Nâng cao hiệu quả dạy học các nội dung về hóa học phân tích ở trường Trung học phổ thông (THPT) - Pdf 14

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
_____________ Phạm Thị Hằng NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC
CÁC NỘI DUNG VỀ HÓA HỌC PHÂN TÍCH
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học môn hóa học
Mã số : 60 14 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. ĐỖ VĂN HUÊ
Thành phố Hồ Chí Minh -2009

LỜI CẢM ƠN


HS : học sinhHTTC : hình thức tổ chứcNXB : nhà xuất bảnPP : phương phápPPDH : phương pháp dạy học
PPTC : phương pháp tích cực
SBT : sách bài tập
SGK : sách giáo khoa
SL : số lượng
THPT : trung học phổ thông
TN : thực nghiệm
Tp. HCM : thành phố Hồ Chí Minh
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Luật Giáo dục, điều 28.2, đã ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực,
tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng
phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác
động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”. Để thực hiện mục tiêu đó, đòi
hỏi người GV phải đổi mới PPDH. GV trở thành người th
iết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động học
tập, đặc biệt phải chú trọng rèn luyện PP và phát huy năng lực tự học của HS. Muốn vậy, người GV

Thiết kế giáo án chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao trong đó có sử dụng các PPDH tích cực và
bài tập hóa học để nâng cao hiệu quả dạy học.
Thực nghiệm sư phạm.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Việc dạy học các nội dung chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao.
Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên qua
n đến đề tài.
Phân tích tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa.
Điều tra thực trạng, thống kê, phân tích.
Thực nghiệm sư phạm.
Xử lí số liệu bằng thống kê toán học.

6. Phạm vi nghiên cứu
Chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao.
7. Giả thuyết khoa học
Nếu đề tài được thành công sẽ nâng cao hiệu quả dạy học các nội dung hóa học phân tích ở
trường THPT.
8. Điểm mới của đề tà
i
Thiết kế một số tài liệu trực quan hỗ trợ việc dạy học chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao.
Nhận xét một số bài tập sách giáo khoa, sách bài tập chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao.
Xây dựng một số nguyên tắc xây dựng bài tập hóa học.
Xây dựng quy trình thiết kế hệ thống bài tập chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao.
Thiết kế hệ thống bài tập bổ sung chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao.
Thiết kế các giáo án điện tử có sử dụng các
PPDH tích cực và bài tập đã xây dựng nhằm nâng
cao hiệu quả dạy học chương “Sự điện li” lớp 11 nâng cao.


Nguyên tắc 2: Có ý thức tôn trọng HS và việc học của các em
GV cần giúp cho người học cảm thấy là họ có thể làm chủ được nội dung của môn học, có thể
thành công nha
nh ở một số việc; GV cần thể hiện tinh thần bao dung, độ lượng trong sự giúp đỡ người
học, hết sức tránh những thái độ làm cho họ mặc cảm.
Nguyên tắc 3: Có sự đánh giá và sự phản hồi phù hợp đối với HS
Cần cho HS biết sự đánh giá của GV về việc học cùng với những lời nhận xét, lời khuyên sát
hợp với các em; Chất lượng của những quá trình đánh giá là một trong những nét đặc trưng của việc
dạy tốt.
Nguyên tắc 4: Chỉ ra mục tiêu rõ ràng và những thách thức trí tuệ
Mục tiêu rõ ràng của quá trình dạy và học phải là: đạt hiệu quả vừa đối với cả GV, cả HS. Một
sự thách thức trí tuệ trong dạy và học có hiệu quả là cách xử lí mối quan hệ giữa việc khuyến khích tự
do tư duy và sự yêu cầu tuân thủ nguyên tắc trước hết về mặt nhận thức khoa học.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dạy học [21]
Hiệu quả dạy học không thể mang
lại trong một tiết học, hay một thời gian ngắn, cũng không
thể mang lại chỉ nhờ GV, hoặc chỉ nhờ HS, hoặc chỉ nhờ phương tiện thiết bị dạy học hiện đại…Mà để
mang lại hiệu quả trong quá trình dạy học là một quá trình lâu dài, là sự kết hợp tổng hòa các yếu tố
khác nhau như:
Nội dung chương trình:
Hiệu quả dạy học càng nâng cao khi H
S được tạo điều kiện cho hoạt động tích cực càng nhiều.
HS chủ động tham gia vào các hoạt động học tập mà GV thiết kế để lĩnh hội những kiến thức cần có.
Thế nhưng điều này không thể thực hiện được nếu như cả GV và HS bị áp lực về thời gian và khối
lượng kiến thức cần nhớ và tái hiện nhiều hơn là vận dụng.
Phương pháp dạy học:
Phương pháp dạy học của người GV quyết định đến c
hất lượng bài lên lớp, ảnh hưởng lớn đến
thái độ học tập của HS. Dù người GV có chuẩn bị nội dung bài rất phong phú nhưng chỉ truyền đạt
thông qua thuyết trình thì không thể mang lại hiệu quả cao. Đó chỉ là bài diễn thuyết khô khan, không

