Phần I: Thực trạng hoạt động kế toán tại công
ty cổ phần LILAMA Hà Nội.
1. Khái Quát chung về công ty cổ phần lilama hà Nội.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty cổ phần LILAMA Hà nội tiền thân là Công ty Lắp Máy và Xây
Dựng Hà Nội (Viết tắt là LILAMA Ha Noi) là Doanh nghiệp Nhà nớc, thuộc
Tổng công ty Lắp Máy Việt Nam (LILAMA), đợc chuyển từ Công ty Lắp máy
và Xây dựng Hà nội thành Công ty cổ phần LILAMA Hà nội tháng 2 năm 2005,
có giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103007179, do Uỷ ban Kế hoạch Thành
phố Hà Nội cấp.
LILAMA Hà Nội là doanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân hoạt động
theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản riêng tại ngân hàng, có con
dấu riêng để giao dịch theo điều lệ tổ chức hoạt động của công ty đã đợc Tổng
công ty và Bộ Xây dựng phê duyệt.
Trụ sở của Công ty đóng tại số 52 đờng Lĩnh Nam, phờng Mai Động,
quận Hoàng Mai , thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 04.8625813.
Hình thành trong thời kỳ bao cấp và trởng thành trong nền kinh tế
thị trờng, quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể chia làm 4
giai đoạn cơ bản:
Từ 1960 đến 1975: Trong thời kỳ này hoạt động của công ty chủ yếu
theo kế hoạch của nhà nớc và phục vụ chiến tranh, hiệu quả kinh tế cha đợc coi
trọng.
Từ 1975 đến 1988: Đất nớc mới đợc giải phóng, niềm vui Nam Bắc sum
vầy giấy lên trong cả nớc không khí thi đua tăng gia sản xuất . Tuy nhiên, do
một số hạn chế về nhận thức, áp dụng mô hình kinh tế của Liên xô một cách
máy móc, nền kinh tế chúng ta lâm vào khủng hoảng. Hầu hết các công ty nhà
nớc làm ăn không có hiệu quả hoặc đạt hiệu quả thấp do thiếu tính tự lập. Tuy
1
nhiên công ty vẫn đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vợt mức theo kế hoạch
của nhà nớc.
không chỉ với bạn bè trong nớc mà còn với bạn bè quốc tế, đặc biệt trong lĩnh
vực xây lắp công nghiệp. Sự tín nhiệm của các bạn bè, niềm tin của Đảng và
Nhà nớc với công ty thể hiện qua hàng chục những tấm Huân chơng và Bằng
khen đợc Nhà nớc trao tặng và hàng trăm công trình xây dựng trên mọi miền
đất nớc đợc đánh giá cao: nh công trình Nhà máy sợi Nha trang, Huế, dệt 8/3,
Trờng Đại học Bách khoa Hà Nội, Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Nhà máy nhiệt
điện Uông bí... đó là những phần thởng vô giá mà tập thể cán bộ công nhân viên
của công ty đã nhận đợc .
Năm 2005, công ty cũng đã đầu t và chính thức đa vào sản xuất nhà máy
sản xuất thép mạ màu LILAMA tại khu công nghiệp Quang Minh tỉnh Vĩnh
Phúc, cách trung tâm Hà Nội 20km trên đờng cao tốc Thăng Long Nội Bài. Với
công nghệ hiện đại của Cộng hoà liên bang Đức, Italia, hoạt động với công suất
130.000 tấn/năm. Sản phẩm là thép mạ kẽm, galfan, mạ màu với chất lợng tiêu
chuẩn tốt nhất hiện nay, đáp ứng nhu cầu của thị trờng.
Công ty luôn luôn theo đuổi mục tiêu không những đảm bảo chất lợng
công trình mà còn cung cấp cho khách hàng và nhà đầu t những sản phẩm trọn
gói, chất lợng ngày càng cao hơn, từ khâu thiết kế, chế tạo kết cấu thép, lắp đặt,
xây dựng cho đến cung cấp những sản phẩm thép mạ màu tới mọi công trình
trong và ngoài nớc. Hiện nay công ty đã hoàn thành việc xây dựng hệ thống
phân phối sản phẩm trên khắp các tỉnh thành trong cả nớc và tiến tới sẽ là thị tr-
ờng các nớc trong khu vực ASEAN và thị trờng Châu âu.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty.
