Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị thành phố Quảng Ngãi và các huyện lân cận giai đoạn 2010 – 2030 - Pdf 14

Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị Thành phố Quảng Ngãi và các huyện lân cận giai đoạn 2010 –
2030 - Nguyễn Tài Hành – Lớp: CNMT K50 QN
MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, do công cuộc đổi mới và chuyển sang nền kinh tế thị
trường, tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi tăng rất nhanh và đạt được
những thành tựu quan trọng. Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị
hóa ngày càng tăng và sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ,
du lịch,…kéo theo mức sống của người dân ngày càng cao. Cùng với sự phát triển
kinh tế đô thị hóa và nhu cầu sống của người dân thì lượng chất thải cũng không
ngừng gia tăng, đặc biệt là chất thải rắn.
Quá trình hình thành các khu đô thị, khu dân cư và khu công nghiệp ở tỉnh sẽ
tạo ra một lượng đáng kể chất thải rắn bao gồm: chất thải rắn sinh hoạt, công
nghiệp, rác chợ, rác y tế,…cũng tương tự như hầu hết các tỉnh trong cả nước, tỉnh
Quảng Ngãi chưa có khu xử lý rác hợp vệ sinh. Việc thải bỏ chất thải rắn một cách
bừa bãi và không đảm bảo các điều kiện vệ sinh ở các khu đô thị và khu công
nghiệp là nguồn gốc chính gây ô nhiễm môi trường làm nảy sinh các bệnh tật, ảnh
hưởng đến sức khỏe và cuộc sống con người.
Để giải quyết vấn đề này, khá nhiều biện pháp đã và đang được áp dụng trên
thế giới. Tuy nhiên, chôn lấp hợp vệ sinh là một trong những giải pháp có nhiều ưu
điểm và phổ biến ở các quốc gia đang phát triển và thậm chí nhiều quốc gia phát
triển như Mỹ, Đức,…Vì thế, ở Việt Nam việc xử lý chất thải rắn vẫn là phương
pháp chôn lấp, nhưng hầu hết các bãi chôn lấp điều không hợp vệ sinh. Quảng Ngãi
cũng là một tỉnh nằm trong tình hình chung của cả nước đang xử lý chất thải rắn
theo phương pháp chôn lấp không hợp vệ sinh, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến
môi trường và sức khỏe của người dân. Do đó, việc đầu tư xây dựng cho tỉnh Quảng
Ngãi một bãi chôn lấp hợp vệ sinh là điều hợp lý và cần thiết, có ý nghĩa to lớn về
mặt kinh tế xã hội.
Vì vậy, việc “ Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho Thành phố
Quảng Ngãi và 4 huyện lân cận giai đoạn 2010 – 2030” để xử lý rác trên địa bàn
tỉnh hiện nay là việc làm cấp bách cần phải thực hiện để cải thiện môi trường, bảo
vệ sức khỏe cộng đồng nhằm tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế xã hội một

và viện nghiên cứu, bệnh viện, ), khu xây dựng và phá hủy các công trình xây
dựng, khu công cộng (nhà ga, bến tàu, sân bay, công viên, khu vui chơi, đường
phố, ), nhà máy xử lý chất thải, công nghiệp, nông nghiệp.
1.1.3. Phân loại chất thải rắn
Các loại chất rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loại theo
nhiều cách
 Theo vị trí hình thành: Người ta phân biệt rác hay CTR trong nhà, ngoài
nhà, đường phố, chợ,
 Theo thành phần hóa học và vật lý: Người ta phân biệt theo các thành phần
hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da, giẻ vụn, cao
su, chất dẻo,
 Theo bản chất nguồn tạo thành:
• Chất thải rắn sinh hoạt: chất thải thực phẩm (thức ăn thừa, rau, quả, ),
chất thải trực tiếp của động vật (phân người và động vật), chất thải lỏng (bùn ga
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.4)8681686 – Fax: (84.4)8693551
2
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị Thành phố Quảng Ngãi và các huyện lân cận giai đoạn 2010 –
2030 - Nguyễn Tài Hành – Lớp: CNMT K50 QN
cống rãnh, các chất thải từ khu vực sinh hoạt của dân cư), tro và các chất dư thừa
thải bỏ khác (các loại vật liệu sau đốt, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi
và các chất dễ cháy khác trong gia đình), các chất thải rắn từ đường phố (lá, cây,
que, củi, nilon, )
• Chất thải rắn công nghiệp: kim loại, giấy, gỗ, tro, xỉ,…
• Chất thải xây dựng: Các phế thải như đất đá, gạch ngói bê tông vỡ do các
hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình,
• Chất thải nông nghiệp: Các mẫu thừa thải ra từ các hoạt động nông nghiệp
như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa,
 Theo mức độ nguy hại:
• Chất thải nguy hại: Bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, gây độc
hại, chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ, các chất thải phóng xạ,