Định hướng đổi mới PP dạy và học đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 khoá VII
(1/1993), Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII (12/1996), được thể chế hoá trong Luật Giáo dục
(12/1998), được cụ thể hoá trong các Chỉ thị của Bộ Giáo dục – Đào tạo, đặc biệt Chỉ thị số 15
(4/1999).
Luật Giáo dục, điều 24.2, đã ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực,
tự giác, c
hủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng
phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem
lại niềm vui
, hứng thú học tập cho học sinh”.
b) Định hướng đổi mới phương pháp dạy học
Cốt lõi của đổi mới PPDH là hướng tới hoạt động học tập tích cực, chủ động, chống lại thói
quen học tập thụ động: Đổi mới nội dung và hình thức hoạt động của GV và HS, đổi mới HTTC dạy
học, đổi mới hình thức tương tác xã hội trong dạy học định hướng.
Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông.
Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể.
Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi HS.
Phù hợp với CSVC, các điều kiện dạy học của nhà trường.
Phù hợp với việc đổi mới kiểm tr
a, đánh giá kết quả dạy - học.
Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các PPDH tiên tiến, hiện đại với
việc khai thác những yếu tố tích cực của các PPDH truyền thống.
Tăng cường sử dụng c
ác phương tiện dạy học, thiết bị dạy học và đặc biệt lưu ý đến những ứng
dụng của công nghệ thông tin.
c) Một số xu hướng đổi mới phương pháp dạy học
Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học. Chuyển trọng tâm hoạt động từ
GV sang HS. Chuyển lối học từ thông báo tái hiện sang tìm
tòi, khám phá.
Cá thể hóa việc dạy học.

cực” hơn PP trực quan, PP trực quan thì “sinh động” hơn PP thuyết trình.
o Phương pháp thuyết trình
Trong các PPDH cơ bản thì PP thuyết trình được coi là PP ít tích cực nhất. Tuy nhiê
n, PP thuyết
trình vẫn có giá trị của nó. Để phát huy tính tích cực của PP, người GV nên dùng kiểu thuyết trình
Ơrixtic hơn là kiểu thông báo - tái hiện.
o Phương pháp trực quan
Với những vấn đề trừu tượng, khó hiểu thì việc sử dụng PP trực quan rất có hiệu quả: giúp HS
dễ hiểu và nhớ lâu hơn.
Thí nghiệm hóa học

Trong các phương tiện trực quan được sử dụng trong dạy học hóa học thì thí nghiệm hóa học là
phương tiện trực quan quan trọng nhất. Thí nghiệm thường được sử dụng với hai mục đích: dùng theo
PP minh họa, chứng minh; hoặc dùng theo PP nghiên cứu. Như vậy, sử dụng thí nghiệm theo PP
nghiên cứu thì mang tính tích cực hơn theo PP minh họa.
Mô phỏng trong dạy học hóa học
Sử dụng các mô phỏng khi:
Không có thiết bị tiến hành thí nghiệm.
Mô phỏng các nội dung lý thuyết, gắn liền với các tình huống thực tế.
Các hoạt động ở tầm vĩ mô, hoặc nguy hiểm, hoặc chuẩn bị tốn thời gian, xảy ra quá nhanh hoặc
quá c
hậm, khó theo dõi; hoặc cần rất nhiều mẫu khác nhau để minh họa.
o Phương pháp nghiên cứu
Bản thân PP nghiên cứu đã là một PPDH tích cực rồi. Vấn đề là GV cần có sự sáng tạo để sử
dụng PP này vào những nội dung dạy học phù hợp.
o Bài tập hóa học
Tác dụng của bài tập hóa học:

