Lời nói đầu
Ngày nay, kế toán không chỉ đơn thuần là công việc ghi chép về
vốn và quá trình tuần hoàn của vốn trong các đơn vị mà nó còn là bộ
phận chủ yếu của hệ thống thông tin kinh tế , là công cụ thiết yếu để
quản lý nền kinh tế .
Cùng với quá trình phát triển và đổi mới sâu sắc theo cơ chế thị tr-
ờng, hệ thống kế toán nớc ta đã không ngừng đợc hoàn thiện và phát
triển góp phần tích cực vào việc tăng cờng và nâng cao hiệu quả kinh tế,
tài chính. Với t cách là công cụ quản lý, kế toán gắn liền với hoạt động
kinh tế xã hội, kế toán đảm nhiệm chức năng cung cấp thông tin hữu ích
cho các quyết định kinh tế. Vì vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng
không chỉ với hoạt động tài chính Nhà nớc mà vô cùng cần thiết đối với
hoạt động tài chính của mọi doanh nghiệp, tổ chức.
Mỗi một doanh nghiệp lại có những đặc điểm riêng về hoạt động
kinh doanh, về yêu cầu quản lý, về bộ máy kế toán và điều kiện làm việc.
Trong công tác kế toán lại có nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng
có mối liên hệ hữu cơ gắn bó với nhau thành một công cụ quản lý hữu
ích.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của kế toán trong quản lý kinh tế
và từ đặc điểm riêng của bộ máy và hệ thống kế toán mỗi doanh nghiệp ,
trong thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty Dịch vụ sản xuất xuất nhập
khẩu Châu á đợc sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của thầy giáo hớng dẫn
thực tập và của các cán bộ Phòng Kế toán em xin trình bày đề tài:
"Tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty Dịch vụ sản xuất
xuất nhập khẩu Châu á".
1
Do thời gian và trình độ còn hạn chế cũng nh kinh nghiệm thực
tập còn ít nên trong quá trình thực hiện đề tài em không tránh khỏi
những thiếu xót. Em rất mong sự chỉ bảo hơn nữa của các thầy cô giáo
cũng nh các cán bộ Phòng Kế toán Công ty Dịch vụ sản xuất xuất nhập
khẩu Châu á để bài viết của em đợc hoàn thiện và sâu sắc hơn.
phóng ảnh màu điện tủ và mua bán vật t thiết bị ngành ảnh.
Tháng 4 năm 1998 công ty chuyển trụ sở về 142 Giảng Võ quận Ba Đình
Hà Nội; đến tháng 12 có phát triển thêm ngành sản xuất bút da viết bảng.
Tháng 11 năm 2000 công ty chuyển đổi sang sản xuất dây cáp điện. Năm
2001 công ty khắc phục xong hậu quả khủng hoảng tài chính, chuyển sang
sản xuất, xây dựng nhà máy sản xuất dây cáp điện ASICO tại Tây Mỗ- Từ
Liêm- Hà Nội.
Năm 2002, nhà máy đợc xây dng xong công ty ổn định sản xuất mở rộng
và phát triển thị trờng.
2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1. Chức năng
a) Mục đích hoạt động kinh doanh: Thông qua sản xuất chủ yếu của
công ty là mặt hàng dây cáp điện, nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu
trong nớc và xuất khẩu ra thị trờng nớc ngoài.
b) Nội dung hoạt động của công ty:
+ Kinh doanh mặt hàng chủ yếu là dây cáp điện.
+ Có quyền chủ động giao dịch, đàm phán kí kết và thực hiện các hợp
đông mua bán ngoại thơng, hợp đồng kinh tế và các văn bản về hợp tác, liên
doanh với khách hàng trong nớc và ngoài nớc theo quy định của nhà nớc.
+ Đợc vay vốn ( kể cả ngoại tệ) ở trong nớc va nớc ngoài; đợc liên
doanh hợp tác sản xuất với các tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế
trong và ngoài nớc theo quy định của pháp luật.
4
+ Đợc tham gia hoặc tổ chức hội chợ triển lãm, quảng cáo hàng hoá.
Tham gia các hội nghị, hội thảo chuyên đề có liên quan đến hoạt động của
công ty trong và ngoài nớc. Đợc cử cán bộ của công ty đI công tác nớc ngoài
hoặc mời bên nớc ngoài vào Việt Nam để giao dịch, đàm phán kí kết về các
vấn đề thuộc nội dung hoạt động của công ty.
+ Tổ chức doanh nghiệp theo hình thức tổ chức có t cách pháp nhân
thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản tại ngân hàng nhà n-
Văn phòng giám đốc có nhiệm vụ giúp việc trực tiếp cho giám đốc
gồm có ba ngời với nhiệm vu riêng: văn th, giám sát thị trờng, lái xe.