Tổng cộng 100
(Nguồn: số liệu quan trắc CEETIA_2003)
Qua bảng số liệu cho thấy thành phần thực phẩm trong CTR đô thị chiếm tỷ lệ
cao khoảng 80% (độ ẩm 70%), các thành phần khó phân hủy (nhựa, cao su, da, vải)
chiếm lệ rất thấp khoảng 6%. Với thành phần dễ phân hủy sinh học chiếm tỷ lệ khá
cao thì lượng CTR này được tận dụng làm phân compost khá tốt, phục vụ cho sản
xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, công tác thu gom, phân loại CTR chưa được tốt nên
hiện tại cả nước chỉ có một vài nhà máy sản xuất phân compost ở các tỉnh lớn như
Hà Nội, TP.HCM,…
1.1.4.2. Tính chất của CTR
a) Tính chất vật lý:
• Tỷ trọng: Tỷ trọng của rác được xác định bằng phương pháp cân trọng
lượng để xác định tỷ lệ giữa trọng lượng của mẫu với thể tích của nó, có đơn vị là
kg/m
3
(hoặc lb/yd
3
). Đối với nước ta do khí hậu nóng ẩm nên độ ẩm của CTR rất
cao, tỷ trọng của rác khá cao, khoảng 1100 - 1300 kg/m
3
.
Tỷ trọng = Khối lượng cân CTR/ Thể tích chứa khối lượng CTR cân bằng (kg/m
3
).
• Độ ẩm: Độ ẩm của chất thải rắn được định nghĩa là lượng nước chứa trong
một đơn vị lượng chất thải ở trong trạng thái nguyên thủy.
Độ ẩm =
*100%
a b
a

hemicellulose_sản phẩm cô đặc của đường gluco; Cellulose; các chất béo hữu cơ,
dầu, sáp ong; polyme chứa vòng thơm và nhóm methoxyl; ligin-cellulose;
protein; Vì vậy, chúng mang những tính chất sinh học đặc trưng, đó là:
• Khả năng phân hủy sinh học: được đặc trưng qua 2 thông số cơ bản là hàm
lượng chất rắn bay hơi (VS) và thành phần phân hủy sinh học (BF).
• Sự phát sinh mùi của chất thải: Phát sinh mùi là hệ quả của quá trình kỵ
khí, khí hóa các chất hữu cơ tạo thành các khí gây ra mùi hôi như H
2
S (mùi trứng
thối), NH
3
(mùi khai), Một số quá trình khử sinh hóa các hợp chất hữu cơ có chứa
gốc lưu huỳnh có thể dẫn tới sự tạo thành hợp chất gây mùi như methylmercaptan
(mùi tanh khó chịu), hay acid aminobutyric (có nhiều trong trứng, sữa), Khi thời
tiết càng ấm thì sự phát sinh mùi tại chỗ diễn ra càng nhanh. Ngoài ra, nếu để lâu
trong môi trường thì chất thải rắn sẽ bị xỉn màu hay chuyển sang màu đen, đó là do
quá trình tạo thành sunfide kim loại của chất thải rắn khi chúng bị phân hủy kỵ khí.
1.2. Tác động của chất thải rắn đến môi trường và con người
1.2.1. Tác động của chất thải rắn đến môi trường
Các vấn đề ô nhiễm môi trường liên quan đến CTR đang vấn là mối quan tâm
của toàn xã hội. Nếu không được kiểm soát cũng như xử lý tốt sẽ gây ảnh hưởng
nghiêm trọng đến môi trường.
• Cản dòng chảy, làm ứ đọng nước hoặc ngập lụt vùng dân cư:
Chất thải rắn không được thu gom, thải thẳng vào kênh rạch, sông hồ, sẽ lắng
xuống đáy làm tắc đường lưu thông, cản trở dòng chảy của nước. Các loại rác nhỏ,
nhẹ, lơ lửng trong nước làm đục nước. Rác thải nổi lên mặt nước làm giảm bề mặt
trao đổi oxy của nước với không khí, đồng thời làm mất mỹ quan khi rác thải trôi
bồng bềnh rãi rác khắp nơi.
• Rác làm ô nhiễm môi trường nước:
Thành phần chủ yếu của chất thải rắn là chất hữu cơ, cùng với độ ẩm cao như ở