Sử dụng trò chơi
1.2. Nội dung hóa học phân tích trong chương trình hóa học THPT
1.2.1. Quan điểm phát triển chương trình THPT nâng cao môn hóa học [25]
Để biên soạn bộ SGK chương trình THPT nâng cao môn hóa học cần phải có sự lựa chọn nội
dung, PP sao cho phù hợp với quan điểm phát triển của chương trình nâng cao
a) Đảm bảo thực hiện mục tiêu của bộ môn hóa học ở trường phổ thông

b) Đảm bảo tính phổ thông có nâng cao, gắn với thực tiễn trên cơ sở hệ thống tri thức của khoa học
hóa học hiện đại
Hệ thống tri thức THPT nâng cao về hóa học được lựa chọn bảo đảm:
Kiến thức, kĩ năng hóa học phổ thông, cơ bản, tương đối hiện đại và hoàn thiện hơn chương
trình chuẩn.
Tính chính xác của khoa học hóa học.
Sự cập nhật với những thông ti
n của khoa học hóa học hiện đại về nội dung và PP.
Nội dung hóa học gắn liền với thực tiễn đời sống, sản xuất.
Nội dung hóa học được cấu trúc có hệ thống theo mạch kiến thức và kĩ năng.
c) Đảm bảo tính đặc thù của bộ môn hóa học

Nội dung thực hành và thí nghiệm hóa học được coi trọng.
Tính chất hóa học của các chất được chú ý xây dựng trên cơ sở nội dung lí thuyết cơ sở hóa học
chung tương đối hiện đại và được kiểm nghiệm dựa trên cơ sở thực nghiệm hóa học, có lập luận khoa
học.
d) Đảm bảo định hướng đổi mới PPDH hóa học theo hướng dạy và học tích cực và đặc thù của bộ
môn hóa học
Hệ thống nội dung hóa học THPT nâng cao được tổ chức sắp xếp,
sao cho: GV thiết kế, tổ chức

Bài tập
TT Tên bài Nội dung lý thuyết
SGK SBT
CHƯƠNG 1 SỰ ĐIỆN LI – LỚP 11 nâng cao
1 SỰ ĐIỆN LI
I. Hiện tượng điện li
II. Cơ chế quá trình điện li
7 8
2
PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN
LI
I. Độ điện li
II. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
7 6
3 AXIT, BAZƠ, MUỐI
I. Axit và bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut
II. Khái niệm về axit và bazơ theo thuyết Bron-stêt
III. Hằng số phân li axit và bazơ
IV. Muối
10 9
4
SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC. pH.
CHẤT CHỈ THỊ AXIT-BAZƠ
I. Nước là chất điện li rất yếu
II. Khái niệm về pH. Chất chỉ thị axit-bazơ
10 7
5 LUYỆN TẬP AXIT, BAZƠ, MUỐI 10 6
6
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION
TRONG DUNG DỊCH CÁC

