Ứng dụng lý thuyết phân bố và đo lường công việc tại công ty cổ phần xây dựng kinh doanh địa ốc hòa bình - Pdf 14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LỚP CAO HỌC K19-Đ1

Đề cương nghiên cứu:
NHÓM 7 THỰC HIỆN
1. Lê Trần Duy Lam
2. Nguyễn Phan Quỳnh Dao
3. Trần Thu Hiền
4. Phan Đăng Khoa
5. Khưu Quốc Thành
6. Nguyễn Hoàng Lan
7. Hoàng Việt Dũng
8. Phùng Khắc Cường

Quản Trị Sản Xuất & Điều Hành
Trang 3
MỤC LỤC
 Cơ sở lý thuyết
I. Phân bổ công việc
1. Phân bổ công việc là gì?
2. Sự cần thiết phải phân công công việc rõ ràng
3. Giải quyết phân bổ công việc theo phương pháp cổ truyền
a. Sơ đồ thực hành
b. Sơ đồ vận hành
c. Sơ đồ phát triển
1. Ảnh hưởng của môi trường làm việc đến việc phân bổ công việc
2. Luân chuyển và mở rộng công việc
3. Nâng cao chất lượng công việc
II. Tiêu chuẩn sản xuất và hoạt động
1. Tiêu chuẩn cấp bộ phận
2. Tiêu chuẩn cấp nhà máy
3. Cách sử dụng tiêu chuẩn


Có 3 kỹ thuật giải quyết phân bổ công việc theo phương pháp cổ truyền:
 Sơ đồ thực hành: Mỗi công nhân chỉ thực hiện một số công việc thành thạo
nhất định và họ sẽ hoàn tất các công việc này với thời gian nhanh nhất.
 Ưu điểm: Chuyên môn hoá lao động. Hiệu quả công việc tăng lên.
 Khuyết điểm: Công việc nhàm chán. Ít hiệu quả trong ở các tổ chức
sản xuất lớn, công nghiệp cao.
 Sơ đồ vận hành: Công việc được giao cho một nhóm, tổ, đội sản xuất. M ỗi
nhóm, tổ, đội sản xuất thực hiện một chuỗi các công việc thành thạo theo một
quy trình vận hành nhất định hợp với thói quen, chuyên môn của mình và có
tính chất lặp đi lặp lại và hoàn tất chu kỳ công việc của mình trong thời gian
ngắn nhất
 Ưu điểm: Người công nhân làm việc chung với nhóm, tổ đội sản xuất
với nhau. Giảm thời gian chết cho công nhân và máy móc thiết bị.
 Khuyết điểm: Chưa phân tích tỉ mỹ cho từng công việc nhằm giảm bớt
thời gian nhàn rỗi cho công nhân và máy móc thiết bị.
 Sơ đồ phát triển: Sơ đồ này phát triển từ sơ đồ vân hành nhưng phân tích tỉ mỉ
công việc thành 5 loại hoạt động chính:
 Thi hành: Công việc chính trong từng vị trí sản xuất và được giao
các công nhân thành thạo thực hiện
Quản Trị Sản Xuất & Điều Hành
Trang 5
 Chuyên chở: Công việc di chuyển qua lại giữa các vị trí sản xuất
khác nhau
 Lưu trữ: Công việc duy trì khoảng cách trong dây chuyền sản xuất
(chời đợi, nghỉ)
 Kiểm tra: Công việc kiểm soát lẫn nhau trong dây chuyền sản xuất
 Trì hoãn: Công việc tạm ngưng, nghỉ ngơi trong dây chuyền sản xuất
 Ưu điểm: Mở rộng mối quan hệ, hợp lý hoá, khoa học hơn. Phù hợp với nền
sản xuất hiện đại. Nhà quản lý am hiểu về người công nhân của mình hơn và

ồ công nhân
máy móc – Sơ đồ phát triển ngang
T
ất cả sự chuyển đổi những động tác
hỗ tương những công nhân, vị trí của
từng công việc, một chuỗi công việc
Sơ đ
ồ phát triển của những đồ thị