• Làm ô nhiễm môi trường không khí:
Bụi phát thải vào không khí trong quá trình lưu trữ, vận chuyển thường xuyên của
các phương tiện vận chuyển cơ giới về bãi rác có thể phát tán bụi trên đường đi ra
môi trường xung quanh. Bụi đất gây ảnh hưởng đến sức khỏe, đến chất lượng cuộc
sống con người.
Mùi hôi có thể phát sinh khi CTR được lưu giữ trong thời gian dài ở vị trí thu
gom, trạm trung chuyển và BCL. Trong rác thải thành phần thực phẩm chiếm
khoảng 80%, cùng với điều kiện khí hậu có nhiệt độ và độ ẩm cao như ở nước ta
CTR dễ bị phân hủy kỵ khí và hiếu khí, sinh ra các khí độc hại và có mùi hôi khó
chịu gồm: CH
4
, H
2
S, H
2
O, CO
2,
NH
3
,
C
x
H
y
O
z
N
t
+ O
2

Chất thải rắn phát sinh từ các khu đô thị, nếu không được thu gom và xử lý
đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng dân
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.4)8681686 – Fax: (84.4)8693551
6
VKYK
VKHK
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị Thành phố Quảng Ngãi và các huyện lân cận giai đoạn 2010 –
2030 - Nguyễn Tài Hành – Lớp: CNMT K50 QN
cư và làm mất cảnh quan đô thị. Rác sinh hoạt có thành phần chất hữu cơ cao, là
môi trường sống tốt cho các vi khuẩn, côn trùng hay động vật gây bệnh, truyền
bệnh như ruồi, muỗi, gián, chuột, Qua các trung gian truyền nhiễm, bệnh có thể
phát triển mạnh thành dịch.
Người ta tổng kết rác thải đã gây ra 22 loại bệnh cho con người. Trực khuẩn
thương hàn, trực khuẩn lỵ, trực khuẩn lao tồn tại được từ 4 đến 42 ngày trong rác.
Riêng trực khuẩn phó thương hàn tồn tại lâu hơn từ 24 đến 107 ngày. Trong rác
sinh hoạt với thành phần chất hữu cơ chiếm 30-70%, đặc biệt với điều kiện ẩm ướt
của các vùng nhiệt đới như Việt Nam (độ ẩm 50-70%), là môi trường tốt cho các vi
sinh vật gây bệnh phát triển như: vi trùng thương hàn Salmonnella typhi,
Salmonnella paratyphi A&B); lỵ (Shtaalla spp); tiêu chảy (Escherichia coli);
Ngoài ra rác thải phân hủy sinh ra nhiều hơi độc, khí độc, hay làm ô nhiễm nguồn
nước gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người và động vật.
1.3. Các phương pháp xử lý chất thải rắn
Xử lý CTR là phương pháp giảm khối lượng và tính độc hại của rác, hoặc
chuyển rác thành vật chất khác để tận dụng thành tài nguyên thiên nhiên. Xử lý
CTR là một hoạt động không thể thiếu và chiếm vai trò quan trọng nhất trong hoạt
động quản lý tổng hợp CTR sau hàng loạt các hoạt động giảm thiểu tại nguồn, thu
gom, trung chuyển và vận chuyển chất thải. Khi lựa chọn các phương pháp xử lý
CTR cần xem xét các yếu tố sau: thành phần tính chất chất thải rắn, tổng lượng chất
thải rắn cần được xử lý, khả năng thu hồi sản phẩm và năng lượng, yêu cầu bảo vệ
môi trường.

băm, giã, nghiền rác thành các
mảnh nhỏ.
chất thải, phân loại các
chất thải có ý nghĩa
cho việc đốt rác, làm
phân.
- Dễ gây ô nhiễm
môi trường gây
ảnh hưởng đến sức
khỏe. Chưa giải
quyết được các
vấn đề môi trường.
2. Hóa học
- Đốt: phân hủy chất thải ở
nhiệt độ cao. Nhiên liệu
thường dùng là gas, dầu trên
các lò đốt chuyên dụng với
nhiệt độ trên 1000
0
C.
- Nhiệt phân: dùng nhiệt độ
cao và áp suất tro để phân hủy
rác thành các khí đốt hoặc dầu
đốt.
- Khí hóa: quá trình đốt cháy
một phần nhiên liệu carton để
hoàn thành một phần nhiên
liệu cháy được giàu CO
2
, H