Bên cạnh đó là các bộ phận phòng ban:
- Phòng tài chính- kế toán: có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu là giúp
giám đốc kiểm tra chỉ đạo điều hành các hoạt động tài chính tiền tệ của Công
ty và các đơn vị cơ sở. Đồng thời tiến hành về các hoạt động quản lý tính
toán về hiệu quả kinh tế trong kinh doanh, cân đối giữa vốn và nguồn vốn,
kiểm tra việc bảo vệ sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn... nhằm đảm bảo quyền tự
chủ trong sản xuất kinh doanh và chủ động tài chính trên cơ sở hoạt động
kinh doanh của các phòng nghiệp vụ, phòng kế hoạch tổng hợp sẽ có chức
năng nhiệm vụ chủ yếu là làm tham mu cho giám đốc xây dựng chơng trình
kế hoạch có mục tiêu kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, tổng hợp và
cân đối toàn bộ kế hoạch nhằm nhằm xác định hiệu quả kinh doanh của Công
ty, giúp giám đốc kiểm tra việc tổ chức thực hiện kế hoạch và điều
chỉnhnhững mặt mất cân đối trong quá trình thực hiện mục tiêu, phơng hớng,
kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty.
- Phòng kinh doanh: Là phòng chịu trách nhiệm hoạt động sản xuất kinh
doanh ở thị trờng trong và ngoài nớc. Phòng kinh doanh tham mu cho Giám
đốc về:
1 + Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty
2 + Tham mu cho Giám đốc về các hợp đồng xuất nhập khẩu,
thực hiện kế hoạch do công ty giao cho, tham gia các hoạt động phối hợp
chung của công ty.
3 Đợc phép liên doanh liên kết xuất nhập khẩu với các tổ chức sản
xuất kinh doanh trong nớc, nớc ngoài và các đơn vị khác có liên quan trên cơ
7
sở phơng án đợc giám đốc duyệt. Đợc phép làm ủy thác khi cần thiết và thấy
có hiệu quả. Đợc phép vay vốn trong và ngoài nớc để đầu t cho sản xuất, thu
mua, mua bán với nớc ngoài trên cơ sở các phơng án với sự tham gia của các
phòng chức năng cùng với sự xét duyệt của giám đốc.
cậy cao, nâng cao tối đa hiệu quả kinh tế xã hội của việc đầu t.
2.2. Hoạt động thiết kế
Thiết kế các công trình điện lực, cơ điện công trình với phơng pháp
khoa học, tuân thủ chặt chẽ các qui định của các cơ quan chuyên môn, đáp
ứng tốt nhu cầu của khách hàng về thời gian, kỹ thuật và hịêu quả kinh tế.
2.3. Lĩnh vực lắp đặt
Thi công lắp đặt hoàn chỉnh các công trình điện nội thất, hạ thế, cao
thế đến cấp điện áp dới 35KV.
áp dụng các công nghệ mới trong thi công xây lắp các công trình điện
lực cơ điện với tiến độ và chi phí hợp lý, đạt đợc các yêu cầu kỹ thuật, an
toàn vận hành.
2.4. Đại tu, sửa chữa, nâng cấp các công trình điện lực, cơ điện công trình
Đại tu, sửa chữa, nâng cấp các công trình điện lực, cơ điện công trình
theo các yêu cầu của khách hàng đạt hiệu suất, hiệu quả kinh tế cao.
Đại tu, sửa chữa, nâng cấp các công trình điện lực đến cấp điện áp dới
35KV, các hệ thống kỹ thuật cơ điện công trình.
9
Nâng cấp công trình điện lực, các hẹe thống kỹ thuật cơ điện cồng
trình theo yêu cầu của khách hàng.
Đại tu, sửa chữa các loại thiết bị điện cao thế, hạ thế, thiết bị cơ điện
công trình.
2.5. Lĩnh vực thơng mại:
Kinh doanh thiết bị vật t ngành điện lực, cơ điện công trình
Kinh doanh các loại t liệu sản xuất và tiêu dùng.
- Đại diện cho các nhà sản xuất cung cấp các loại vật t, thiết bị thuộc
lĩnh vực điện, điện lực, cơ điện công trình.
