Xây dựng hệ thống khảo sát trực tuyến theo chuẩn QTI dựa trên hệ thống Limesurvey - Pdf 14


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG
Nguyễn Việt Tiệp

XÂY DỰNG HỆ THỐNG KHẢO SÁT TRỰC TUYẾN THEO
CHUẨN QTI DỰA TRÊN HỆ THỐNG LIMESURVEY
Chuyên ngành : Khoa học máy tính
Mã số : 60 48 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH

Chuyên ngành : Khoa học máy tính
Mã số : 60 48 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. Nguyễn Việt Anh

Thái Nguyên - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3

LỜI CAM ĐOAN

CHƢƠNG 2 MỘT SỐ CHỨC NĂNG BỔ SUNG CHO HỆ THỐNG 22
KHẢO SÁT LIMESURVEY 22
2.1. Công cụ chuẩn hóa dữ liệu câu hỏi 22
2.1.1. Tìm hiểu sơ lƣợc về đặc tả QTI 22
2.1.2. Các đối tƣợng cơ bản đƣợc đặc tả trong chuẩn QTI 26
2.1.3 Ví dụ minh họa theo chuẩn QTI 27
2.2. Chức năng khảo sát tích điểm thƣởng 30
2.3. Chức năng xác thực ngƣời dùng qua LDAP 31
2.3.1. Tìm hiểu phƣơng thức hoạt động của LDAP 32
2.3.2. Các thao tác của giao thức LDAP 33
2.3.3. Mô hình LDAP 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
5

2.3.4. Xác thực ngƣời dùng trong LDAP 37
CHƢƠNG 3 CHƢƠNG TRÌNH THỬ NGHIỆM 38
3.1. Phân tích và thiết kế 38
3.1.1. Quy trình tạo công cụ chuẩn hóa dữ liệu câu hỏi theo chuẩn QTI. 38
3.1.2. Chức năng khảo sát tích điểm thƣởng 51
3.2. Cài đặt 52
3.2.1. Công cụ chuẩn hóa dữ liệu câu hỏi theo chuẩn QTI 52
3.2.2. Giao diện hệ thống khảo sát trực tuyến 55
KẾT LUẬN 57

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT

Interoperability
Chuẩn đặc tả câu hỏi trắc
nghiệm.
06
W3C
World Wide Web
Consortium
Là tổ chức công nghiệp
quốc tế đƣợc thành lập năm
1994 để phát triển WWW.
07
WYSIWYG
HTML
What You See Is What
You Get HyperText
Markup Language
Ngôn ngữ đánh dấu siêu
văn bản trực quan.
08
XML
eXtensible Markup
Language
Ngôn ngữ đánh dấu mở
rộng do W3C tạo ra.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
7



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
9

MỞ ĐẦU
1) Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây với sự phát triển của mạnh mẽ không ngừng
công nghệ thông tin, hệ thống mạng Internet đã làm thay đổi nhiều mặt của
cuộc sống. Theo thống kê của , tính đến 30
tháng 12 năm 2012 Châu Á hiện đang chiếm khoảng 44,8% lƣợng ngƣời sử
dụng Internet trên toàn thế giới. Trong đó, Việt nam xếp thứ bảy trong số
những quốc gia sử dụng Internet nhiều nhất với lƣợng ngƣời sử dụng năm
2012 chiếm 33,9% dân số, với hơn 31 triệu ngƣời (năm 2011 có 26,8 triệu
ngƣời sử dụng Internet).
Với tốc độ phát triển Internet nhanh chóng nhƣ vậy các loại hình khảo sát
trực tuyến đang ngày càng phát triển, các website đƣợc thành lập để khảo sát
trực tuyến ngày càng tăng lên. Khảo sát trực tuyến đƣợc có thể sử dụng cho
bất cứ hình thức thu thập dữ liệu, thông tin của rất nhiều lĩnh vực nhƣ khảo
sát thị trƣờng, khảo sát tâm lý, khảo sát sự hài lòng của khách hàng đối với
sản phẩm, cửa hàng (công ty), khảo sát mẫu sản phẩm hoặc nhận xét các bài
giảng trực tuyến…
Ở Việt Nam hoạt động khảo sát trực tuyến phục vụ chủ yếu cho các công
ty đa quốc gia, các doanh nghiệp, công ty, tổ chức có quy mô lớn. Nhu cầu
khảo sát trực tuyến nhằm đánh giá sản phẩm, nghiên cứu thị hiếu ngƣời
dùng chƣa đƣợc chú trọng nhiều. Với nền kinh tế thị trƣờng phát triển mạnh
mẽ nhƣ hiện nay ngƣời sử dụng có thể đa dạng hóa sự chọn lựa sản phẩm, sự
phát triển mạnh mẽ của Internet giúp cho hoạt động khảo sát trực tuyến với
những ƣu điểm nhƣ không giới hạn quy mô khảo sát, số lƣợng ngƣời tham gia
khảo sát, chi phí thấp, dễ thực hiện ngày càng đƣợc quan tâm, sử dụng rộng
rãi, linh hoạt hơn.