+

III. Nhận biết cation Ba
2+

IV. Nhận biết các cation Al
3+,
Cr
3+

V. Nhận biết các cation Fe
2+
, Fe
3+
, Cu
2+
, Ni
2+

5 8
49
NHẬN BIẾT MỘT SỐ ANION
TRONG DUNG DỊCH
1. Nhận biết anion
3
NO


2. Nhận biết anion
2

HCl, H
2
SO
4
…, biết cách nhận biết một số hợp chất có chứa những gốc axit quen thuộc: Cl
-
, SO
4
2-
… Ở
mức độ kiến thức về hóa học của HS còn ít, hóa học phân tích được phản ánh qua những bài tập nhất
biết nhỏ.
Ở chương trình lớp 11 và 12:
Lí thuyết cân bằng ion được phân bố ở chương đầu SGK lớp 11 “Sự điện li” và chương 5 SGK
lớp 12 “Đại cương về kim loại” với vai trò lí thuyết chủ đạo. Nội dung lí thuyết chủ đạo nhằm trang bị
cho HS cơ sở lí thuyết làm điểm tựa cho việc nghiên cứu các nhóm nguyên tố và các loại hợp chất. HS
chủ yếu nghiên cứu về sự điện li các chất trong dung dịch với dung môi là nước, cân bằng axit – bazơ –
muối, cân bằng oxi hóa - khử. Còn cân bằng trong dung dịch chứa hợp chất ít tan, cân bằng tạo phức
trong dung dịch có nhắc đến nhưng không sâu. Điều này giúp HS hiểu được bản chất của phản ứng
trong dung m
ôi nước.
Mục tiêu đạt được khi HS được học về Lí thuyết cân bằng ion trong chương trình THPT:
Ở chương trình lớp 11, chương “Sự điện li” đã trang bị những kiến thức lý thuyết tổng quát
nhất, cơ bản nhất về chất điện li, sự phân li của axit, bazơ và muối trong dung dịch; hằng số axit, hằng
số bazơ được đưa ra ở những phần thích hợp, gi
úp HS hiểu và giải thích bản chất các chất, dự đoán
định tính chiều hướng của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch. Từ đó vận dụng nghiên cứu bản chất
phản ứng trong dung dịch của các hợp chất của nhóm Nitơ, nhóm Cacbon – Silic một cách sâu sắc hơn,
đi vào bản chất hơn; vận dụng để nhận biết các chất trong dịch bằng nhiều cách.
Ở chương trình lớp 12,

Đánh giá nhận thức của các em về tầm quan trọng của tự học.
1.3.2. Đối tượng điều tra
Giáo viên
Được sự giúp đỡ của các bạn GV, anh chị học viên cao học hóa khóa 17, 19, chúng tôi đã tiến
hành phát phiếu điều tra GV một số trường ở Tp. HCM (18 trường THP
T, 30 GV) và một số trường ở
địa bàn tỉnh (8 trường THPT, 8 GV) với số năm giảng dạy trung bình: 6 năm (Phụ lục 1).

Học sinh
Được sự giúp đỡ của các anh chị GV, và một số HS, chúng tôi đã phát phiếu điều tra 229 em HS
khối 11 (năm học 2008- 2009) ở 6 trường THPT tại Tp. HCM.
Bảng 1. 2. Danh sách các trường có học sinh được điều tra thực trạng
STT Tên trường – lớp SL học sinh
1 THPT Lương Thế Vinh 23
2 THPT Nguyễn Thị Diệu 56
3 THPT Ngô Gia Tự 46
4 THPT Trưng Vương 23
5 THPT Thai-Lơ-man 20
6 THPT Dân lập An Đông 61
1.3.3. Tiến hành điều traPhát phiếu điều tra, hướng dẫn đánh vào các phiếu điều tra.
Trò chuyện.
Thu phiếu điều tra, xử lí kết quả.
1.3.4. Kết quả điều tra
1.3.4.1. Kết quả điều tra giáo viên

Câu 1: Nhận xét của quý thầy cô về nội dung hóa học phân tích được xây dựng trong chương “Sự điện
li” lớp 11 nâng cao.