1.2.1. Chức năng của công ty.
Theo giấy phép kinh doanh và theo điều lệ hoạt động, LILAMA Hà Nội
có chức năng sau:
3
- Xây dựng các công trình và lắp đặt máy công nghiệp, sản xuất tấm
thép mạ màu và một số hoạt động khác đã đăng ký kinh doanh
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh và tổ chức hoạt động có hiệu quả các
hoạt động đó sau khi có sự phê duyệt của Tổng công ty.
với các công ty mới cổ phần hóa của Nhà nớc. Tuyển, thuê, sử dụng lao động,
thực hiện các hình thức trả lơng, thởng theo yêu cầu sản xuất kinh doanh và phù
hợp với các quy định của Bộ luật lao động.
1.3. Đặc điểm về sản xuất kinh doanh , quy trình công nghệ và quy
trình tổ chức thi công một dự án xây dựng .
1.3.1. Đặc điểm về sản xuất kinh doanh.
Công ty Cổ phần LILAMA Hà Nội là đơn vị SXKD với đặc điểm cơ bản
là tạo ra TSCĐ thông qua các hoạt động xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo nhà
cửa, đờng xá ...
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, hạng mục công trình,
vật kiến trúc ... có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính chất đơn chiếc, thời
gian sản xuất lâu dài, đợc sản xuất theo đơn đặt hàng. Các mẫu công trình hoặc
HMCT thờng đợc khách hàng hợp đồng trớc thông qua thiết kế kỹ thuật. Giá trị
công trình, HMCT đợc xác định dựa trên định mức chi phí và giá trị dự toán.
Chính từ đặc điểm đó đòi hỏi việc quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải
lập dự toán ( dự toán thiết kế, dự toán thi công). Trong quá trình thi công phải
luôn so sánh giữa giá dự toán và thực tế để có những điều chỉnh kịp thời, tiết
kiệm tối đa chi phí cho thi công nhng vẫn luôn phải đảm bảo chất lợng công
trình. Và do xây lắp có rủi ro lớn cả cho công nhân thi công và bản thân công
trình nên nhất thiết nên mua bảo hiểm cho các công trình có giá trị lớn.
Sản phẩm xây lắp luôn đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thoả
thuận với khách hàng, hoặc với nhà đầu t (giá đấu thầu) nên tính chất hàng hoá
5
không đợc thể hiện rõ (vì đã có giá cả, ngời mua, ngời bán trớc khi có sản phẩm
xây lắp thông qua hợp đồng giao nhận thầu ...).
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn công nhân, máy móc thiết
bị, vật liệu phải di chuyển theo địa điểm thi công nên công tác quản lý, hạch
toán vật t, tài sản, nhân công rất phức tạp, nhất là trong trờn hợp công trình thi
công lâu dài, hoặc phải ngừng nghỉ do thiên tai, bão, lũ ...
Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành đa vào sử
1.3.3. Quy trình tổ chức thi công một dự án xây dựng.
Chuẩn bị về mặt tổ chức: về phía công ty, sau khi có quết định trúng
thầu, giám đốc công ty sẽ bổ nhiệm ngời làm chủ nhiệm công trình, ngời này sẽ
có trách nhiệm thay mặt công ty giải quyết tất cả các vấn đề trên công trờng.
Trên cơ sở bàn bạc đề xuất với ban lãnh đạo, Chủ nhiệm công trình sẽ
thành lập một bộ máy công trờng, lựa chọn các đội trởng, các các bộ kỹ thuật,
thủ kho, trắc đạc thợ máy, bảo vệ... là những ngời sẽ trực tiếp tham gia thi công
trên công trờng.
Trên cơ sở tiến độ và mặt bằng thi công công trình, Chủ nhiệm công trình
cùng các đội trởng sẽ phác thảo chuẩn bị nhân lực tham gia giai đoạn đầu thi
công và dự kiến các tổ, đội sẽ tham gia giai đoạn hoàn thiện công trình.
Chuẩn bị biện pháp thi công: Bên cạnh việc chuẩn bị về cán bộ quản lý
và nhân lực thi công trên công trờng, Chủ nhiệm công trình sẽ chỉ đạo việc lập
biện pháp thi công chi tiết. Ngời tiến hành lập biện pháp thi công phải là cán bộ
kỹ thuật, họ tiến hành nghiên cứu bản vẽ kỹ thuật và trên cơ sở đó tìm ra các
biện pháp thi công cũng nh các loại nguyên vật liệu tốt nhất cho thi công công
trình, đặc biệt là các công trình thi công trên cao hoặc dới sâu.(Các biện pháp
thi công phải trình bên A trớc khi tiến hành thi công).