3. Sinh học
- Ủ rác thành phân compost:
quá trình ổn định sinh hóa các
chất hữu cơ để tạo thành các
chất mùn nhờ vào VSV.
- Ủ hiếu khí: dựa trên sự hoạt
động của các vi khuẩn hiếu khí
đối với sự có mặt của oxy.
- Ủ yếm khí: nhờ vào sự hoạt
động của vi khuẩn yếm khí.
- Loại trừ được
khoảng 70% lượng rác
thải sinh hoạt.
- Tận dụng lượng rác
này làm phân bón
phục vụ nông nghiệp.
Tiết kiệm diện tích đất
làm BCL.
- Vận hành đơn giản,
bảo trì dễ dàng. Giá
thành tương đối thấp.
- Mức độ tự động
của công nghệ
chưa cao.
- Việc phân loại
chất thải mang tính
thủ công nên dễ
gây ảnh hưởng đến
sức khỏe. Nạp liệu
thủ công, năng

sinh
Phân hủy rác trong đất theo
thời gian nhờ hệ vi sinh vật.
Rác được tập trung, san phẳng,
đầm nén kỹ trong các hố chôn
lấp thành từng lớp, xử lý bằng
- Rất linh hoạt trong
khi sử dụng.
- Có thể kiểm soát
được nước rác, khí bãi
rác.
- Đòi hỏi một diện
tích đất lớn.
- Nếu không quản
lý và kiểm soát tốt
khí rác, nước rỉ rác
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.4)8681686 – Fax: (84.4)8693551
8
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị Thành phố Quảng Ngãi và các huyện lân cận giai đoạn 2010 –
2030 - Nguyễn Tài Hành – Lớp: CNMT K50 QN
cách phun các chế phẩm sinh
học để cải thiện điều kiện xử
lý. BCL hợp vệ sinh có hệ
thống thu gom, xử lý nước rác
và khí bãi rác.
- Có thể tận dụng lại
diện tích đất sau khi
đóngBCL.
có thể gây ô nhiễm
môi trường nước

phù hợp. Theo kết cấu và địa hình tự nhiên có thể phân loại các bãi chôn lấp thành
các loại sau:
Bãi chôn lấp nổi: Là các bãi được xây dựng ở những khu có địa hình bằng
phẳng bãi được sử dụng theo phương pháp chôn lấp bề mặt. Chất thải được chất
thành đống cao từ 10 đến 15 mét. Xung quanh các ô chôn lấp phải xây dựng các đê
bao. Các đê này không có khả năng thấm nước để ngăn chặn sự thẩm thấu của nước
rác ra môi trường xung quanh.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.4)8681686 – Fax: (84.4)8693551
9
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị Thành phố Quảng Ngãi và các huyện lân cận giai đoạn 2010 –
2030 - Nguyễn Tài Hành – Lớp: CNMT K50 QN
Bãi chôn lấp chìm: Là các bãi tận dụng điều kiện địa hình tại những khu vực
ao hồ tự nhiên, các hào, mỏ khai thác cũ, rãnh hay thung lũng có sẵn. Trên cơ sở đó
kết cấu các lớp lót đáy bãi và thành bãi có khả năng chống thấm. Rác thải sẽ được
chôn lấp theo phương thức lấp đầy.
Bãi chôn lấp kết hợp nổi và chìm: Là loại bãi xây dựng nữa nổi, nữa chìm.
Chất thải không chỉ được chôn lấp đầy hố mà sau đó tiếp tục được chôn lấp lên trên.
Hình 1. Bãi chôn lấp nổi
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.4)8681686 – Fax: (84.4)8693551
10
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị Thành phố Quảng Ngãi và các huyện lân cận giai đoạn 2010 –
2030 - Nguyễn Tài Hành – Lớp: CNMT K50 QN
Hình 1.1: Một số bãi chôn lấp
b) Cấu tạo bãi chôn lấp hợp vệ sinh
BCL được cấu tạo bởi nhiều lô chôn lấp, mỗi lô được chia làm nhiều ô được sử
dụng cho nhiều năm. Mỗi ô gồm nhiều lớp: lớp đáy, lớp rác, lớp phủ trung gian, lớp
phủ trên cùng. Đáy, thân, thành ô chôn lấp được thiết kế có gia cố và lót đáy thông
thường có độ dốc là 1 - 2% và độ thấm là 1x10
-6
hoặc 1x10

