Đơn vị : Công ty xi măng Hải Phòng Mẫu số: 04 - VT
QĐ số 1141-BTC11-95
PHIẾU XUẤT VẬT TƯ
Số 000002
Ngày 31 tháng 12 năm 2005
Bộ phận sử dụng vật tư: Phân xưởng nghiền đóng bao
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
Nợ Có
6214
1
152115
11
Viện Đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
Lý do xuất: phục vụ sản xuất
Xuất tại kho: Kho bạt bãi
Tên, nhãn hiệu,
quy cách vật tư
Mã số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Yêu cầu
Thực
xuất
Đơn

12
Viện Đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty xi măng Hải Phòng là
theo từng phân xưởng. Như vậy có thể hiểu chi phí nvl trực tiếp cho sản xuất
bùn Pate sẽ được tập hợp tại phân xưởng máy đá (phân xưởng sản xuất ra bùn
Pate). Khi đó toàn chi phí tập hợp được cho sản xuất bùn pate tại phân xưởng
máy đá.
Tại phân xưởng lò nung cũng phải tập hợp được CPNVLTT để sản xuất ra
Clinker.
Tại phân xưởng nghiền đóng bao cũng tập hợp được CPNVLTT. Tuy nhiên
tại phân xưởng này được tổ chức thành hai khâu rõ ràng là nghiền và đóng bao.
Có nghĩa là từ Clinker qua quá trình nghiền sẽ cho ra sản phẩm là xi măng bột,
sau đó từ xi măng bột phải được đóng thành bao sẽ cho ra sản phẩm là xi măng
bao. Như vậy ở đây CPNVLTT phải bỏ ra để sản xuất xi măng bột và sau đó
CPNVLTT cần phải bỏ ra để sản xuất thành xi măng bao (xi măng được đóng
thành bao). Do đó tuy là một phân xưởng nghiền đóng bao nhưng CPNVLTT
được tập hợp ở 2 khâu khác nhau cho các mục đích khác nhau.
Qua các số liệu trên đã phản ánh được CPNVL tập hợp ở các khâu, các phân
xưởng, từ phân xưởng máy đá, phân xưởng lò nung, phân xưởng nghiền đóng
bao.. Tuy nhiên, CPNVLTT còn được tập hợp ở cả phân xưởng than và các
phân xưởng sản xuất phụ trợ. CPNVLTT ở các phân xưởng này sẽ không phân
bổ cho các phân xưởng sản xuất chính ngay mà sẽ được tập hợp trên tài khoản
154 sau đó mới phân bổ cho các phân xưởng sản xuất chính theo chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp.
Như vậy, chi tiết tài khoản 621 được theo dõi theo từng phân xưởng. Số liệu
trên các sổ này được tập hợp và phản ánh trên sổ cái tài khoản 621 theo từng
mục tương ứng.
Cuối tháng căn cứ vào nhật kí chung, các bảng tổng hợp phân bổ như bảng
phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán viên lập sổ cái các tài khoản

TKĐƯ Tên TK
Số phát sinh
Nợ Có
152 Nguyên liệu vật liệu
9.155.976.47
7
1521 Nguyên liệu vật liệu chính 1.073.385.786
152115 Phụ gia trơ (xỉ, đá đen ,đá xám) 911.113.491
152117 Thạch cao 787.212.295
152121 Chất trợ nghiền 5.060.000
1526 Clinker mua ngoài cho SX 3.947.911.367
152612 Clinker mua ngoài 3.947.911.367
1527 Xi măng bột mua ngoài cho SX 3.504.679.324
152712 Xi măng bột mua ngoài 3.504.679.324
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
14
Viện Đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
154 Chi phí sxkd dở dang 9.155.976.477
1541 Chi phí sxkd dở dang 9.155.976.477
15414 Chi phí sxkd dở dang 9.155.976.477
154141 Chi phí sxkd dở dang 9.155.976.477
Tổng phát sinh
9.155.976.47
7 9.155.976.477
Số dư cuối kỳ: 0
Kế toán có thể kiểm tra việc tập hợp và kết chuyển CF NVL TT cho từng
sản phẩm trên sổ cái các TK chi tiết của TK621.
Tổng quát về CFNVLTT phát sinh trong tháng được phản ánh trên sổ cái
TK 621


152211 Vỏ bao
2.743.359.264
1523 Nhiên liệu
3.827.168.445

Phạm Thị Mai Anh K11KT1
15
Viện Đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
152311 Than cám
3.232.497.870
152312 Than chất bốc
562.118.445

152315 Dầu FO
29.552.130
1526 Clinker mua ngoài
3.947.911.367

152612 Clinker mua của các đv trong nội bộ TCT
3.947.911.367
1527 Xi măng bột mua ngoài
3.504.679.324

152712 XM bột mua của các đv trong nội bộ TCT
3.504.679.324
154 CF sxkd dd

18.369.866.403

154152 CF sxkd dd - XM bao trắng PCW 30
77.686.284
331 Phải trả cho người bán
1.066.648.011

3314 PT cho cty CPH từ đvị trực thuộc
1.066.648.011
33141 PT CTCP TM- DV- VT Xi măng HP
1.066.648.011

335 Chi phí phải trả
-389.139.873
3352 CF dịch vụ thuê và mua ngoài ptrả
-389.139.873

Tổng phát sinh
18.369.866.403 18.369.866.403
Số dư cuối kỳ: 0
3.2. Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) bao gồm các khoản phải trả, phải
thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
16
Viện Đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
lao vụ dịch vụ như: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền BHXH,
KPCĐ...
Công ty xi măng Hải Phòng áp dụng phương pháp trả lương cho cán bộ
công nhân viên theo hình thức lương thời gian và lương theo sản phẩm, lương
khoán.

17
Viện Đại học Mở Hà Nội Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
N1: ngày công lao động có hệ số.
(Lk+PCk): lương khác cộng phụ cấp khác
N2: ngày công khác không có hệ số.
Ví dụ hệ số chức danh của một số cán bộ công nhân viên.
Giám đốc có hệ sô là 2.2
Trưởng phòng hệ số chức danh là 1.72
Hệ số thanh toán lương hàng tháng của công ty là:
K2ct= QLth: QLkh
Hệ số chất lượng lao động K3 là hệ số đánh giá chất lượng lao động hiệu
quả của từng người trong tháng do thủ trưởng đơn vị nhận xét xếp loại theo
nhiều mức khác nhau.
L ương sản phẩm : áp dụng cho bộ phận lao động trực tiếp thuộc các phân
xưởng chính như: phân xưởng Than, Máy đá, Lò nung, Nghiền đóng bao.
Mỗi phân xưởng cũng thực hiện chấm công hàng ngày, cuối tháng căn cứ
Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành tại phân xưởng và đơn giá tiền lương sản
phẩm do công ty giao xuống, xác định tiền lương phải trả cho từng phân xưởng:
Lương sp = số lượng sp làm ra x Đơn giá lương sản phẩm
Sau đó, mỗi phân xưởng tự tính tiền lương trả cho từng cán bộ công nhân
viên trực thuộc phân xưởng mình.
Tiền lương trả cho
từng công nhân

=
Lương sản phẩm
Tổng số công trong tháng
x
Số công của

phí nhân công trực tiếp còn các khoản như: Tiền ăn ca, phụ cấp độc hại, phụ
cấp an toàn viên cho người lao động. Đối với các khoản này kế toán cũng tập
hợp theo từng phân xưởng sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ để phân bổ cho
các sản phẩm
- Tiền ăn ca: mức bình quân là 7.000 đ/ công
- Phụ cấp độc hại: có 3 mức tuỳ thuộc mức độ độc hại: 2.000đ/công ; 3.000
đ/công; 4.000đ/ công.
- Phụ cấp ca 3: đối với côngnhân trực tiếp sản xuất, thường xuyên làm ca 3,
công nhân vận hành 4 phân xưởng chính => mức phụ cấp 9.500 đ/công
Công ty sử dụng TK622 để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp toàn doanh
nghiệp.
Để thuận lợi trong việc vận dụng phần mềm máy vi tính vào công tác kế
toán tại doanh nghiệp thì tài khoản 622 lại được chi tiết đến TK cấp 2, cấp3,
các tiểu khoản ví dụ:
Phạm Thị Mai Anh K11KT1
19

Trích đoạn Vật tư xuất dùng cho đơn vị phụ thuộc: Sử dụng phương pháp đích danh Từ đó tạo điều kiện cho các đơn vị này phát huy tính chủ động trong việc hạch Đối với sản phẩm dở dang là Clinker thì công ty tính sản lượng Clinker hoàn thành theo định mức từ bùn có nghĩa là căn cứ vào số lượng bùn chuyển
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status