7
Hợp đồng Dự toán Thi công
Chuẩn bị vật t và thiết bị thi công: Dựa vào biện pháp thi công mà cán
bộ kỹ thuật lựa chọn, dựa vào đặc điểm thực tế của từng công trình, Chủ nhiệm
công trình và các đội trởng sẽ lựa chọn các loại vật t và các máy thi công cho
phù hợp (gỗ, ván, cốt pha gỗ, cốt pha thép, các loại giáo, các loại cây chống,
các phụ kiện kèm theo khác, cẩu tháp, máy xúc, máy ủi ... ). Thợ máy có trách
nhiệm phải kiểm tra lại tình trạng máy móc, các giàn giáo để tránh xảy ra các
tai nạn cũng nh đảm bảo tiến độ thi công trên công trờng.
Chuẩn bị về vật liệu: Dựa vào yêu cầu của bên A và dựa vào bản vẽ kỹ
thuật, các bộ kỹ thuật lựa chọn và tính toán khối lợng vật liệu cần thiết để thi
công công trình, sau đó lựa chọn các nhà thầu cung cấp vật liệu nếu nh vật liệu
lao động và kiểm tra chất lợng công trình đặc biệt coi trọng. Nhân công phải sử
dụng cho phù hợp, tránh lẵng phí không cần thiết còn chất lợng lợng công trình
phải kiểm tra thờng xuyên và có văn bản lu trữ.
Bảo quản và bàn giao công trình: sau khi công trình hoàn thành, công
ty tiến hành bàn giao cho bên A, lu giữ những tài liệu cần thiết trong thời gian
bảo hành, sửa chữa các yêu cầu theo yêu cầu của khách hành nếu đó là lỗi do
công ty.
Trong thời gian bảo hành, công ty phải cử cán bộ kỹ thuật đến kiểm tra
công trình, xem xét các thông số kỹ thuật, kiểm tra về độ lún công trình và so
sánh với thiết kế.
Hết thời gian bảo hành, công ty tiến hành thanh lý hợp đồng.
1.4. Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty.
Theo giấy phép kinh doanh, Công ty sản xuất kinh doanh trong các
lĩnh vực chính sau:
Lắp đặt đờng dây tải điện, trạm biến áp 220KV, hệ thống điều hoà
không khí, điện lạnh, điện dân dụng.
Sản xuất và kinh doanh thép mạ kẽm, mạ màu.
9
Thi công các công trình kỹ thuật hạ tầng.
Xây dựng công trình công nghiệp, lắp ráp thiết bị máy móc cho các
công trình.
Lắp đặt thiết bị và cấu kiện các công trình kể cả công trình điện nhóm
B và các công trình dân dụng.
Lắp đặt cơ, điện, nớc công trình .
Xây dựng nhà ở, trang trí nội thất.
Lắp đặt thang máy.
Chế tạo và lắp đặt nồi hơi.
Sản xuất phụ tùng, cấu kiện kim loại cho xây dựng, sản xuất vật liệu
xây dựng.
Khảo sát, thiết kế, t vấn xây dựng các công trình công nghiệp, dân
danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công
ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng
quản trị có 5 thành viên bao gồm : Chủ tịch, phó chủ tịch và các uỷ viên.
Giám đốc điều hành : Là ngời đại diện pháp nhân của công ty, điều
hành hoạt động hàng ngày của công ty theo quy định của điều lệ. Giám đốc
điều hành chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị, Đại hội cổ đông và trớc
pháp luật về trách nhiệm quản lý, điều hành công ty.
Giúp việc giám đốc có 3 phó giám đốc, kế toán trởng do chủ tịch HĐQT
hoặc Tổng giám đốc giới thiệu, Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm.
khởi kiện các vụ án có liên quan đến quyền lợi của công ty do HĐQT uỷ quyền.
Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động
kinh doanh, quản trị và điều hành công ty.
Ban kiểm soát có 3 thành viên do Đại hội cổ đông bầu và bãi miễn bằng
hình thức bổ phiếu trực tiếp, theo nguyên tắc đa số tính theo cổ phần, trong đó
có một thành viên có trình độ đại học kế toán tài chính.