ng thu gom khớ
Lp ph trờn cựng
Lp ph trung gian
Lp rỏc
ng thu nc rỏc
Lp chng thm
Tng thu nc rỏc
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị Thành phố Quảng Ngãi và các huyện lân cận giai đoạn 2010 –
2030 - Nguyễn Tài Hành – Lớp: CNMT K50 QN
• Phân hủy sinh học chất hữu cơ và oxy hóa hóa học: Bản chất sinh hóa của
quá trình được diễn ra như sau:
Thời kỳ ban đầu, chỉ một thời gian ngắn sau khi bãi rác đi vào hoạt động quá
trình phân hủy hiếu khí được diễn ra, ở giai đoạn này, các chất hữu cơ dễ bị oxy hóa
sinh hóa thành dạng đơn giản như protein, tinh bột, chất dẻo và một lượng nhất định
cellulose. Quá trình này sinh ra nhiệt lượng. Giá trị nhiệt độ tăng đến 60 – 70
o
C
được kéo dài trong thời gian khoảng 30 ngày.
Trong quá trình phân hủy hiếu khí, các polyme ở dạng đa phân tử được vi sinh
vật chuyển hóa sang dạng đơn phân tử và tồn tại ở dạng tự do. Các polyme đơn
phân tử sau đó lại được vi sinh vật hấp phụ, sử dụng trong việc tiếp nhận năng
lượng để kiến tạo nên tế bào mới.
Khi oxy bị các vi sinh vật hiếu khí tiêu thụ dần thì các vi sinh vật yếm khí bắt
đầu xuất hiện và nhiều quá trình lên men khác được bắt đầu diễn ra trong các ô chôn
lấp. Các chất hữu cơ dạng đơn giản, các amino acid, đường được chuyển hóa thành
các acid béo dễ bay hơi (VFA), alcohols, khí carbonic và khí nitơ. Các acid béo dễ
bay hơi (VFA) và alcohols sau đó lại được chuyển hóa tiếp tục với sự tham gia của
các vi sinh vật aceton và các vi sinh vật khử sulfate. Các vi sinh vật khử aceton tạo
ra acid acetic, khí carbonic; còn các vi sinh vật khử sulfate thì chỉ tạo ra khí nitơ và
khí carbonic. Các chất này là nguồn nguyên liệu ban đầu của quá trình lên men

Sunphuaro
( H
2
S)
Sun phát
hóa
Các hợp chất hữu cơ
dạng hòa tan
Thủy phân
Metan hóa
( gđ axit)
Khử

sunphat
Lên men
Axeton
hóa
Metan hóa
( gđ thủy phân)
Axit béo
+ alcohl
Carbonic
(CO
2
)
Hydro
Metan ( CH
4
)
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị Thành phố Quảng Ngãi và các huyện lân cận giai đoạn 2010 –

đồi núi thấp chuyển tiếp dãi đồng bằng nhỏ hẹp ven biển, thỉnh thoảng có núi chạy
sát ra biển. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích của tỉnh, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp
(trừ đồng bằng thuộc hạ lưu sông Trà Khúc).
2.1.3. Diện tích tự nhiên
Tỉnh Quảng Ngãi hiện có 2 thành phố: TP Quảng Ngãi (trực thuộc Tỉnh), TP
Vạn Tường (trực thuộc Xã), gồm có 13 Huyện. Tổng diện tích tự nhiên là 5.849,6
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.4)8681686 – Fax: (84.4)8693551
15
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị Thành phố Quảng Ngãi và các huyện lân cận giai đoạn 2010 –
2030 - Nguyễn Tài Hành – Lớp: CNMT K50 QN
km
2
, diện tích đất canh tác 67.030 ha, diện tích đất trồng lúa chiếm 45.157 ha, đất
màu và cây công nghiệp chiếm 21.813 ha. Dân số toàn tỉnh khoảng 1.306.307 người
(thống kê năm 2007, mật độ dân số trung bình 254 người/km
2
).Diện tích, dân số,
mật độ dân số của toàn tỉnh được trình bày cụ thể ở phụ lục 2.
2.1.4. Thời tiết khí hậu
Quảng ngãi có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 25 – 26,9
0
C. Thời
tiết chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô, lượng mưa 2.198mm/năm nhưng
chỉ tập trung vào các tháng 9, 10, 11, 12.
Hình 2.1. Đồ thị biểu diễn nhiệt độ (
0
C) các tháng trong năm tỉnh Quảng Ngãi
Qua đồ thị 2.1 cho thấy nhiệt độ tỉnh Quảng Ngãi qua các năm cao nhất đều tập
trung vào các tháng 5, 6, 7, 8, nhiệt độ trung bình các tháng này khoảng 28,5
0

2.2.1. Phát triển kinh tế
Kinh tế Quảng Ngãi duy trì tốc độ tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế tiếp tục
chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Kinh tế Quảng Ngãi tăng
trưởng với tốc độ cao : tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) năm 2009 ước đạt 643.163
tỷ đồng, tăng 21% so với năm 2008. Công nghiệp và xây dựng đạt 44,7%, nông lâm
ngư nghiệp và thủy sản đạt 26,6%, dịch vụ đạt 28,7%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch
theo hướng tích cực, tăng dần tỷ trọng giá trị công nghiệp – xây dựng và dịch vụ,
giảm tỷ trọng nông lâm ngư nghiệp.
Năm 2010, kinh tế của tỉnh còn nhiều khó khăn, thách thức, tình hình suy giảm
kinh tế năm 2009 vẫn còn ảnh hưởng, sức cạnh tranh của nền kinh tế và nhiều
doanh nghiệp còn ở mức thấp. Bên cạnh những thách thức khó khăn trên, bước vào
năm 2010 tỉnh cũng có những thuận lợi nhất định: những kết quả đạt được về phát
triển kinh tế khoa học trong thời gian qua, huy động nhiều hơn các nguồn lực cho
phát triển và giải quyết tốt hơn các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường.
Chỉ tiêu kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GDP: 34 – 35%, GDP bình quân đầu
người: 20,4 triệu đồng/người/năm.
Giá trị sản xuất: Nông lâm ngư nghiệp: tăng 4 – 4,5%, Công nghiệp - xây dựng:
tăng: 89 – 90%, Dịch vụ tăng: 14 – 15%.

Cơ cấu kinh tế:
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.4)8681686 – Fax: (84.4)8693551
17
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị Thành phố Quảng Ngãi và các huyện lân cận giai đoạn 2010 –
2030 - Nguyễn Tài Hành – Lớp: CNMT K50 QN
Chỉ tiêu môi trường: Tỷ lệ độ che phủ rừng: 45%; tỷ lệ dân đô thị dùng nước
sạch: 100%; tỷ lệ nông thôn dùng nước hợp vệ sinh: 85%, tỷ lệ xử lý rác thải, CTR
ở các KKT, KCN: 55%; tỷ lệ cây xanh đô thị: 60%.
Bảng 2.3. Tỷ trọng ngành qua các năm của tỉnh [5]
Năm
Tỷ trọng (%)

0,998%, ở nông thôn là 1,102%. Dự kiến tỉ lệ tăng dân số toàn tỉnh năm 2010 là
0,95%. Mật độ dân số trung bình là 254 người/km
2
, riêng Thành phố Quảng Ngãi là
3.334 người/km
2
gấp khoảng 56 lần mật độ dân số ở các tỉnh miền núi. Điều này
cho thấy rằng tốc độ đô thị hóa của tỉnh đang ngày một tăng nhanh với mật độ dân
số cao gấp nhiều lần so với các huyện thị miền núi.
2.2.3. Y tế - Giáo dục
2.2.3.1. Y tế
Y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2010, tập trung củng cố và hoàn thiện
mạng lưới y tế cơ sở vật chất, tăng cường trang thiết bị và năng lực chuyên môn đủ
khả năng giải quyết một cách cơ bản nhu cầu về chăm sóc y tế của người dân ngay
tại địa phương, tăng cường hơn nữa công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật trong
toàn ngành và ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin vào lĩnh
vực bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Năm 2010, y tế Quảng Ngãi phấn đấu
17 giường bệnh/10.000 dân, khoảng 4,5 bác sĩ/10.000 dân, tỷ lệ đạt tiêu chuẩn quốc
gia về y tế 60%, tỷ lệ trạm y tế xã, phường, thị trấn có bác sĩ 100%.
2.2.3.2. Giáo dục
Năm học 2006 – 2007, toàn tỉnh có 108.440 học sinh tiểu học, 113.117 học sinh
trung học cơ sở và 54.991 học sinh trung học phổ thông. Tính đến năm 2007 đã có
14/14 Huyện hoàn thành xong chương trình phổ cập giáo dục, và 8/13 Huyện hoàn
thành chương trình phổ cập giáo dục phổ thông cơ sở. Năm 2009, toàn tỉnh có 7.745
phòng học các cấp, trong đó có 3.486 phòng học kiên cố và 582 phòng học tạm
thời. Thực hiện đề án kiên cố hóa trường học và nhà công vụ cho giáo viên giai
đoạn 2008 – 2012, các địa phương đã hoàn thành việc kiểm tra rà soát và phê duyệt
danh mục đầu tư năm 2009 với 342 phòng học và 132 phòng ở công vụ.
2.2.4. Du lịch
Hiện nay, trên địa bàn Tỉnh có nhiều dự án đầu tư du lịch đang được triển khai

KDL sinh thái biển Sa
Huỳnh
Công ty TNHH Hà
Thành Hà Nội
2005 – 2007
Khách sạn dịch vụ Sa
Huỳnh
Công ty TNHH Phi
Long(TP.Hồ Chí Minh)
2004 – 2012
STT Tên khu du lịch Tên dự án đầu tư Chủ đầu tư
Giai đoạn
đầu tư
3
Khu du lịch sinh
thái Thiên Đàng –
Huyện Bình Sơn
KDL sinh thái – đô thị
Thiên Đàng, Huyện
Bình Sơn
Khu kinh tế Dung Quất
4
Khu du lịch sinh
thái môi trường
Thành phố Vạn
Tường
KDL sinh thái môi
trường Thành phố
Vạn Tường
(Nguồn: Sở Thương mại và Du lịch tỉnh Quảng Ngãi)

1 thị trấn và
12 xã
Diện tích tự
nhiên (ha)
3.712 463,86 343,57 227,3 212,23
Dân số
(người)
134.400 177.943 192.841 177.745 144.230
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.4)8681686 – Fax: (84.4)8693551
20
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị Thành phố Quảng Ngãi và các huyện lân cận giai đoạn 2010 –
2030 - Nguyễn Tài Hành – Lớp: CNMT K50 QN
2.3.2. Kinh tế xã hội
Thành phố Quảng Ngãi là trung tâm kinh tế của tỉnh, với việc đi đầu trong công
nghiệp hóa đô thị hóa của toàn tỉnh, Thành phố Quảng Ngãi góp phần thúc đẩy nền
kinh tế phát triển . Ngoài ra 4 huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức là các
huyện đồng bằng và có đường quốc lộ 1A chạy qua, đồng thời phía đông giáp biển
nên thuận lợi cho việc phát triên nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp. Đặc điểm kinh
tế xã hội của Thành phố Quảng Ngãi và 4 huyện lân cận được trình bày ở bảng 2.6.
Bảng 2.6. Đặc điểm kinh tế xã hội
TP Quảng
Ngãi
Huyện Bình
Sơn
Huyện Sơn
Tịnh
Huyện Tư
Nghĩa
Huyện Mộ
Đức

80% dân số
sinh sống khu
vực nông
nghiệp
Công
nghiệp
Thành phố có
KCN Quảng
Phú, sản xuất
bia Dung
Quất, nước
khoáng, bánh
kẹo Quảng
Ngãi.
Huyện có
KKT Dung
Quất đang
trên đà phát
triển mạnh.
Đã có hơn
100 dự án đầu
tư vào KKT
Dung Quất
với tổng số
vốn sấp xỉ 5,1
tỷ USD.
Huyện có
KCN Tịnh
Phong, CCN
làng nghề

viện, 25 trạm
y tế xã
phường). Đội
ngủ cán bộ y
bác sỹ gồm
311 người,
trong đó có 58
Gồm có 24 cơ
sở khám chữa
bệnh (trong
đó có 1 bệnh
viện, 2 phòng
khám khu
vực, 21 trạm
y tế xã,
phường).
Tổng số y bác
sỹ 258 người,
trong đó có 55
21 cơ sở
khám chữa
bệnh (trong
đó có 1 bệnh
viện, 2 phòng
khám khu
vực, 18 trạm y
tế xã phường).
Số y bác sỹ
gồm 204
người, trong

Khuê, núi
Thiên Ấn và
nhiều lịch sử
văn hóa.
KDL suối
nước nóng
Nghĩa Thuận.
ngoài ra còn
có núi Phú
Thọ.
Bãi biển Minh
Tân, khu lưu
niệm Phạm
Văn Đồng.
2.4. Định hướng phát triển của Tỉnh năm 2010 – 2030 [4]
Quảng Ngãi là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của miền Trung với
tốc độ phát triển kinh tế cũng như đô thị hóa khá nhanh. Trong giai đoạn sắp tới, tốc
độ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ngãi càng được đẩy mạnh và tăng tốc
hơn nữa nhằm đẩy mạnh nền kinh tế của tỉnh, nâng cao chất lượng sống của người
dân. Bên cạnh phát triển kinh tế thì vấn đề môi trường đang được người dân cũng
như chính quyền tỉnh quan tâm, tăng cường việc quản lý, thu gom chất thải rắn,
tăng hiệu suất thu gom, đồng thời hạn chế việc phát sinh chất thải.
Tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh năm 2010 phấn đấu đạt từ 34 - 35% nên sản
xuất công nghiệp giữ vai trò quan trọng. Đề ra mục tiêu đưa tổng giá trị sản xuất
công nghiệp năm 2010 đạt 15.354 tỷ đồng, tăng 121,56% so với năm 2009. Qua đó
đẩy mạnh tỷ trọng công nghiệp lên 55 – 56%, đến năm 2020 là 80%.
2.4.1. Chính sách phát triển kinh tế - xã hội
• Phát triển kinh tế
Phát triển công nghiệp với tốc độ nhanh, đi đôi với nâng cao chất lượng và
hiệu quả kinh tế - xã hội. Tập trung đẩy mạnh phát triển khu kinh tế Dung Quất, các