16
28
73
Trong chương điện li, loại số lượng bài tập:
- Nhiều, đủ cho HS luyện tập.
4
- Các dạng bài phong phú, kích thích hứng thú học tập
của HS.
3
8,0
28
73
7
19
Nhận xét:
Hầu hết các GV đều thấy được:
Tầm quan trọng của nội dung hóa phân tích ở trường THPT đặc biệt là chương “Sự điện li” – là
lí thuyết chủ đạo để nghiên cứu bản chất phản ứng xảy ra trong dung dịch dung môi nước.
Nội dung hóa học phân tích được nghiên cứu ở chương trình SGK đổi mới – chương trình nâng
cao có nhiều nội dung được trình bày chính xác, logic hơn, một số nội dung mới, khó làm nặng nề kiến
thức. Theo chúng tôi, chính những nhận t
hức như vậy của GV sẽ là động lực để GV tìm những biện
pháp khác nhau để giảng dạy sao cho hiệu quả mà không làm nặng nề kiến thức.
Về phần bài tập, GV cho rằng số lượng bài tập ở SGK, SBT là chưa nhiều chưa phong phú. Do
vậy trong quá trình giảng dạy, BT cần biên soạn thêm cho HS rèn luyện kĩ năng, hiểu được bài sâu sắc
hơn.
Một bộ phận GV trả lời là “không biết”, theo chúng tôi tìm hiểu thì bộ phận GV nà
y trả lời lí do
“không biết” là mình không dạy chương trình nâng cao nên không nghiên cứu. Thiết nghĩ, bộ phận GV
này chưa quan tâm đến đổi mới giáo dục, đổi mới chương trình bộ môn.

Nhận xét:
Hầu hết các GV khi dạy chương “Sự điện li” đều gặp khó khăn là kiến thức trừu tượng nên HS
khó nhớ bài, quỹ thời gian hạn chế mà nội dung kiến thức lại nhiều, cơ sơ vật chất lại thiếu thốn.
Một bộ phận GV lại không gặp khó khăn như vậy. Theo tìm hiểu, bộ phận GV này cho biết là
do họ đã linh động thay đổi PPDH, mã hóa kiến thức, tận dụng những CSVC sẵn có để có thể gi
úp HS
hiểu bài tốt hơn.
Câu 3: Để tăng hiệu quả dạy học, thầy cô đã sử dụng các biện pháp nào?.
Bảng 1.5. Các biện pháp được sử dụng tăng hiệu quả dạy học
Không sử dụng Thỉnh thoảng Thường xuyên T
T
Biện pháp
SL % SL % SL %
1 Chỉ thuyết trình. 3
8
28
74
7
18
2 Đàm thoại . 6
16
14
37
18
47
3 Graph dạy học. 21
56
10
26
7

8
9 Dạy học nêu vấn đề. 18
47
20
53
0
0
10 Mô hình thí nghiệm, hình vẽ tự thiết kế. 5
13
27
71
6
16
11 Phim thí nghiệm. 4
11
34
90
0
0
12 Thông tin thêm lấy từ mạng Internet. 4
11
24
63
10
27
13 Bài tập SGK, SBT. 0
0
11
29
27

Tự làm thí nghiệm biểu diễn kết hợp
trong quá trình trình chiếu.
5
13
27
71
6
16
2 Tự thiết kế bằng phần mềm Powerpoint. 5
13
25
66
8
21
3 Tự thiết kế bằng các phần mềm khác. 23
60
11
29
4
11
4 Tìm kiếm trên mạng Internet. 10
26
23
60
5
14
5 Lấy từ các đĩa có sẵn. 6
16
26
68

42
3
Có tỉ lệ hợp lí giữa BT kiểm tra trí nhớ và BT phát huy
tính sáng tạo.
7
18
20
53
11
29
4 Hệ thống BT cần được thiết kế từ dễ đến khó, từ cơ bản 2
5
24
63
12
32
đến nâng cao.
5
Dữ kiện bài toán cần được tính toán cẩn thận sao cho
phù hợp cả về mặt toán học và đúng bản chất hiện
tượng hóa học.
0
0
15
39
23
61
6
BT cần vừa sức với HS, có đủ các dạng cho các đối
tượng HS: giỏi, khá, trung bình, yếu.

