Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, kế toán là
công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý nền kinh tế cả về mặt vi mô và vĩ
mô. Cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải thờng xuyên quan
tâm đến chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Do đó, công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất luôn đợc coi là công tác trọng tâm của kế toán trong
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Để điều hành và chỉ đạo sản xuất kinh doanh trong điều kiện của cơ chế
thị trờng với nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp sản xuất một mặt phải
tăng cờng đổi mới công nghệ, mặt khác cần chú trọng công tác quản lý sản xuất
đảm bảo thúc đẩy sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển.
Muốn tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm thì hạch toán chính xác chi
phí sản xuất là điều kiện quan trọng nhất để xác định đợc kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh, đa ra những biện pháp kịp thời nhằm tiết kiệm chi phí sản
xuất, hạ thấp giá thành sản phẩm, tạo điều kiện cho sản phẩm có tính cạnh tranh
và hiệu quả cao. Yêu cầu này thực hiện đợc khi doanh nghiệp quản lý chặt chẽ
các khoản chi phí sản xuất và nắm bắt nhanh chóng thông tin kinh tế cần thiết,
thờng xuyên xác định và xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật sao cho phù hợp,
chính xác, kịp thời và đầy đủ.
Muốn kế toán phát huy hiệu quả năng lực của mình, đòi hỏi các doanh
nghiệp phải vận dụng một cách linh hoạt các chế độ chính sách của Nhà nớc.
Đối với Xí Nghiệp Khảo sát và Đầu t xây dựng, do tính chất đặc thù của công
việc nên việc tính giá thành chính xác là một công việc hết sức quan trọng.
Trong chuyên đề thực tập em xin đi sâu vào nghiên cứu đề tài Hoàn
thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp
Khảo sát và đầu t xây dựng- Công ty Khảo sát và xây dựng Bộ Xây
dựng. Với thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế, chắc chắn em không
tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, rất mong đợc sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của
thầy giáo, cô giáo.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo, cô giáo, cùng phòng kế
1.2.1. Theo yếu tố chi phí.
-Yếu tố chi phí, nguyên vật liệu. Bao gồm nguyên vật, liệu chính , nguyên
vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ, phụ tùng thay thế đợc sử dụng
trong kỳ sản xuất kinh doanh.
-Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực.
-Yếu tố chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp có tính chất lợng phải trả cho
cán bộ công nhân viên chức.
-Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ đợc trích theo tỷ lệ phần trăm trên
tổng số tiền lơng và phụ cấp phải trả cho Cán bộ công nhân viên.
-Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ.
-Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài
-Yếu tố chi phí khác bằng tiền.
1.2.2. Theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phản ánh toán bộ chi phí về nguyên vật
liệu chính, phụ, nhiên liệu vào quá trình sản xuất ra sản phẩm.
-Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản chi trả cho ngời lao
động bao gồm cả BHXH, KPCĐ, BHYT
-Chi phí sản xuất chung là các chi phí phát sinh trong phạm vi phân xởng
sản xuất.
-Chi phí bán hàng bao gồm các khoản chi phí liên quan đến quá trình bán
và tiêu thụ sản phẩm.
SVTH: Bùi Thanh Hoa Lớp 503412
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các khoản chi phí phát sinh trong
công tác quản lý hành chính của doanh nghiệp.
-Ngoài ra đối với doanh nghiệp xây lắp còn bao gồm chi phí máy xây
dựng đó là các khoản chi phí cho máy thi công nhằm thực hiện khối lợng công
tác xây lắp bằng máy.
II- Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm
-Giá thành kế hoạch (Zkh): đợc xây dựng từ những điều kiện cụ thể của Doanh
nghiệp trên cơ sở phấn đấu hạ giá thành so với giá thành dự toán bằng các biện
pháp tăng cờng quản lý kỹ thuật, vật t thi công, các định mức và đơn giá áp
dụng trong các Doanh nghiệp xây lắp.
Công thức tính:
ZKH = Zdt Mức hạ giá dự toán
-Giá thành thực tế (Ztt) : là toàn bộ chi phí thực tế bỏ ra để hoàn thành bàn giao
khối lợng xây lắp mà Doanh nghiệp đã nhận thầu. Nó bao gồm: chi phí theo
định mức, chi phí vợt định mức, không định mức.