4. Ảnh hưởng của môi trường làm việc đến việc phân bổ công việc
Nhiệt độ, độ ẩm và không khí xung quanh đều tác động đến công việc.
 Nhiệt độ tăng hiệu quả giảm. Hiệu quả công việc giảm nếu công nhân làm
việc trong môi trường có nhiệt độ cao.
 Tiếng ồn, môi trường không khí, ánh sáng đều có tác động đến năng suất, sức
khoẻ và an toàn của người lao động.
5. Luân chuyển và mở rộng công việc
 Luân phiên công việc: là di chuyển của người công nhân vào công việc nào
đó trong thời gian ngắn và đưa họ về lại vị trí ban đầu
Ví dụ: Phân công hợp lý ca làm việc cho từng công nhân ở các tổ chức
dịch vụ như công an, cảnh sát phòng cháy chữa cháy, bệnh viện, v.v
 Mục đích: Giảm nhàm chán và tính đơn điệu công việc của công nhân.
 Mở rộng công việc: Phân công thêm việc cho công nhân , kích thích động
viên khen thưởng, làm giảm các động tác xấu có tính quá đơn giản và quá
chuyên môn.
 Mục đích: Tái thiết kế công việc, sửa đổi công việc sao cho người lao
động cảm thấy bị cuốn hút hơn và có ý thức trách nhiệm với công việc
hơn.
Quản Trị Sản Xuất & Điều Hành
Trang 6
 Mở rộng công việc tạo ra 4 cơ hội cho người lao động:

B, C, D…) thì chúng ta có thể có tới 10!=3.628.000 phương án phân bổ công
việc.
 Chẳng hạn phương án ABCD, BCDA, CBAD, v.v…
 Nếu tốc độ đánh giá khoảng 1 giây một phương án, chúng ta cần khoảng
3.628,000 giây=1.000giờ=1,4 tháng để tìm ra phương án tốt nhất.
 Để lựa chọn phương án phân bổ công việc hợp lý người ta đưa ra các tiêu
chuẩn cụ thể để phân bổ công việc.
 Phương án phân bổ công việc hiệu quả là phương án giảm thời gian chờ đợi ở
nơi làm việc, giải quyết nhanh công việc, sử dụng triệt để thời gian làm việc,
sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị, giảm tỷ trọng thời gian phải chờ đợi so
với thời gian sản xuất.
Quản Trị Sản Xuất & Điều Hành
Trang 7
Tiêu chuẩn sản xuất và hoạt động Tiêu chuẩn sản xuất là những chuẩn mực đặt ra quá trình sản xuất sản phẩm/
dịch vụ có hiệu quả và năng suất cao
Có 2 cấp tiêu chuẩn khác nhau: Tiêu chuẩn cấp bộ phận và tiêu chuẩn cấp nhà
máy.
1. Tiêu chuẩn cấp bộ phận
 Tiêu chuẩn cấp bộ phận là tiêu chuẩn sản xuất của một tổ, đội sản xuất.
 Nhà quản lý lập ra tiêu chuẩn cấp bộ phận là căn cứ để phân bổ công việc cho
một tổ, đội sản xuất trong nhà máy. Tiêu chuẩn chất lượng, khối lượng, giá

Có 6 cách căn bản để thiết lập một tiêu chuẩn đo lường công việc
 Không quan tâm đến tiêu chuẩn đo lường công việc: Nhà quản lý không
đặt ra thời gian chuẩn để đo lường công việc
 Phương pháp dữ liệu quá khứ: Thu thập các dữ liệu quá khứ, xác lập
tiêu chuẩn đo lường công việc hiện tại.
Quản Trị Sản Xuất & Điều Hành
Trang 8
 Phương pháp nghiên cứu thời gian trực tiếp: Dùng phương pháp “bấm
giờ” để xác định tiêu chuẩn công việc
 Phương pháp nghiên cứu thời gian xác định: Định sẵn thời gian bằng
phương pháp “Bấm giờ” để xác định tiêu chuẩn trung bình công việc
 Phương pháp lấy mẫu công việc: Chọn sẵn mẫu rồi đo lường công việc
dựa trên mẫu đó.
 Kết hợp từ phương pháp 2 đến phương pháp 5


thống cấp thoát nước.
 San lấp mặt bằng. Kinh doanh nhà. Tư vấn xây dựng
 Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất. Dịch vụ
sửa chữa nhà. Trang trí nội thất.
 Trồng rừng cao su, xà cừ, tràm và bạch đàn. Khai thác và sơ chế gỗ
 Kinh doanh du lịch, khách sạn
 Cho thuê nhà phục vụ các mục đích kinh doanh (kiốt, trung tâm thương
mại).
 Thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp.
 Thiết kế kiến trúc công trình dân dụng và công nghiệp.
 Các sản phẩm/ dịch vụ của Công ty HBC

