Bài 2: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN VÀ QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT - Pdf 17

Bài 2: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN VÀ QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP
BIỆN CHỨNG DUY VẬT.
Phép biện chứng là môn khoa học về những quy luật phổ biến về sự vận động phát
triển của tự nhiên, xã hội và tư duy.
I. Hai nguyên lý tổng quát của phép biện chứng duy vât.
1. Mối liên hệ phổ biến
a. Nội dung lý luận của nguyên lý
- Các nhà triết học duy tâm: nguồn gốc củ mối liên hệ phổ biến là do thần linh sinh ra.
- Các nhà triết học siêu hình: không thừa nhận mối liên hệ phổ biến.
- Triết học Mác – Lênin: thế giới thống nhất ở vật chất, nên tất yếu giữa chúng có mối
liên hệ chằng chịt với nhau. Mối liên hệ có nhiều thuộc tính.
- Liên hệ phổ biến có ba đặc trưng:
+ Tạo nên cấu trúc tuyệt đối cho sự ra đời và tồn tại của các sự vật hiện tuowngjtong
thế giới.
+ Khi xem xét bất kỳ mối liên hệ nào , thì nó cũng phải có mặt cả trong tự nhiên, xa
hội, tư duy.
+ Đặc tính của mối liên hệ là đa dạng, phong phú và nhiều vẻ: trực tiếp và gián tiếp,
bên trong và bên ngoài, ngẫu nhiên và tất nhiên…
b. Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý
- Có ý nghĩa quan trọng trong nhận thức, thực tiễn. Là cơ sở lý luận cho quan điểm
toàn diện: khi xem xét sự vật hiện tượng phải xem xét các mặt, các mối liên hệ và
phải nắm được những mối liên hệ cơ bản, chủ yếu. Chống quan điểm phiến diện, xem
xét đánh giá qua loa một vài mối liên hệ rồi vội vàng kết luận đánh giá sự vật một
cách chủ quan. Chống quan điểm chiết trung xem bằng các mối liên hệ, xem các mối
liên hệ có vị trí ý nghĩa ngang nhau. Chống quan điểm ngụy biện bám vào một mối
liên hệ không cơ bản để giải thích chứng minh cho một tư tưởng nào đó.
2. Sự phát triển
a. Nội dung lý luận của nguyên lý
- Khái niệm và đặc trưng của sự phát triển
+ Phát triển là hình thức cao nhất của vận động dẫn tới sự ra đời cái mới:
Cái mới phải có cấu trúc đa dạng, phức tạp hơn.

ra những điều kiện để phát huy tác dụng của quy luật này, hạn chế tác dụng của quy
luật khác.
- Thực tế lịch sử cho thấy, khi con người chưa nhận thức được quy luật, hoặc hành
động tùy tiện, bất chấp quy luật thì sẽ bị quy luật trừng trị. Ngược lại, khi đã nhận
thức được quy luật khách quan, chủ động, tự giác hành động theo quy luật khách quan
một cách tích cực, sáng tạo thì con người trở thành tự do.
III. NHỮNG QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
1. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (quy luật mâu thuẫn)
a. Mâu thuẫn biện chứng
- Là mâu thuẫn bao hàm sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập. Các mặt đối
lập liên hệ với nhau, thâm nhập vào nhau, tác động qua lại lẫn nhau, làm tiền đềMâ
tồn tại cho nhau, nhưng lại luôn bài trừ phủ định nhau.
b. Những nội dung cơ bản của quy luật
- Sự vật nào cũng là thể thống nhất của các mặt đối lập.
- Các mặt đối lập trong mỗi sự vật vừa thống nhất lại vừa đấu tranh.
- Đấu tranh các mặt đối lập là nguồn gốc, là động lực của sự phát triển.
- Đấu tranh là tuyệt đối, thống nhất là tương đối.
c. Một số loại mâu thuẫn
- Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài.
- Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản.
- Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn không chủ yếu.
- Mâu thuẫn đối kháng và không đối kháng.
d. Vị trí, ý nghĩa phương pháp luận của quy luật
- Vạch ra nguồn gốc động lực của sự phát triển và là hạt nhân của phép biện chứng
duy vật.
- Mâu thuẫn là khách quan vốn có của sự vật, là nguồn gốc, động lực của sự phát
triển. Do đó, khi nghiên cứu sự vật phải nghiên cứu nhũng mâu thuẫn của nó.
- Khi nghiên cứu và giải quyết mâu thuẫn phải có quan điểm lịch sửu cụ thể.
- Giải quyết mâu thuẫn phải theo phương thức đấu tranh giữa các mặt đối lập, không
theo hướng dung hòa các mặt đối lập. Đay là điểm khác nhau cơ bãn giữa người cách

c. Vị trí và ý nghĩa phương pháp luận
- Quy luật lượng chất vạch ra cách thức vận động phát triển của sự vật .
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Trong nhận thức thực tiễn cần phải khắc phục cả hai khuynh hướng: hữu khuynh và
tả khuynh.
+ Thực hiện bước nhảy trong đời sống xã hội phải chú ý điều kiện khách quan lẫn
nhân tố chủ quan, chống máy móc giáo điều. Khi có tình thế, thời cơ thì kiên quyết
thực hiện bước nhảy để giành thắng lợi.
3. Quy luật phủ định của phủ định
a. Phủ định biện chứng
- Một sự vật, hiện tượng nào đó xuất hiện rồi mất đi, được thay thế bằng một sự vật,
hiện tượng khác. Sự thay thế đó gọi là phủ định. Phủ định có hai loại:
+ Phủ định siêu hình là phủ định làm cho sự vật vận động thụt lùi, đi xuống, tan rã.
Không tạo điều kiện cho sự phát triển.
+ Phủ định biện chứng là phủ định gắn với vận động đi lên, vận động phát triển. Tạo
điều kiện cho sự phát triển. Phủ định biện chứng có những đặc trưng cơ bản sau:
Sự tự phủ định, do mâu thuẫn bên trong tạo ra.
Sự kế thừa các yếu tố tích cực của cái cũ được giữ lại nhưng đã được cải biến
đi cho phù hợp khi đưa vào cái mới.
Vô tận: cái mới phủ định cái cũ, đến lượt nó sẽ bị cái mới sau nó phủ định.
Không có lần phủ định nào là cuối cùng.
- Phủ định biện chứng có ý nghĩa rất quan trọng: tôn trọng tính khách quan trong sự
phủ định, chống chủ quan duy ý chí. Trong hoạt động thực tiễn, chống phủ định sạch
trơn(tả khuynh) hoặc kế thừa tất cả(hữu khuynh).
- Phủ định biện chứng phải gắn với hoàn cảnh điều kiện cụ thể.
b. Những nội dung cơ bản của quy luật
- Tính chu kỳ của quy luật:
+ Từ một điểm xuất phát, trải qua một số lần phủ định, sự vật dường như trở lại điểm
xuất phát, nhưng trên cơ sở cao hơn.
+ Số lần phủ định đối với mỗi chu kỳ của từng sự vật cụ thể có thể khác nhau. Nhưng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status