học và rất đồng tình với một số nguyên tắc mà chúng tôi đã xây dựng.
1.3.4.2. Kết quả điều tra học sinh
Câu 1: Khi học chương “Sự điện li”, em gặp những khó khăn gì?
Bảng 1.
8. Những khó khăn khi học chương “Sự điện li”
Không biết Không đồng ý Đồng ý T
T
Nhận xét
SL % SL % SL %
1 Nhiều kiến thức trừu tượng, khó nhớ bài. 0
0
67
29
162
71
2
Nội dung kiến thức nhiều, mới, khó mà quỹ thời
gian hạn chế nên không thể hiểu sâu sắc kiến thức.
27
11
84
37
118
52
3
Nhiều dạng bài tập mới nhưng số lượng còn ít nên
chưa rèn được kĩ năng giải bài tập.
49
21
77

Không sử dụng Thỉnh thoảng Thường xuyên T
T
Biện pháp
SL % SL % SL %
1 Chỉ thuyết trình. 57
25
72
31
100
44
2 Đàm thoại. 61
29
115
50
48
21
3 Graph dạy học. 103
45
76
33
50
23
4 Algorit dạy học . 48
21
131
57
50
22
5 Tranh ảnh, bảng biểu. 88
38

8
10 Mô hình thí nghiệm, hình vẽ tự thiết kế. 135
59
84
37
10
4
11 Phim thí nghiệm. 142
62
57
25
30
23
12 Thông tin thêm lấy từ mạng Internet. 126
55
80
35
23
10
13 Bài tập SGK, SBT. 22
10
37
16
170
74
14
Sưu tầm, xây dựng thêm bài tập mới rồi
yêu cầu làm thêm ở nhà.
50
22

2 Giúp em hiểu bài sâu sắc hơn. 8
4
83
36
138
60
3 Không khí lớp học sôi động hơn. 16
7
41
18
172
75
4 Cảm thấy hứng thú học tập hơn. 10
4
61
27
158
69
5 Rèn kĩ năng quan sát, giải thích hiện tượng. 14
6
59
26
156
68
6 Cảm thấy tin tưởng vào lí thuyết hơn. 27
11
102
45
100
44

5 25 135 14
% 24 11 59 6
Câu 6: Theo em, việc làm nhiều bài tập thêm ở nhà có tác dụng gì?
Bảng 1.13. Tác dụng của việc làm BT ở nhà
Không đồng ý Đồng ý một phần Đồng ý T
T
Nhận xét
SL % SL % SL %
1
Rèn luyện, củng cố và khắc sâu các
kiến thức cơ bản, hiểu được mối quan
hệ giữa các nội dung kiến thức.
11
6
61
27
157
67
2 Giúp em hiểu bài sâu sắc hơn. 12
5
84
37
133
58
3 Rèn luyện năng lực tư duy 23
12
74
32
132
58

0 65 129 35
% 0 28 52 158

Câu 8: Nguồn bài tập làm thêm ở nhà, em có được ở đâu?
Bảng 1.15. Mức độ làm BT từ các nguồn khác nhau
Không có Thỉnh thoảng Thường xuyên T
T
Nguồn bài tập làm thêm ở nhà
SL % SL % SL %
1 SGK. 40
17
119
52
70
31
2 SBT. 64
28
81
25
84
37
3 Sách tham khảo các tác giả khác. 163
71
29
13
37
16
4 Do thầy cô biên soạn. 10
4
64

sinh động bài giảng. Khi giảng dạy, GV chủ yếu sử dụng PP
đàm thoại và bài tập hóa học để giúp HS nhớ bài.
Về phía HS, phần lớn các em đều cho rằng việc học tập nội dung chương “Sự điện li” chưa hiệu
quả. Các em mong muốn có thêm những giờ học sinh động, hiệu quả hơn. Đa số các em cũng nhận
thấy tác dụng to lớn của việc tự học đến kết quả học tập của mình, nhưng các em lại không có thái độ
tự học cao. Việc làm bài tập t
hêm ở nhà cũng chỉ mang yếu tố đối phó với GV. Do vậy các em cũng
chỉ làm bài tập khi được yêu cầu thậm chí một số em cũng không làm bài tập.