Hiện tại Công ty 10 sản phẩm/ dịch vụ như sau:
 HBA – Hoà Bình Architecture
HBA chuyên cung cấp các thiết kế kiến trúc và kết cấu, điện nước kể cả tư
vấn xây dựng các loại công trình nhà ở, văn hoá thương mại có yêu cầu kỹ thuật, mỹ
thuật cao cũng như các công trình công nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.
 HBB – Hoà Bình Building
HBB chuyên thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp. Đây là
sản phẩm truyền thống chủ lực của Công ty.
 HBCE – Hoà Bình Civil Engineering
HBCE chuyên xây dựng các công trình cầu đường và cơ sở hạ tầng. Đây là
sản phẩm đầy triển vọng, bỡi vì ngoài việc đảm nhận thi công cơ giới của HBB, còn
có một thị trường rất lớn về xây dựng cầu đường và cơ cở hạ tầng đang phát triển.
 HBE – Hoà Bình Engineering
HBE chuyên thi công điện nước bao gồm toàn bộ hệ thống phân phối điện và
hệ thống cấp thoát nước cho các công trình công nghiệp và dân dụng.
 MHB – Mộc Hoà Bình
MHB chuyên thiết kế, thi công và trang trí nội thất các công trình với sản
phẩm mộc cao cấp theo yêu cầu khách hàng, đặc biệt ciá là sản phẩm mới có chất

bộ phận công trường (trực tiếp sản xuất) đều theo quy trình phân bổ
phân công công việc đến từng người và từng bộ phận theo đúng quy
trình trong hệ thống quản lý chất lượng của Công ty.
Quy trình hoạt động chính của Công ty
KH-KT
Ban TGĐ
Ban Chỉ huy
công trường
HĐ-VT
HC-TC
Ban quản lý
MMTB
Ban An tòan
KT-TV
QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA CÔNG TY
Họp
bàn
giao
Thô ng tin
thầu
T ha m gia
dự thầu
Xem xét
hợ p đồng
Ký kết
hợp đồng
Lập KHCL -
Chuẩn bị
thi công
Duy ệt

Phân bổ công việc triển khai thi công của Công ty

Trách nhiệm
Ban Tổng
Giám đốc
Ban Chỉ huy
công trường
Shop drawin g
Giám sát
QA & QC
Thủ kho
Đội thi công
Kế tóan công
trường
QUY TRÌNH TRIỂN KHAI THI CÔNG
Yêu cầu
thi công
Chuẩn bị
thi côn g
Lập kế họach
chất lượng
Duyệt
Triển kh ai bản vẽ
thi công
Duyệt mẫu
vật tư
Cung cấp
nhân sự
Kiểm tra
CL-VT-TB

chất lượng
Đầu tưPhân bổ công việc nghiệm thu trong Công ty

Trách nhiệm Nghiệm thu công việc Nghiệm thu giai đọan Nghiệm thu bàn giao
Đơn vị
thiết kế
Đại diện bên A
Ban chỉ huy
công trường
Giám sát
thi công
Đội
thi công
LƯU ĐỒ NGHIỆM THU TỔNG QUÁT
Nghiệm
thu nội
bộ công
việc xây
dựng,
lắp đặt
thiết bị
Nghiệm
thu
công
việ c xây
dựng,
lắp đặt
Quản Trị Sản Xuất & Điều Hành
Trang 12
 Một số công việc phân bổ đến bộ phận công trường Bước Lưu đồ thực hiện Trách nhiệm Nội dung thực hiện
1 BCHCT
2 BCHCT
3
CĐT
BCHCT
Ban chỉ huy công trường
Chủ đầu tư xử lý
4 BCHCT
5 BCHCT
Phương pháp thi công
Mặt bằng thi công
Biện pháp tránh ảnh hưởng đến công trường xung quanh
Tiến độ thi cô ng
Phương pháp KT nghiệm thu
ATLĐ và MMTB
6 CĐT
7 BCHCT
Chuẩn bị mặt bằng chứa vật liệu phá dỡ
Che chắn công trình

Thi cô ng
Báo cáo,
xử lý sự c ố
Kiểm
Vệ sinh
công trường
Nghiệm t hu
Kết thúc
Kiểm tra
sự phù hợp

Quản Trị Sản Xuất & Điều Hành
Trang 13
Bước Lưu đồ thực hiện Trách nhiệm Nội dung thực hiện
1
2
BCHCT
Phòng hợp đồng
Chọn nhà cung cấp đáp ứng yêu cầu
3 BCHCT
Thành phần cấp phối bê tông
Chủng loại, chất lượng vật tư
4 Chủ đầu tư
Đánh giá so với thiết kế và hợp
đồng xây lắp
5 BCHCT
6
BCHCT
Phòng hợp đồng
7 BCHCT Thời gian và tiến độ thi công

Bắt đầu
Chọn nhà
cung ứng
Trình m ẫu
cho chủ đầu tư
Sản xuất cọc
tại nhà máy
Ghi số hiệu cọc và
xếp cọc vào bãi
Kết t húc
Đánh giá
Triển khai
ký hợp đồng
Lập kế ho ạch thi
công cấp cho n hà
sản xuất
Kiểm tra
Vận chuy ển cọc
đến công trường
Kiểm tra
Ký biên bản
ng hiệm thu
Triển khai ép/ đóng
cọc
Sản xuất cọc
ở nhà máy2. Giải pháp phân bố công việc



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status