- Mục tiêu 4: Triển khai lên mạng Internet để sử dụng và kết quả nghiên
cứu của đề tài và đề xuất hƣớng phát triển tiếp theo của hệ thống Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
11

4) Bố cục của luận văn
Phần mở đầu
Chƣơng 1: Tổng quan
1.1. Hệ thống điều tra khảo sát trực tuyến
Phần này ta đi giới thiệu về khảo sát trực tuyến, ứng dụng của khảo sát
trực tuyến, vì sao chọn lựa hệ thống khảo sát trực tuyến Limesurvey.
1.2. Tổng quan về Limesurvey
Phần này tìm hiểu về hệ thống Limesurvey, các chức năng chính mà hệ
thống Limesurvey hỗ trợ.
Các dạng câu hỏi của Limesurvey và lý do chọn hệ thống Limesurvey.
Chƣơng 2: Một số chức năng bổ sung cho hệ thống Limesurvey
2.1. Công cụ chuẩn hóa dữ liệu câu hỏi
Phần này nêu đƣợc về đặc tả QTI, các dạng câu hỏi trong QTI và giải
pháp, các thành phần của bộ dữ liệu câu hỏi.
2.2. Chức năng khảo sát tích điểm
Phần này nêu đƣợc vì sao xây dựng module khảo sát tích điểm thƣởng và
cơ chế của chức năng khảo sát tích điểm trong hệ thống.
2.3. Chức năng xác thực ngƣời dùng qua LDAP
Phần này tập trung tìm hiểu, nghiên cứu về phƣơng thức hoạt động của
LDAP, các thao tác của giao thức LDAP, các mô hình trong LDAP, và xác
thực ngƣời dùng trong LDAP.
Chƣơng 3: Chƣơng trình thử nghiệm
3.1. Bài toán

thuận tiện cho ngƣời tham gia đánh giá, khảo sát trực tuyến với chất lƣợng
khảo sát ngày càng đƣợc nâng cao và đáng tin cậy.
Tuy nhiên việc điều tra, khảo sát trực tuyến còn gặp nhiều khó khăn: tối
ƣu hóa câu hỏi điều tra, nâng cao chất lƣợng của các cuộc khảo sát, mức độ
hoàn thành trả lời các câu hỏi mà cuộc điều tra đặt ra với ngƣời tham gia khảo
sát.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
13

Để khắc phục những tồn tại này, các công ty, website khi tổ chức khảo
sát trực tuyến đã tối ƣu hóa các câu hỏi điều tra, trích một phần lợi nhuận để
trả chi phí hay gắn với một quyền lợi khác nhằm khuyến khích ngƣời tham
gia khảo sát thực hiện đầy đủ, chính xác, góp phần nâng cao hơn nữa chất
lƣợng của các cuộc điều tra, khảo sát.
1.2. Tổng quan về hệ thống Limesurvey
1.2.1. Giới thiệu về Limesurvey
LimeSurvey là một ứng dụng khảo sát trực tuyến mã nguồn mở đƣợc
viết bằng PHP và sử dụng cơ sở dữ liệu MySQL, PostgreSQL hoặc MSSQL
database. Đƣợc thiết kế thân thiện với ngƣời dùng, cho phép phát triển và
công bố khảo sát, thu thập các câu trả lời mà không cần phải viết mã.
LimeSurvey là một ứng dụng web đƣợc cài đặt vào máy chủ của ngƣời
dùng. Sau khi cài đặt ngƣời dùng có thể quản lý LimeSurvey từ giao diện
web. Ngƣời dùng có thể sử dụng dạng câu hỏi kiểu văn bản và tin nhắn, ảnh
và video đƣợc tích hợp vào khảo sát. Bố cục và thiết kế của phiếu khảo sát
đƣợc thay đổi bằng cách sửa đổi khôn mẫu. Khuôn mẫu đƣợc thay đổi trong
trình soạn thảo WYSIWYG HTML. Thêm vào đó, khuôn mẫu có thể đƣợc
nhập vào hay xuất ra thông qua trình soạn thảo mẫu. Sau khi khảo sát đƣợc
tạo, ngƣời dùng có thể kích hoạt nó, làm cho nó sẵn sàng cho ngƣời trả lời
đƣợc xem và trả lời.