Giúp đỡ ban quản lý quản lý các xí nghiệp, tổ, đội xây dựng là các phòng
ban chức năng. Mỗi phòng, ban đợc giao một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể,
các phòng phối hợp làm việc cùng nhau, nhằm đạt hiệu quả làm việc cao nhất.
12
Sơ đồ 1:
Sơ đồ bộ máy quản lý công ty
13
Đại Hội cổ đông
Hội đồng
quản trị
Giám đốc điều
hành
Pgđ kỹ thuậtPgđ kinh
doanh
Pgđ - pt sx tại
toán
p. cung ứng
vật tư
p. qa - qc
p. kỹ thuật
p. hành chính
X. sửa chữa bảo
dưỡng
Ban kiểm soát
Xn hàn
1.6. Một số chỉ tiêu tài chính của công ty.
1.6.1. Kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm gần đây.
Bảng 1:
Báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm gần đây
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Doanh thu thuần
124122212647
13021541953
7 135539872120
Giá vốn HB
11631955213
9
12063792811
2 121941537943
Lợi nhuận gộp
7802660508 9577491425 13598334177
DT HĐ tài chính
465660870 625916327 715927315
CP HĐ tài chính
3123111478 415637219 4166579822
chiếm tỷ lệ quá cao trên tổng nguồn vốn, vòng quay của vốn lu động không quá
dài tăng khả năng sinh lời của vốn, tỷ suất khả năng sinh lợi đạt ở mức khá cao.
(Nguồn bảng cân đối kế toán năm 2005)
1.7. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty.
LILAMA Hà Nội là doanh nghiệp hoạch toán kinh doanh độc lập, có t
cách pháp nhân, có con dấu riêng để giao dịch.
1.7.1. Tổ chức bộ máy kế toán.
1.7.1.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán.
Công ty cổ phần LILAMA Hà Nội là đơn vị xây lắp, hoạt động sản xuất
kinh doanh diễn ra trên địa bàn rộng chính vì vậy đã ảnh hởng đến công tác kế
toán tại đơn vị. Hơn nữa, công ty lại có nhiều đơn vị trực thuộc nên việc chuyển
các báo cáo, số liệu của các đơn vị trực thuộc, các công trình về công ty hàng
ngày là điều rất khó khăn. Để khắc phục nhợc điểm này, công ty đã tổ chức các
phòng kế toán và nhân viên kế toán tại các khu vực này, tuy nhiên, các phòng
kế toán này chỉ có nhiệm vụ tập hợp số liệu rồi gửi về phòng kế toán trung tâm
chứ không có nhiệm vụ ghi chép và hạch toán. Về cơ bản, công ty vẫn áp dụng
mô hình kế toán tập trung.
Phòng kế toán tại công ty có nhiệm vụ xử lý tất cả các thông tin kế toán
tại đơn vị từ khâu đầu đến khâu cuối.
Thu thập số liệu kế toán từ các đơn vị trực thuộc và từ các công trình về
công ty để tiến hành ghi sổ, tính toán chi phí kinh doanh, lập các báo cáo chung
cho công ty theo quy đinh của pháp luật cũng nhu các báo cáo quản trị, các báo
cáo cần thiết theo yêu cầu của các nhà quản lý.
Phòng kế toán tại công ty con, các tổ đội xây dựng có nhiệm vụ tập trung
các số liệu liên quan hàng ngày của đơn vị mình chuyển về công ty định kỳ,
thực hiện một số công việc theo quy định của công ty.
15
Sơ đồ 02:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
1.7.1.2. Nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy kế toán.
phận
KT
thanh
toán
Kế toán trưởng
Bộ
phận
KT
vật
tư
Nhân viên kinh tế ở các đội, các phòng của các đơn vị trực thuộc
Kế toán tiền lơng: Bộ phận kế toán tiền lơng có trách nhiệm hớng dẫn
nhân viên kế toán tại các xí nghiệp, công ty trực thuộc theo dõi nhân công của
đơn vị mình, ghi chép ngày công, bậc lơng, các khoản trợ cấp đợc hởng, thởng
nếu có.
Bộ phận kế toán tổng hợp: Là công ty xây lắp với hoạt động kinh doanh
chính là sản xuất và xây dựng. Tuy nhiên, phần hành kế toán chi phí và giá
thành sản phẩm không đợc hạch toán riêng mà đợc thực hiện tại bộ phận kế
toán tổng hợp.
Kế toán tổng hợp tại công ty có trách nhiệm xác định các đối tợng hạch
toán chi phí và các đối tợng tính giá thành sản phẩm. Xác định giá thành từng
công trình và hạng mục công trình.
Bộ phận kế toán tổng hợp còn có trách nhiệm quản lý doanh thu và lợi
nhuận của doanh nghiệp, lập các báo cáo tài chính theo yêu cầu của công ty
cũng nh các báo cáo bắt buộc theo luật kế toán Việt Nam.
Bộ phận Kế toán vật t: Kế toán vật t chịu trách nhiệm hớng dẫn các
kho lập các tài liệu ban đầu về vật t; kiểm tra việc chấp hành các quy chế về
bảo quản ; theo dõi tình hình nhập, xuất vật t tại công ty, báo cáo tình hình tồn
kho vật t cho các phòng ban có liên quan.
Bộ phận Kế toán thanh toán: Kế toán thanh toán chịu trách nhiệm theo
+ Nguyên tắc chuyển đổi đồng tiền khác: theo tỷ giá ngoại tệ do
Ngân hàng Công thơng công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung.
- Phơng pháp kế toán TSCĐ:
+ Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: theo
nguyên tắc giá phí; nguyên giá TSCĐ đợc xác định trên cơ sở các chi phí thực tế
hình thành tính từ thời điểm TSCĐ chính thức vận hành và tham gia vào hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty.
18
+ Phơng pháp khấu hao, thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu hao
TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: theo chế độ hiện hành, công ty áp dụng hình
thức khấu hao tuyến tính (theo đờng thẳng). Tỷ lệ khấu hao hàng năm đợc xác
định trên cơ sở thời gian sử dụng của từng TSCĐ.
- Phơng pháp kế toán HTK:
+ Nguyên tắc định giá HTK: theo phơng pháp giá phí
+ Phơng pháp xác định giá trị HTK cuối kỳ:
Cuối kỳ = đầu kỳ + nhập trong kỳ xuất trong kỳ.
+ Phơng pháp hạch toán HTK: thực hiện theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên.
- Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng: Theo phơng pháp khấu trừ thuế,
thuế suất cụ thể cho mỗi loại sản phẩm hàng hoá theo quy định của Nhà nớc.
(Nguồn: Thuyết minh Báo cáo tài chính 2005)
1.7.3.2. Hệ thống tài khoản.
Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp là bộ phận cấu thành quan
trọng nhất trong toàn bộ hệ thống chế độ kế toán của doanh nghiệp. Bắt đầu từ
ngày 1/1/1999 tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều phải
thực hiện việc áp dụng thống nhất hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo
quyết định số 1864/ QĐ-BTC ngày 16/12/1198 và đã sửa đổi bổ sung theo
thông t số 89/ 2002/ TT-BTC của Bộ tài chính.
Hệ thống TKDN đợc sắp xếp và phân loại theo nguyên tắc đảm bảo tính
gồm các loại sau:
+Sổ tổng hợp: Sổ cái, Nhật ký chung, Nhật ký đặc biệt.
+Sổ chi tiết: Sổ chi tiết phải trả công nhân viên, sổ chi tiết TS, sổ chi tiết
chi phí ( Chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí sản xuất chung, chi
phí kinh doanh dở dang ), sổ tổng hợp chi tiết...
Các mẫu sổ sử dụng theo mẫu sổ do Bộ tài chính ban hành theo Quyết
đinh 1411 TC/ QĐ / CĐKT.
20
Trình tự ghi sổ Nhật ký chung nh sau:
Sơ đồ 03:
Trình tự ghi sổ Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Kỳ hạch toán của Công ty là theo từng quý: cuối quý, phòng kế toán
tiến hành tổng hợp số liệu và lập các báo cáo theo quy định.
Hiện nay công ty sử dụng phần mềm kế toán Fast2005. Nhờ có hệ thống
kế toán máy này công tác kế toán của đơn vị đợc hỗ trợ rất nhiều, các nhân viên
21
(6)
Chứng từ gốc
Sổ NK
đặc biệt
Sổ NK
chung
Sổ, thẻ KT
chi tiết
Sổ Cái
Bảng tổng hợp
cao hơn (Tổng công ty). Các báo cáo năm đợc trình lên Tổng công ty và các cơ
quan Nhà nớc, các cơ quan thuế để thực hiện các nghĩa vụ của mình.