- Kinh doanh các loại thiết bị, vật t thuộc lĩnh vực điện lực. Sẵn sàng
cung cấp mọi vật t, thiết bị điện công nghiệp, vật t, thiết bị cơ điện nh: cáp
điện cao thế các loại, các loại máy phát điện có công suất từ 10KVA đến 150
KVA, các loại máy ngắt điện cao hạ thế, v.v để xây dựng các công trình điện
5 Khách sạn Thanh Hoá 125KVA/máy 01 220.000.000
6 Công ty Giầy Hiệp Hng 315KVA/máy 01 275.000.000
7 Quân chủng Không quân 125 KVA/máy 01 353.000.000
8 UBND Tỉnh Quảng Bình 300KVA/máy 01 353.000.000
9 NM Mía đờng Sơn la 220KVA/máy 01 350.000.000
10 Điện lực Sơn La 220KVA/máy 01 320.000.000
11 Công ty Điện tử Sao Mai
Bộ Quốc Phòng
200KVA/máy 01 310.000.000
12
11
Một số công trình đã cung cấp thiết bị, thi công lắp đặt hệ thống điện
động lực:
ST
T
Tên công trình Giá trị hợp đồng
1 Công trình VIDAMCO 1.902.000.000
2 Công trình NK Ti vi tủ lạnh Sài đồng 2.100.000.000
3 NM Đờng Hoà Bình 1.350.000.000
4 Nm bao bì phốt phát Thanh Hoá 1.370.000.000
5 Công trình Làng Việt Nhật 2.135.000.000
6 NM ép dầu Thực vật Cái Lân 1.860.000.000
7 NM Liên doanh cao su INDO 1.247.000.000
8 Công ty cơ điện Nông nghiệp & Thuỷ lợi 18 490.000.000
9 Công ty cơ khí Điện thuỷ lợi 690.000.000
10 Công ty bao bì Thanh Hoá 1.438.900.000
11 Công ty cơ điện & Phát triển Nông thôn 234.627.000
12 Trung tâm cơ khí Điện tử Viện công nghệ Vi điện tử 744.673.000
13 Trung tâm cơ khí lắp máy Tổng công ty XD Sông Đà 195.688.000
14 XN Xây lắp điện I 1.107.696.000
o
/mm)
Đờng
kính
tính
toán
Điện trở
một chiều
của dây dẫn
ở nhiệt độ
Trọng l-
ợng dây
dẫn gần
đúng
Độ dài
sản
xuất(m)
Phần
nhôm
(Al)
Phần
thép
(Fe)
As 16/2,7 16,1/2,69 6/1,85 1/1,85 5,55 1,7818 64,6 2000
As 25/4,2 24,9/4,15 6/2,3 1/2,3 6,9 1,1521 100,5 2000
As 35/6,2 36,9/6015 6/2,8 1/2,8 8,4 0,7774 148 2000
As 50/8,0 48,2/8,04 6/3,2 1/3,2 9,6 0,5951 198 2000
b) Dây cáp lõi đồng bọc cách điện XLPE vỏ bảo vệ PVC 0,6KV/1KV:
+ Kết cấu:
Lõi dẫn: từ nhiều sợi đồng xoắn đồng tâm một hay nhiều lớp
Đờng
kính
tổng
(mm)
Điện trở
một chiều
của lõi dẫn
ở 20
o
C
(/km )
Điện áp
thử (V)
Điện
trở suất
khối
20
o
C
( )
Độ
dài
sản
xuất
(m)
25 4x7/2,13 1,2 1,8 28 4,7 3500 10
12
500
35 4x7/2,51 1,2 1,9 30 3,4 3500 10
12
)
Kết cấu
và đờng
kính sợi
đơn
Chiều
dày lớp
cách
điện
(mm)
Điện trở
một chiều
của lõi dẫn
ở 20
o
C
(/km )
Điện
áp thử
(V)
Điện trở
suất khối
20
o
C( )
Độ dài
sản xuất
(m)
16 4x7/1,7 1,6 1,8007 3500 10
13
xác định kết quả kinh doanh. Bên cạnh đó còn có nhiệm vụ tập hợp bảng l-
ơng tính toán tiền lơng và các khoản phải chi cho cán bộ công nhân viên
trong công ty. Theo dõi tiền vay và các khoản trả lãi cho ngân hàng.
+ Kế toán kho hàng hoá: theo dõi tình hình nhập xuất tồn hàng hoá,
vật liệu của công ty. Theo dõi tình hình biến động của tài sản cố định, công
16
cụ dụng cụ, phản ánh đầy đủ kịp thời và chính xác tài sản cố định, tình hình
khấu hao...
+ Thủ quỹ: căn cứ vào chứng từ thu chi đã đợc duyệt, thủ quỹ tiến hành
thu tiền hoặc chi tiền, nộp tiền vào ngân hàng, cùng với kế toán quản lý tiền
của công ty.
B. Các phần hành kế toán:
1. Kế toán vật liệu và công cụ lao động nhỏ:
Công ty áp dụng hạch toán theo phơng pháp kê khai thơng xuyên, với
các u điểm của phơng pháp này. Đó là độ chính xác cao, thông tin cung cấp
kịp thời.
1.1. Kế toán sử dụng các tài khoản sau để hạch toán tổng hợp nguyên vật
liệu:
+ Tài khoản 152 nguyên liệu, vật liệu: để theo dõi giá trị hiện có, tình
hình tăng giảm của các nguyên vật liệu theo giá thực tế và đợc mở chi tiết
theo từng loại, nhóm, thứ( vật liệu chính, vật liệu phụ. nhiên liệu...)
+ Tài khoản 151 hàng mua đi đờng: theo dõi các loại nguyên, vật liệu,
công cụ, hàng hoá... mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng cuối tháng vẫn cha về nhập kho.
Khi hàng về đến kho, thủ kho sẽ căn cứ vào giấy báo nhận hàng, phiếu
nhập kho để ghi số vật liệu thực nhập rồi chuyển cho phòng kế toán làm căn
cứ ghi sổ. Các chứng từ đợc sử dụng trong hạch toán vật liệu ở công ty bao
gồm: hoá đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu xuất vật
t theo hạn mức...
+ Trờng hợp hàng và hoá đơn cùng về: