Câu 2: hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật.
Trả lời:
1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:
A, Khái niệm:
Liên hệ là một phạm trù triết học chỉ sự quy định sự tác động qua lại, sự
chuyển hóa cho nhau giữa các sự vật hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật
của một hiện tượng trong thế giới
VD: về mối liên hệ giữa các sự vật và sự vật “một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ”
B, Tính chất của mối liên hệ:
- Tính khách quan: đó là cái vốn có của sự vật hiện tượng không do ý muốn chủ
quan của côn người hay bất cứ hiện tượng chủ quan nào hay bất cứ lực lượng
siêu tự nhiên nào.
- Tính đa dạng phong phú của mối liên hệ được thể hiện ở chỗ:
+ Các sự vật hiện tượng hay quá trình khác nhau đều có mối liên hệ cụ thể khác
nhau giữ vị trí vai trò khác nhau đối với sự tồn tại và phát triển của nó.
+ Mặt khác cùng một mối liên hệ nhất định của sự vật nhưng trong những điều
kiện cụ thể khác nhau ở những giai đoạn khác nhau trong quá trình vận độn phát
triển của sự vật thì cũng có những tính chất và vai trò khác nhau.
+ Sự vật hiện tượng bao gồm nhiều mối quan hệ bên trong, bên ngoài, không cơ
bản, cơ bản; mối liên hệ chủ yếu, thứ yếu; trực tiếp, gián tiếp.
- Tính phổ biến: Tồn tại trong tự nhiên, trong xã hội, trong tư duy của con người.
C, ý nghĩa:
Khi xem xét sự vật hiện tượng thì phải đứng trên quan điểm toàn diện
+ Quan điểm toàn diện đòi hỏi phải xem xét đánh giá sự vật hiện tượng từ nhều
mối liên hệ nhiều mặt nhiều yếu tố cấu thành sự vật chống lại quan điểm phiến
diện.
+ Quan điểm toàn diện đòi hỏi ta phải biết phân biệt từng mối liên hệ chú ý đến
liên hệ bên trong, cơ bản để giải quyết trước rồi sau đó đến mối liên hệ bên ngoài
không cơ bản
CÂU 2. Nguyên lý về sự phát triển:
A, Định nghĩa:
giữa sự vật với nhau gây ra một biến đổi nhất định.
- Kết quả dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt trong
một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra
- Nguyên cớ: là cái cớ tác động làm cho sự vật diễn ra nhanh hay chậm
b. Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả:
- không có nguyên nhân nào không dẫn tới két quả nhất định và ngược lại không
có kết quả nào không có nguyên nhân
- nguyên nhân sinh ra kết quả do vậy nguyên nhân bao giờ cũng có trước kết quả
còn kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau nguyên nhân
- Nguyên nhân có thể dẫn tới nhiều kết quả
- Ngược lại một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra
- Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau trong nhũng điều kiện
hoàn cảnh cụ thể
- Kết quả tác động trở lại nguyên nhân theo 2 chiều hướng
+ Tích cực: thúc đẩy hoạt động nguyên nhân
+ Tiêu cực: cản trở hoạt động nguyên nhân
c. ý nghĩa phương pháp luận:
- Nguyên nhân sinh ra kết quả vì vậy trong hoạt động nhận thức và thực tiễn thì
phải luôn chú ý đến kết quả có thể đưa đến
- Một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả vì vậy khi giải quyết vấn đề cần tìm ra
nguyên nhân cơ bản chủ yếu trực tiếp để có hướng giải quyết đúng.
- Kết quả tác động trở lại nguyên nhân vì vậy phát huy tính tích cực của kết quả,
thúc đẩy hoạt động nguyên nhân đạt mục đích.
2. Nội dung và hình thức:
a. Định nghĩa:
- Nội dung dùng đẻ chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt những yếu tố, những quá
trình tạo nên sự vật hiện tượng.
- Hình thức dùng để chỉ phương thức tồn tại và phát triển của sự vật hiện tượng.
- Hình thức dùng để chỉ phương thức tồn tại và phát triển của sự vật hiện tượng
đó la hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của nó.