2. thực trạng tổ chức kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại
công ty cổ phần LILAMA Hà nội.
2.1. Mục tiêu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có mục tiêu cơ bản
là:
- Cung cấp thông tin về chi phí sản xuất thực tế, giá thành sản xuất thực
tế của sản phẩm sau mỗi quá trình sản xuất để lợng hoá giá phí của sản phẩm
dở dang, thành phẩm, giá vốn trên cơ sở đó cung cấp thông tin về kết quả từng
quá trình sản xuất và đồng thời công bố giá trị dở dang, thành phẩm, lãi, lỗ trên
báo cáo tài chính.
- Cung cấp thông tin về chi phí sản xuất và giá thành thực tế của sản
phẩm để kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, giá
22
thành sản phẩm, kết quả, hiệu quả sau mỗi quá trình sản xuất và thiết lập các
đòn bẩy kinh tế.
Đối với các doanh nghiệp xây lắp nh LILAMA Hà Nội thì công tác
hoạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm càng quan trọng hơn nữa.
Bởi vì nó quyết định đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Nếu doanh
nghiệp không có những dự toán chi phí đúng mức, không theo dõi thờng xuyên
đợc chi phí phát sinh cho các công trình và cho các quá trình sản xuất sẽ dẫn
đến tình trạng lãng phí nguyên vật liệu, tăng chi phí sản xuất thực tế ảnh hởng
trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Chính vì vậy, các doanh
nghiệp phải có những chính sách quản lý chi phí giá thành hợp lý, tổ chức ph-
ơng pháp hạch toán chi phí giá thành thật khoa học để nâng cao hiệu quả hoạt
động cho doanh nghiệp, để có thể cạnh tranh, tồn tại và phát triển.
2.2. Nội dung cơ bản kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại
công ty cổ phần LILAMA Hà Nội.
2.2.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Phơng pháp tập hợp chi phí là cách thức, kỹ thuật xác định chi phí cho
từng đối tợng tập hợp chi phí.
Có nhiều cách thức để tập hợp chi phí. Tuy nhiên, tại công ty việc tập hợp
chi phí đợc thực hiện theo hai cách sau:
+ Đối với các chi phí liên quan trực tiếp đến từng công trình đợc tập hợp
trực tiếp vào từng đối tợng tập hợp chi phí nh chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Đối với các chi phí liên quan 2.chung cho toàn công ty hoặc liên quan
đến một vài công trình thì đợc tập hợp chung cho toàn công ty sau đó tiến hành
phân bổ cho các công trình theo một tiêu thức nhất định.
Công ty Cổ phần LILAMA Hà Nội lựa chọn tiêu thức phân bổ dựa vào
chi phí nhân công trực tiếp. Vì vậy, khi cần phân bổ chi phí sản xuất chung cho
các công trình, phải xác định đợc tổng chi phí sản xuất chung phát sinh trong
kì, tổng chi phí nhân công cho các công trình trong kì.Sau đó lấy chi phí nhân
24
công trực tiếp trên Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH của từng công trình nhân
với Hệ số phân bổ để tính ra chi phí sản xuất chung phân bổ cho mỗi công trình.
Công thức phân bổ chi phí sản xuất chung nh sau:
2.2.2.2. Phơng pháp tập hợp giá thành.
Có nhiều phơng pháp tập hợp giá thành khác nhau, tuy nhiên Công ty lựa
chọn phơng pháp tính giá thành theo phơng pháp cộng giản đơn.
Giá thành của một công trình hoặc hạng mục công trình là tổng cộng tất
cả các khoản chi phí đã thực sự phát sinh cho công trình đó sau khi đã có những
điểu chỉnh tăng hoặc giảm giá thành một cách hợp lý. ( Điều chỉnh theo phơng
pháp doanh thu hoặc theo nguyên tắc giá vốn ).
2.2.2.3. Kỳ tính giá thành.
Kỳ tính giá thành của công ty không cố định tháng, quý hoặc năm mà tuỳ
thuộc vào quy mô của các công trình. Nếu nh công trình có quy mô lớn, thời
gian thi công lâu dài thì có thể lựa chọn kỳ tính giá thành là quý hoặc năm. Còn
với các công trình khác có thể lựa chọn kỳ tính giá thành là khi có các hạng