Đánh giá hiệu quả việc đánh thuế túi nilon và đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế
sử dụng túi nilon tại TP.HCM – Nghiên cứu cụ thể tại Quận Thủ Đức
i
MỤC LỤC
Mục lục i
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình ix
MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3. Mục tiêu nghiên cứu 3
4. Nội dung nghiên cứu 3
5. Phương pháp nghiên cứu 3
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 4
7. Cấu trúc đề tài 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6
1.1. CẤU TẠO TÚI NILON 6
1.2. CÁC LOẠI TÚI NILON 11
1.3. VAI TRÒ CỦA TÚI NILON 12
1.4. TÁC HẠI CỦA TÚI NILON 12
1.4.1. Tác động của túi nilon đối với môi trường 14
1.4.1.1. Đối với môi trường không khí 14
1.4.1.2. Đối với môi trường nước 14
Đánh giá hiệu quả việc đánh thuế túi nilon và đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế
sử dụng túi nilon tại TP.HCM – Nghiên cứu cụ thể tại Quận Thủ Đức
ii
2.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 51
2.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP CỤ THỂ 52
2.3.1. Phương pháp tổng hợp và phân tích các tài liệu liên quan 52
2.3.2. Phương pháp điều tra xã hội học, phương pháp phân tích hành vi 52
2.3.2.1. Đối tượng người tiêu dùng 52
2.3.2.2. Đối tượng các tiểu thương 53
2.3.2.3. Đối tượng cơ sở sản xuất túi nilon 54
2.3.3. Phương pháp đánh giá chính sách 55
2.4. PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ KHẢO SÁT 57
CHƯƠNG 3: Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG VỀ HIỆU QUẢ ĐÁNH THUẾ TÚI NILON
VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU SỬ DỤNG TÚI NILON TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 59
3.1. KẾT QUẢ KHẢO SÁT Ý KIẾN TỪ ĐỐI TƯỢNG CÁC TIỂU THƯƠNG 59
3.1.1. Phần thông tin chung 59
3.1.2. Thói quen bán hàng 62
3.1.3. Các giải pháp giảm thiểu túi nilon 67
3.1.4. Tóm tắt các kết quả chính 68
3.2. KẾT QUẢ KHẢO SÁT Ý KIẾN TỪ ĐỐI TƯỢNG NGƯỜI TIÊU DÙNG 69
3.2.1. Phần thông tin chung 69
3.2.2. Phần thói quen đi chợ 73
3.2.3. Phần thói quen sử dụng túi nilon 77
3.2.4. Sự hiểu biết về vấn đề môi trường và tác hại túi nilon của người tiêu
dùng 78
3.2.5. Các giải pháp giảm thiểu túi nilon 81
3.2.6. Tóm tắt các kết quả chính 89
3.3. KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỐI TƯỢNG CƠ SỞ SẢN XUẤT TÚI NILON 90
Đánh giá hiệu quả việc đánh thuế túi nilon và đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế
sử dụng túi nilon tại TP.HCM – Nghiên cứu cụ thể tại Quận Thủ Đức
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PE Polyehtylene
HDPE High density polyethylene
LDPE Low density polyethylene
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
CSMT Chính sách môi trường
ARA Australian Retailers Association – Hiệp hội các nhà bán lẻ Úc
EPHC Environment Protection and Heritage Council – Hội đồng Bảo vệ môi
trường và di sản
UNEP United Nations Environment Programme – Chương trình môi trường
Liên Hiệp Quốc
UNFPA United Nations Population Fund – Quỹ dân số Liên hiệp quốc
Đánh giá hiệu quả việc đánh thuế túi nilon và đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế
sử dụng túi nilon tại TP.HCM – Nghiên cứu cụ thể tại Quận Thủ Đức
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Đặc tính của 2 loại túi LDPE và HDPE 8
Bảng 1.2: Giải pháp của các nước trên thế giới 47
Bảng 2.1: Danh mục các chợ khảo sát 53
Bảng 2.2: Tiêu chí đánh giá chính sách 55
dụng túi nilon trên địa bàn TP.HCM 99
Bảng 4.1: Đánh giá điểm cho các loại túi về vấn đề kinh tế – xã hội – môi trường . 104
Bảng 4.2 : Lộ trình áp dụng giải pháp 109
Đánh giá hiệu quả việc đánh thuế túi nilon và đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế
sử dụng túi nilon tại TP.HCM – Nghiên cứu cụ thể tại Quận Thủ Đức
viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Mô hình 3D của cấu trúc Polyethylene 6
Hình 1.2: Các loại túi nilon 11
Hình 1.3: Túi nilon làm tắc nghẽn cống rãnh 15
Hình 1.4: Rác nilon ở khắc nơi 17
Hình 1.5: Thu gom tái chế túi nilon 21
Hình 1.6: Lượng túi sử dụng nhiều lần Metro bán cho khách hàng 44
Hình 1.7: Lượng túi nilon Metro phát miễn phí cho khách hàng 44
Hình 2.1: Sơ đồ nghiên cứu 50
Hình 2.2: Sơ đồ phương pháp phân tích 51
Hình 3.1: Thống kê doanh thu hàng tháng của 100 tiểu thương 60
Hình 3.2: Thống kê thói quen hỏi trước khi phát túi nilon cho khách hàng 63
Hình 3.3 : Mối liên quan giữa doanh thu và thói quen hỏi trước khi phát miễn phí túi
nilon cho khách hàng của các tiểu thương 64
Hình 3.4: Thống kê độ tuổi của 100 người tiêu dùng được khảo sát 69
Hình 3.5: Thống kê thu nhập hàng tháng 71
MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ lâu, túi nilon đã trở thành sản phẩm thông dụng trong cuộc sống hàng ngày
của con người. Với các tính năng rẻ, nhẹ, bền và tiện lợi, túi nilon được sự ưa chuộng
hầu hết khắp nơi trên thế giới, từ nước giàu nước nghèo, từ thành thị đến nông thôn.
Trong tất cả mọi sinh hoạt trong gia đình, từ các khu trung tâm thương mại, chợ đến
khu dân cư, trường học, bệnh viện, không nơi nào là không có sự hiện diện của túi
nilon. Mỗi lần đi chợ hay mua sắm, chúng ta có thể nhận được từ cả chục túi nilon đủ
loại, đồng thời túi nilon cũng được phát miễn phí một cách vô tư theo yêu cầu khách
hàng. Chính sự tiện lợi này nên khối lượng túi nilon được tiêu dùng rất nhiều. Theo
tính toán ngoại suy của Vincent Cobb, dựa trên lượng túi nilon sử dụng của Mỹ năm
2001 thì hàng năm có khoảng 500 – 1000 tỷ túi nilon được tiêu thụ trên toàn thế giới
[1].
Khi tiêu dùng ngày càng tăng dẫn đến lượng rác túi nilon sẽ tăng theo, việc thu
gom xử lý trở nên khó khăn kéo theo việc phát sinh hàng loạt các vấn đề tiêu cực.
Nguyên nhân là do đặc tính túi nilon bền, khó phân hủy, cần khoảng thời gian rất dài,
từ 20 – 1000 năm để phân hủy vào trong môi trường [2]. Ngoài một phần nhỏ túi nilon
được tái sử dụng và tái chế, phần lớn vứt bừa bãi khắp nơi, rơi xuống kênh rãnh, cống
thoát nước và gây nghẹt cống rãnh, ngập lụt, tù đọng nước, là nơi phát sinh ruồi, muỗi
gây bệnh cho con người. Rác túi nilon có thể gây hại cho nhiều loài động vật biển hữu
nhũ khác đã chết hàng năm do chúng nhầm lẫn túi nilon là thức ăn.
Để giải quyết vấn đề này, nhiều nước trên thế giới đã phát động nhiều phong
trào và nhiều quy định chính sách về giảm thiểu sử dụng túi nilon như chương trình
“Nói không với túi nilon” ở Úc; cấm sử dụng túi nilon ở Đài Loan, San Francisco;
giảm sử dụng túi nilon ở Pháp, Sydney
Đánh giá hiệu quả việc đánh thuế túi nilon và đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế
sử dụng túi nilon tại TP.HCM – Nghiên cứu cụ thể tại Quận Thủ Đức
2
phối, sử dụng và thải bỏ túi nilon tại TP.HCM thông qua một nghiên cứu cụ thể tại
Quận Thủ Đức, TP.HCM.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: thuế túi nilon và các giải pháp giảm hạn chế sử dụng túi
nilon.
Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát cụ thể tại các chợ và cơ sở sản xuất túi nilon tại
quận Thủ Đức, TP.HCM.
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đánh giá hiệu quả việc đánh thuế túi nilon và đề xuất các giải pháp nhằm hạn
chế sử dụng túi nilon tại TP.HCM.
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Thu thập các tài liệu về túi nilon như thành phần, vai trò, tác hại của túi nilon
đối với môi trường
Thu thập, khảo sát ý kiến cộng đồng về việc sử dụng túi nilon trên địa bàn
TP.HCM. (đối tượng người dân, tiểu thương, chủ cơ sở sản xuất túi nilon)
Phân tích dữ liệu thu được đưa ra đánh giá khách quan về hiệu quả việc đánh
thuế túi nilon.
Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu việc sử dụng túi nilon
trên địa bàn TP.HCM.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cụ thể sẽ được trình bày ở chương 2.
Đánh giá hiệu quả việc đánh thuế túi nilon và đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế
sử dụng túi nilon tại TP.HCM – Nghiên cứu cụ thể tại Quận Thủ Đức
4
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Ý nghĩa khoa học: Kết quả của đề tài sẽ cung cấp các thông tin quan trọng cho
các nhà hoạch định chính sách trong việc kiểm soát và điều tiết hiện trạng sản xuất,
dụng túi nilon, tiến hành đánh giá hiệu quả thuế túi nilon dựa trên các cơ sở đó và phân
tích các yếu tố liên quan đến các giải pháp nhằm giảm thiểu sử dụng túi nilon.
- Chương 4: Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế sử dụng túi nilon trên địa
bàn TP.HCM
Đưa ra các giải pháp đối với từng yếu tố, từng đối tượng nhằm hạn chế sử dụng
túi nilon trên địa bàn TP.HCM.
- Phần kết luận – kiến nghị. Đánh giá hiệu quả việc đánh thuế túi nilon và đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế
sử dụng túi nilon tại TP.HCM – Nghiên cứu cụ thể tại Quận Thủ Đức
6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. CẤU TẠO TÚI NILON [4]
Túi nilon là một loại bao bì dẻo dùng để chứa đựng và vận chuyển thức ăn, hóa
chất, nước, Trong đồ án tốt nghiệp này, túi nilon đề cập đến là những túi nilon mua
sắm hàng hóa với thành phần chính là nhựa Polyethylene (còn gọi là túi xốp).
Polyethylene (PE) là chất dẻo thông dụng thường thấy trong cuộc sống hàng
ngày của chúng ta. PE là một loại nhựa nhiệt dẻo phổ biến của ngành công nghiệp hóa
chất và sản xuất các sản phẩm tiêu dùng. Polyethylene có cấu trúc đơn giản, chỉ là một
mạch carbon dài, với hai nguyên tử hydro nối với một nguyên tử carbon.
Hai loại PE chủ yếu để sản xuất túi nilon là HDPE và LDPE
Đánh giá hiệu quả việc đánh thuế túi nilon và đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế
sử dụng túi nilon tại TP.HCM – Nghiên cứu cụ thể tại Quận Thủ Đức
8
Bảng 1.1: Đặc tính của 2 loại túi LDPE và HDPE
Đặc tính Polyethylene tỷ trọng thấp
(LDPE)
Polyethylene tỷ trọng cao
(HDPE)
Điểm nóng chảy ~115
o
C ~135
o
C
Độ kết tinh Độ kết tinh thấp (50-60%)
Mạch chính bao gồm nhiều
gạch bên 2 – 4 carbon, dẫn
đến sự sắp xếp không đều
và tính kết tinh thấp (không
kết tinh)
Độ kết tinh cao (90%). Bên
trong mạch chính 200
nguyên tử carbon gồm ít
hơn 1 mạch bên tạo thành
một mạch thẳng dài, dẫn
đến sự sắp xếp đều đặn và
có độ kết tinh cao
Các tính chất hóa học Trơ về phương diện hóa
học
Chịu tốt đối với các acid và
alkalis.
Khi tiếp xúc với ánh sáng
và oxy sẽ mất đi tính bền
Trơ về phương diện hóa
học
Ứng dụng Túi nilon, tấm phủ nhựa,
chai nhựa.
Túi lạnh, túi xốp, ống
nước, dây cáp.
a. Sản xuất HDPE
Sản xuất HDPE bằng phản ứng trùng hợp cộng với xúc tác oxide kim loại đòi hỏi:
- Nhiệt độ ~300
o
C
- Áp suất 1at (101.3kPa)
- Xúc tác oxide kim loại nhôm (xúc tác metallocene)
- Sau khi trùng hợp, polymer được thu lại qua sự làm lạnh hay sự bay hơi dung
môi.
Sản xuất HDPE bằng sự trùng hợp phối trí đòi hỏi:
- Nhiệt độ 50-75
o
C
- Áp suất thấp
- Xúc tác phối trí được chuẩn bị ở dạng keo huyền phù bằng phản ứng giữa ankyl
nhôm và Titan chloride (TiCl
4
Đánh giá hiệu quả việc đánh thuế túi nilon và đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế
sử dụng túi nilon tại TP.HCM – Nghiên cứu cụ thể tại Quận Thủ Đức
11
Polymer là những phân tử có liên kết chặt chẽ nên những vi khuẩn hay vi sinh
khác khóc có thể phân hủy. Túi nilon lại có nguồn gốc từ polymer nên rất bên, cần
hàng ngàn năm mới phân hủy vào môi trường. “Chúng hầu như không phân hủy khi
chôn xuống đất, trừ phi bị đốt hay có phản ứng hóa học nào đó” – theo ông Norihisa
Hirata, chuyên gia về mảng Phân loại rác tại nguồn của dự án 3R-HN.
1.2. CÁC LOẠI TÚI NILON
Túi nilon phổ biến hiện nay dùng mua sắm hàng hóa là túi HDPE và túi LDPE.
- Túi HDPE (túi polyethylene tỷ trọng cao) hay còn gọi là túi xốp mỏng, không
dán nhãn, thường dùng trong các siêu thị, chợ, cửa hàng ăn nhanh và đại lý sản
xuất
- Túi LDPE (túi polyethylene tỷ trọng thấp) là những túi dầy hơn, có dán nhãn,
dùng trong các cửa hàng bán sản phẩm chất lượng cao hơn.
Túi LDPE Túi HDPE
Hình 1.2: Các loại túi nilon
Đánh giá hiệu quả việc đánh thuế túi nilon và đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế
sử dụng túi nilon tại TP.HCM – Nghiên cứu cụ thể tại Quận Thủ Đức
12
1.3. VAI TRÒ CỦA TÚI NILON
không phải mất tiền để mua khi sử dụng nó. Cũng vì thế mà ngày nay rác nilon tràn
ngập khắp cả đường phố, khắp mọi nơi trong cả nước, đâu đâu cũng đều thấy rác nilon.
Ý thức của người dân về vấn đề này cũng là điều quan tâm. Khi mua hàng,
không phải tốn tiền trả cho túi nilon nên người dân sử dụng một cách hao phí. Ngoài
ra, túi nilon sau khi dùng xong bị ném bừa bãi trên đường phố, nơi công cộng, xuống
các kênh rạch. Tất cả các ngõ ngách, góc phố chúng ta đều thấy túi nilon vứt khắp nơi.
Theo nghiên cứu của Cơ quan Bảo vệ môi trường tiểu bang New South Wales cho thấy
có 2 nguyên nhân khiến người ta xả rác bừa bãi [6]:
- Do lười biếng.
- Nhận thức xả rác bừa bãi không là vấn đề nghiêm trọng.
Tuy nhiên, không tất cả rác này thải ra là do chủ tâm của con người. 47% sinh ra
do gió thổi đi từ các bãi chôn lấp. Do túi nilon có trọng lượng rất nhẹ nên nó có thể bị
gió cuốn đi khỏi nơi thu gom đến những nơi khác, hay vướng trên những cành cây, bụi
rậm, cuối cùng vào hệ thống thủy công cộng, sông, biển.
Do đặc tính của túi nilon:
Không như PVC, khi đốt có thể phát sinh các chất độc gây hại môi trường và
sức khỏe con người, PE gián tiếp gây ra tác hại cho môi trường và con người chỉ do
đặc tính khó phân hủy của chúng.
Đánh giá hiệu quả việc đánh thuế túi nilon và đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế
sử dụng túi nilon tại TP.HCM – Nghiên cứu cụ thể tại Quận Thủ Đức
14
Túi nilon rất khó phân hủy, cần khoảng thời gian rất dài, từ 20 – 1000 năm để
phân hủy vào trong môi trường. Đối với các loại rác khác như rác kim loại có thể làm
sắt vụn, đem nấu lại để tái chế các vật liệu; rác thủy tinh có thể nấu lại để tái chế các
vật dụng; các loại rác thực phẩm thì sau một thời gian sẽ tự tiêu hủy thành đất, riêng có
một thứ rác có vẻ đơn giản và nhẹ nhàng, nhưng lại rất khó xử lý, đó là những túi nilon
bằng các chất nhựa hóa học mà tự nó rất khó phân hủy. [6]
1.4.1. Tác hại của túi nilon đối với môi trường [7]
vừa gây mất cảnh quan vừa gây ô nhiễm nguồn nước.
Túi nilon còn làm nghẹt cống rãnh, ngăn cản sự thoát nước ra khỏi thành phố
theo hệ thống cống ngầm, vừa gây ngập lụt vừa tạo các tù đọng nước, là nơi phát sinh
ruồi muỗi gây bệnh cho con người.
Hình 1.3: Túi nilon làm tắc nghẽn cống rãnh
Trong môi trường biển, rác nilon phủ đáy biển, như những màng ngăn, đồng
thời với đặc tính khó phân hủy khiến nhiều vùng biển trở thành vùng đất chết, phải mất
thời gian rất lâu mới khôi phục lại được. Trong thập kỷ này, ước lượng 46.000 mảnh
nhựa nổi trên 1km
2
đại dương trên thế giới (Baker, 2002) [7]. Ngoài ra, túi nilon nhẹ,
nổi lềnh bềnh trên mặt nước có thể di chuyển những khoảng cách đáng kể trong khu
vực và có khi là toàn cầu.
Đánh giá hiệu quả việc đánh thuế túi nilon và đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế
sử dụng túi nilon tại TP.HCM – Nghiên cứu cụ thể tại Quận Thủ Đức
16
1.4.1.3. Đối với môi trường đất
Vì túi nilon tồn tại trong môi trường một thời gian rất dài, đến 1.000 năm, vì vậy
ngăn cản sự phân hủy của vi sinh vật các chất quanh khu vực có sự hiện diện của
chúng [7]. Túi nilon rơi vào những vùng đất nông nghiệp làm chậm sự sinh trưởng của
cây trồng bằng cách bao quanh thực vật. Khi lẫn vào đất, rác nilon ngăn cản oxy đi
qua, dẫn đến xói mòn đất.
Ngoài ra, trong điều kiện nóng ẩm thì những chiếc túi nilon trên mặt đất sẽ làm
nơi trú ngụ lý tưởng cho các loài sinh vật, côn trùng mang bệnh phát triển, gây ô nhiễm
rất lớn cho môi trường sinh thái.
Ở những vùng đồi núi, túi nilon làm giảm số lượng thực vật, do đó giảm sự liên