nhân viên
- Khảo sát thị trƣờng.
- Kiểm tra tâm lý.
- Khảo sát sự hài lòng của khách hàng sau khi mua từ một cửa hàng trực
tuyến.
- Tổng thu thập dữ liệu ví dụ nhƣ điện thoại tại các trung tâm cuộc gọi.
- Kiểm tra trình độ ứng viên.
- Mẫu đơn đặt hàng cho mẫu sản phẩm.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
15

- Kiểm tra lý thuyết cho trƣờng dạy lái xe.
- Nhận xét về các bài giảng…
1.2.3. Vì sao chọn lựa hệ thống mã nguồn mở khảo sát trực tuyến
Limesurvey
Ƣu điểm của hệ thống Limesurvey:
- Mã nguồn mở là mã nguồn đƣợc công bố rộng rãi, bất kỳ cá nhân hay
tổ chức nào cũng có thể sử dụng, nghiên cứu, thay đổi, cải tiến phần mềm,
phân phối phần mềm ở dạng chƣa thay đổi hoặc đã thay đổi mã nguồn .
- Mã nguồn mở đã trở thành một thuật ngữ trong công nghệ phần mềm.
làm thay đổi sự phát triển của công nghệ phần mềm, ngƣời sử dụng có thể
thay đổi tùy theo mục đích yêu cầu, cũng nhƣ có thể bổ sung các tiện ích mới
thuận tiện hơn và gửi cho những ngƣời quan tâm cùng sử dụng thông qua
đánh giá của cộng đồng.
- Sử dụng mã nguồn mở, và do đó dễ tùy biến sao cho phù hợp với mục
đích sở dụng mà đặc biệt là miễn phí. Đồng thời, khi sử dụng công nghệ mã
nguồn mở chúng ta sẽ không phải chạy theo công ty sản xuất ứng dụng mỗi
khi họ thay đổi công nghệ. Với mô hình nhƣ Limesurvey cho phép bạn trao
đổi với chính cộng đồng phát triển phần mềm, góp ý kiến và yêu cầu chỉnh

1.2.5. Các chức năng chính của Limesurvey hỗ trợ
1.2.5.1. Các chức năng chính của Limesurvey
Limesurvey có thể thiết kế theo kiểu Modul, ngƣời sử dụng có thể dễ
dàng bổ sung hoặc bớt đi các thành phần ở trong nó. Các chức năng chính mà
Limesurvey hỗ trợ là:
Chức năng thiết lập chung hệ thống: chức năng này chỉ có sẵn cho ngƣời
dùng với quyền quản trị viên.
Đƣợc sử dụng cho phép thiết lập, cài đặt, nâng cấp hệ thống lên các
phiên bản mới. Thiết lập các thông tin chung cho cả hệ thống nhƣ: thiết lập
email mặc định của ngƣời quản trị (admin) của trang web, tên thật của ngƣời

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
17

quản trị, xác định phƣơng pháp mà email quản trị sẽ gửi (có 2 phƣơng pháp
đƣợc sử dụng là dịch vụ của Limesurvey và giao thức SMTP) để gửi các
email mời đồng thời cùng một lúc gửi thƣ mời hay nhắc nhở ngƣời tham gia
khảo sát, thiết lập email thải hồi, bảo mật, thiết lập một số trƣờng hợp đặc biệt
khi tạo câu hỏi khảo sát (các trƣờng hợp không có câu trả lời đối với những
câu hỏi không bắt buộc, hiển thị xem có bao nhiêu câu hỏi trong cuộc khảo
sát đó, hiện tên và mô tả củanhóm câu hỏi, số câu hỏi và mã câu hỏi).
Quản lý người dùng: hệ thống đƣợc quản trị bởi một ngƣời tối cao là
admin. Ngƣời quản trị hệ thống có thể tạo mới, sửa thông tin, hoặc xóa thông
tin của ngƣời dùng trong hệ thống. Đồng thời, ngƣời quản trị có thể phân cấp
ngƣời dùng với các quyền hạn khác nhau làm tăng tính an toàn và bảo mật
của hệ thống.
Các quyền hạn mà ngƣời quản trị có thể phân quyền cho từng ngƣời
dùng trong hệ thống là tạo khảo sát, cấu hình hệ thống, tạo ngƣời dùng, xóa
ngƣời dùng, sử dụng và quản lý các mẫu khảo sát, quản lý nhãn, và quản trị
viên (quyền quản trị có đầy đủ các quyền trên, quyền quản trị viên chỉ có thể

+ Ẩn tin nhắn liên hệ khảo sát đƣợc hiển thị trên trang bắt đầu/ trang
khảo sát.
+ Loại bỏ các tin nhắn liên hệ khảo sát đƣợc hiển thị trên thông báo lỗi.
Tuy nhiên để đảm bảo trong quá trình biên soạn, sửa các mẫu mà hệ
thống đã cung cấp. Ngƣời sử dụng có thể thực hiện sao chép các mẫu nhằm
lƣu giữ mẫu gốc mà hệ thống đã hỗ trợ trƣớc khi tiến hành các thao tác sửa
chữa, bổ sung thông tin vào mẫu.
1.2.5.2. Tạo và quản lý các câu hỏi khảo sát
* Tạo câu hỏi khảo sát
Để tạo một cuộc khảo sát bất kỳ trên hệ thống Limesurvey cần đảm bảo
bắt buộc 3 thành phần chính: tên cuộc khảo sát, nhóm câu hỏi, câu hỏi. Trong

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
19

cuộc khảo sát có thể có một hoặc nhiều nhóm câu hỏi và mỗi một nhóm câu
hỏi có ít nhất một câu hỏi khảo sát.
Trong Limesurvey hỗ trợ cho ngƣời sử dụng thiết lập các module chức
năng hỗ trợ cho một cuộc khảo sát, công cụ tạo câu hỏi khảo sát rất trực quan,
cung cấp đa dạng, phong phú các dạng câu hỏi để thực hiện một cuộc khảo
sát.
Các modul chức năng khi tạo một cuộc khảo sát:
Thiết lập chung: dùng để thiết lập các thông tin chung cho một cuộc
khảo sát, các thiết lập sẽ đƣợc áp dụng với duy nhất với cuộc khảo sát đó. Các
thông tin thiết lập bao gồm:
- Ngôn ngữ cơ sở của cuộc khảo sát: hệ thống Limesurvey hỗ trợ cho
ngƣời sử dụng rất đa dạng, phong phú ngôn ngữ cơ sở, đã có tới hơn 60 ngôn
ngữ mà hệ thống hỗ trợ, giúp cho ngƣời tạo khảo sát có thể khảo sát đa ngôn
ngữ. Khi thiết lập ngôn ngữ và lƣu vào hệ thống sẽ không thay đổi đƣợc ngôn
ngữ đã lựa chọn đối với cuộc khảo sát đang tạo.

phù hợp với nội dung cần khảo sát của mình sao cho thu thập đƣợc kết quả và
thông tin nhiều nhất, các chức năng quản lý khảo sát giúp cho việc quản lý
đƣợc thuận lợi. Các câu hỏi khảo sát đƣợc ngƣời tạo khảo sát nhập dữ liệu
trực tiếp trên hệ thống. Có tới 28 dạng câu hỏi mà hệ thống Limesurvey hỗ
trợ bao gồm 5 nhóm chính (Single Choice Question, Array, Mask Question,
Text Question, Multiple Choice Question). Trong đó,
- Single Choice Question (Câu trắc nghiệm đơn): ngƣời tham gia khảo
sát có thể chọn lựa câu trả lời xác định duy nhất. Có 04 dạng câu hỏi trong
nhóm Single Choice Question là 5 point choice, List (Dropdown), List
(Radio), List with comment.
- Array Question (Câu hỏi kiểu mảng): Đây là câu hỏi mà các phƣơng án
trả lời đƣợc thiết kế nhƣ một ma trận có thể đƣợc hiển thị trong cột, đƣợc đại

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
21

diện bởi các subquestion và các tùy chọn trả lời tƣơng tự hiển thị theo mỗi
hàng.
Gồm có 09 dạng câu hỏi là: Array, Array (10 point choice), Array (5
point choice), Array (Increase/Same/Decrease), Array (numbers), Array
(Text), Array (Yes/ No/ Uncertain), Array by column, Array dual scale.
- Mask Question (Nhóm câu hỏi lọc dữ liệu): là các câu hỏi mà đầu vào
của các câu hỏi đƣợc xác định trƣớc. Gồm có 10 dạng câu hỏi là: Date,
Equation, File Upload, Gender, Language switch, Multiple numerical input,
numerical input, Ranking, Text display, Yes/ No.
- Text Question (Câu hỏi văn bản): là các câu hỏi mà ngƣời tham gia
cuộc khảo sát sẽ nhập ý kiến trả lời dƣới dạng văn bản. Gồm có 03 dạng câu
hỏi là: Huge free text, Long free text, Short free text.
- Multiple Choice Question (Câu hỏi nhiều sự lựa chọn): cho phép ngƣời
tham gia khảo sát có thể chọn nhiều phƣơng án trả lời mà ngƣời tạo khảo sát

đổi thông tin giữa các hệ thống quản lý…IMS đóng vai trò quan trọng trong
việc đƣa ra các đặc tả cho Elearning, các đặc tả sau đó đã đƣợc các tổ chức
nhƣ ADE, ISO, IEEE sử dụng và chứng nhận thành chuẩn e_learning và đƣợc
sử dụng rộng rãi.
Mục tiêu của IMS:
- Xây dựng các đặc tả nhằm nâng cao tính khả chuyển giữa các ứng dụng
và các dịch vụ trong học tập phân tán.
- Đƣa các đặc tả của IMS vào các dịch vụ trên toàn thế giới. IMS xúc tiến
việc thực thi các đặc tả sao cho các dịch vụ phân tán từ nhiều nguồn khác
nhau có thể hiểu nhau.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
23

Các đặc tả câu hỏi mà IMS Global Learning Consortium đề xuất:
STT
Tên đặc tả
Chức năng
01
Meta - Data
Hỗ trợ cho việc tìm kiếm và sử dụng tài
nguyên học tập hiệu quả hơn.
02
EnterPrise
Xác định khả năng tƣơng tác, trao đổi thông
tin giữa các hệ thống trong phạm vi một
doanh nghiệp, đơn vị hay tổ chức.
03
Content Package
Các chỉ dẫn đóng gói và trao đổi thông tin

Đƣa thêm các đặc tả LIP mô tả thông tin của
học viên.
Bảng 1: Các đặc tả câu hỏi QTI theo IMS Global đề xuất. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
24

Trong các đặc tả do tổ chức IMS Global Learning Consortium đề xuất
trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này chúng ta quan tâm tới đặc tả
Question and Test Interoperability.
Đặc tả QTI là một trong các đặc tả đƣợc tổ chức IMS Global Learning
Consortium đề xuất nhằm nâng cao tính khả chuyển giữa các ứng dụng, dịch
vụ sao cho dịch vụ ở các nguồn khác nhau có thể hiểu nhau.
Đặc tả QTI (Question and Test Interoperability) đƣợc IMS Global
Learning Consortium đề xuất và cho cho ra đời phiên bản đầu tiên vào năm
1999 phiên bản 0.5 và phiên bản cuối cùng là phiên bản 2.1 vào năm 2005.
Các đặc tả QTI đƣợc thiết kế nhằm:
- Cung cấp một định dạng dữ liệu chuẩn cho phép lƣu trữ các câu hỏi độc
lập với công cụ tạo ra chúng;
- Dễ dàng tích hợp ngân hàng câu hỏi vào các hệ thống quản lý học tập
(Learning Management Systems) hoặc các hệ thống phân phối bài trắc
nghiệm (Assessment Delivery System);
- Dễ dàng sử dụng các câu hỏi từ nhiều nguồn khác nhau sử dụng lại
hoặc chia sẻ ngân hàng câu hỏi.
- Cung cấp cho các hệ thống các mẫu báo cáo kết quả trắc nghiệm thống
nhất. Do đó dễ dàng chuyển kết quả từ hệ thống này sang hệ thống khác.
- Sử dụng ngôn ngữ XML (eXtensible Markup Language) để mô tả dữ
liệu, do đó dễ dàng sử dụng để chuyển đổi dữ liệu giữa các hệ thống.
Các đặc tả QTI đƣợc trình bày chi tiết trong 7 tài liệu chính:

thống phân phối bài thi Delivery System.
- Migration Guide: tài liệu hỗ trợ cho ngƣời dùng đã quen với phiên bản
QTI version 1.x nhằm dễ dàng chuyển sang QTI 2.0.

Trích đoạn Quy trình tạo công cụ chuẩn hóa dữ liệu câu hỏi theo chuẩn QTI Giao diện hệ thống khảo sát trực tuyến
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status