CCN, làng nghề của tỉnh. Mở rộng khu kinh tế Dung Quất với quy mô 50.000 ha.
Phát triển các ngành công nghiệp có quy mô lớn gắn với cảng biển nước sâu Dung
Quất.
Vùng đồng bằng ven biển, hải đảo: phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa,
trọng tâm là hình thành các vùng cây, con, nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế
biến. Phát triển nông nghiệp toàn diện, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng
công nghiệp và dịch vụ trên cơ sở hình thành và phát triển các CCN địa phương.
Xây dựng các thị trấn, huyện lỵ trở thành các trung tâm kinh tế - xã hội của từng
huyện có các ngành dịch vụ phát triển.
Vùng miền núi lấy phát triển nông – lâm nghiệp làm cơ sở để ổn định kinh tế -
xã hội, trong đó chú trọng đẩy mạnh phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại. Đẩy
mạnh giao đất giao rừng cho nhân dân nhằm bảo vệ và phát triển rừng. Tăng cường
đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, phát triển các thị trấn hiện có, củng cố các trung
tâm cụm xã.
2.4.3. Tình hình dân số
Theo thống kê tỉnh Quảng Ngãi dân số các năm vừa tăng dần với mức độ tăng
khá nhanh (năm 2000 là 1.216.592 người, đến năm 2007 là 1.306.307 người). Tuy
nhiên, trong những năm tới để hạn chế việc tăng dân số quá nhanh thì tỉnh có những
chính sách giảm tỷ lệ tăng dân số, với tỷ lệ tăng dân số giảm dần từ 0,95% (năm
2009) xuống 0,75% (năm 2030). Sử dụng mô hình Euler cải tiến để dự báo tốc độ
tăng dân số đến năm 2030 của toàn tỉnh Quảng Ngãi, được trình bày ở bảng 2.7.
Công thức tính (theo mô hình Euler cải tiến):

*
1
. .
i i i
N N r N t
+
= + ∆

2026 1530969 0,79 1 1543064
2027
1543064
0,78 1
1555100
2028 1555100 0,77 1 1567074
2029
1567074
0,76 1
1578984
2030 1578984 0,75 1 1590826
Dân số cụ thể qua các năm được trình bày phần phụ lục 4.
CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG PHÁT SINH CTR VÀ TÌNH HÌNH THU GOM,
QUẢN LÝ CTR Ở TỈNH QUẢNG NGÃI
3.1. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn
3.1.1. Nguồn gốc phát sinh
Rác thải được sản sinh từ những nguồn như khu vực dân cư, khu thương mại,
khu công nghệ, các khu công cộng, khu xử lý và các khu sản xuất nông nghiệp,
trong đó chủ yếu là từ quá trình sinh hoạt, sản xuất và dịch vụ. Trong những năm
qua tình hình kinh tế của tỉnh tăng trưởng khá nhanh, cùng với quá trình phát triển
kinh tế thì lượng CTR cũng tăng nhanh về số lượng và đa dạng về thành phần, tổng
lượng CTR năm 2008 ước tính là 528,28 tấn/ngày. Nguồn và thành phần CTR của
tỉnh Quảng Ngãi được trình bày ở bảng 3.1 và 3.2. [4]
Bảng 3.1: Nguồn và thành phần của CTR.
Nguồn
Các hoạt động và khu vực liên quan
đến việc sản sinh ra rác
Các thành phần của rác
Khu dân cư Các hộ gia đình Thức ăn thừa, rác, tro và các loại
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.4)8681686 – Fax: (84.4)8693551

bao bì ni long, giấy, chai lọ,…
Khu xử lý
chất thải
Nước, nước thải và các trạm xử lý
nước thải, nước cấp
Các chất thải sau xử lý thường là
bùn, cặn
Hoạt động
nông
nghiệp
Ruộng vườn, chăn nuôi
Phụ phế phẩm nông nghiệp, rác,
phân gia súc, các bao bì, chai lọ
đựng phân bón, thuốc BVTV.
Y tế
Các bệnh viện, cơ sở y tế, phòng khám
bệnh.
Các bệnh phẩm, bông gạt, kiêm
tiêm,…
Du lịch Các khu du lịch, khu sinh thái, bãi biển
Bao bì nilon, chai nhựa, vỏ hoa
quả, thức ăn thừa,…

Bảng 3.2: Thành phần rác thải tại bãi chôn rác tỉnh Quảng Ngãi [4]
Phân loại Thành phần % Khối lượng
Dễ phân hủy sinh học Thực phẩm thừa, rau, 68 - 70
Có thể tái sinh Giấy, nhựa, nilong, 6 – 12
Khó phân hủy sinh học Cao su, vải vụn, gỗ, 8 – 10
Trơ, tận dụng cải tạo mặt bằng
Chất thải xây dựng: bê


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status