Từ thực trạng đặt ra, chúng tôi mong muốn:
Xây dựng được bộ giáo án điện tử được thiết kế cho toàn bộ chương “Sự điện li” – lớp 11 nâng
cao.
Thiết kế thêm những mô phỏng hóa học làm phương tiện trực quan hỗ trợ dạy học.
Nhận xét các bài tập SGK, SBT bám sát nội dung chương trình, từ đó có thể biên soạn hệ thống
bài tập bổ sung giúp các em có thêm tài liệu để hỗ trợ việc tự học ở nhà.
Tóm tắt chương 1
Trong chương này, chúng tôi đã trình bày những vấn đề thuộc về cơ sở lí luận và thực tiễn của đề
tài nghiên cứu. Đó là:
1. Cơ sở lí luận về việc nâng cao hiệu quả dạy học ở trường THPT. Đây chính là những định
hướng cho việc thực hiện đề tài. Chúng tôi đã tìm hiểu những cơ sở lí luận xoay quanh hiệu quả dạy
học: tìm hiểu khái niệm, các nguyên tắc, những yếu tố ảnh hưởng và cách thức sử dụng các PPDH tích
cực. Chỉ khi hiểu rõ những nội dung này, chúng tôi mới có thể áp dụng và
o việc thực hiện đề tài đúng
hướng.
2. Tìm hiểu, phân tích vị trí và đặc điểm của các nội dung hóa học phân tích được xây dựng ở
chương trình THPT. Chỉ khi hiểu biết những yếu tố này, chúng tôi có những đánh giá tổng quát, hiểu
rõ mối liên hệ giữa các nội dung để có thể chọn lựa nội
dung thiết kế giáo án điện tử, thiết kế các mô
phỏng hóa học, biên soạn bài tập phù hợp nội dung chương trình, phù hợp trình độ HS nhằm thực hiện
được mục đích của đề tài.

1
SỰ ĐIỆN
LI
Kiến thức
- Biết được khái niệm về sự điện li, chất điện li.
- Hiểu được nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch chất điện li và cơ chế của quá trình
điện li.

Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li.
- Phân biệt được chất điện
li, chất không điện li.
2
PHÂN
LOẠI
CÁC
CHẤT
ĐIỆN LI
Kiến thức: Hiểu được:
- Khái niệm về độ điệnli, hằng số điện li.
- Chất điện li mạnh, chất điện li yếu và cân bằng điện li, ảnh hưởng của sự pha loãng đến
độ điện li.
Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm để phân biệt được chất điện li mạnh
, chất điện li yếu.
- Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
- Giải được một số bài tập có nội dung liên quan.
3
AXIT,
BAZƠ,

5 LUYỆN TẬP AXIT, BAZƠ, MUỐI
6
PHẢN
ỨNG
TRAO
ĐỔI ION
Kiến thức
Hiểu được:
- Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.
- Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất một
TRONG
DUNG
DỊCH
CÁC
CHẤT
ĐIỆN LI
trong các điều kiện:
+ Tạo thành chất kết tủa.
+ Tạo thành chất điện li yếu.
+ Tạo thành chất khí.
- Khái niệm sự thủy phân của muối, phản ứng thủy phân của muối.
Kĩ năng
- Quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng hóa học xảy ra.
- Dự đoán được kết quả phản ứng
trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.
- Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn.
- Giải được bài tập: Tính khối lượng chất kết tủa hoặc thể tích chất khí trong phản ứng,
tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp và một số phản ứng có nội
dung liên quan.
7 LUYỆN TẬP PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI


Vì ta không biết chính xác số phân tử nước x, y trong các ion hiđrat hóa nên người ta biểu diễn sự phân
li theo sơ đồ đơn giản:
n+ n-
MX M + X

Mức độ phân li thành ion của các chất điện li phụ thuộc bản chất của các chất điện li và bản
chất của dung môi.

Trích đoạn Dạng 4: Tớnh nồng độ mol cỏc ion cú trong dung dịch chất điệnl Dạng 6: pH của dung dịch cỏc chất điệnl Dạng 7: Đ ỏnh giỏ chiều của phản ứng trong dung dịch cỏc chất điệnl Dạng 8: Phõn biệt cỏc chất trong dung dịch chất điệnl Dạng 9: Giải thớch hiện tượng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status