III-ảnh Hởng của hoạt động xây lắp tới công tác kế
SVTH: Bùi Thanh Hoa Lớp 503412
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
toán chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Sau những năm thực hiện chuyển đổi cơ chế quản lý kinh doanh mới, cũng
nh tất cả các ngành trong cả nớc, ngành XDCB ngày một thích nghi và phát
triển . Với mục tiêu hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm
nhiều hơn nữa . Sản phẩm xây lắp là những công trình, hạng mục công trình
(CT, HMCT), vật kiến trúc . . . có qui mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn
chiếc, thời gian thi công kéo dài và phân tán. . .
Vì vậy trớc khi tiến hành xây lắp, sản phẩm xây lắp đều phải qua khâu dự
án rồi đến dự toán công trình, dự toán thiết kế, dự toán thi công phải lập cho
từng phần của công việc. Trong suốt quá trình xây lắp phải lập giá dự toán làm
thớc đo về cả mặt giá trị và kỹ thuật.
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn tất cả các điều kiện sản xuất
khác nh lao động, vật t. . . đều phải di chuyển theo đặc điểm công trình xây lắp .
Mặt khác hoạt động xây lắp lại tiến hành ngoài trời thờng chịu ảnh hởng của
điều kiện thiên nhiên và môi trờng : ma, gió, nóng, ẩm. . dễ dẫn đến tình trạng
mất mát, h hỏng vì công tác quản lý, sử dụng và hạch toán vất t, tài sản gặp
nhiều khó khăn và phức tạp.
Phơng pháp hạch toán CPSX theo công trình, hạng mục công trình
Phơng pháp hạch toán CPSX theo đơn đặt hàng
Phơng pháp hạch toán CPSX theo đơn vị thi công.
4.2 .Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
4.2.1. Hạch toán chi phí NVL trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp trong các Doanh nghiệp xây lắp bao gồm trị giá
NVL sử dụng phục vụ trực tiếp cho thi công tính theo giá thực tế khi xuất dùng
(không bao gồm trị giá NVL của bên chủ đầu t bàn giao).
Chi phí NVL trực tiếp đợc phản ánh trên TK 621
Bên nợ: phản ánh giá trị NVL xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp
Bên có: - Phản ánh giá trị NVL xuất dùng không hết nhập kho
- Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá NVL thực tế sử dụng cho
hợp đồng xây lắp trong kỳ vào TK 154
TK 621 cuối kỳ không có số d.
Phơng pháp hạch toán cụ thể nh sau:
-Khi xuất kho NVL sử dụng phục vụ trực tiếp cho thi công:
Nợ TK 621
Có TK 152
-Trờng hợp Doanh nghiệp mua NVL đa thẳng đến bộ phận thi công:
+ Trờng hợp thuộc đối tợng chịu VAT và Doanh nghiệp áp dụng
VAT theo phơng pháp khấu trừ:
Nợ TK 621 : Giá mua NVL cha có VAT
Nợ TK 133 : VAT đợc khấu trừ
Có TK 331, 111, 112...: tổng số tiền theo giá thanh toán.
-Trờng hợp Doanh nghiệp áp dụng VAT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không
thuộc đối tợng chịu VAT
Nợ TK 621 Tổng số tiền theo giá
thanh toán
Có TK 331, 111, 112...
-Nguyên vật liệu xuất dùng không hết, cuối kỳ nhập lại kho kế toán căn cứ vào
-Khi tính tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp
Nợ TK 622 Tiền lơng phải trả cho công nhân xây lắp
Có TK 3341
-Khi tính số tiền phải trả nhân công thuê ngoài.
Nợ TK 622 Số tiền phải trả nhân công thuê ngoài
Có TK 3342
-Cuối kỳ kết chuyển chi phí NCTT sang tài khoản 154.
Nợ : TK 154 Chi phí NCTT
Có : TK 622
SVTH: Bùi Thanh Hoa Lớp 503412
6
TK 3341
Tiền lương phải trả cho
TK 154
Kết chuyển
CNTTSX trong Doanh nghiệp
Chi phí NCTT
TK 622
TK 3342
Tiền lương phải trả cho
CNTTSX thuê ngoài
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 2:
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công
4.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí phát sinh ở các đội sản
xuất, bao gồm lơng nhân viên quản lý đội, các khoản tính theo lơng (KPCĐ,
BHXH, BHYT) theo tỷ lệ quy định, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài
và các chi phí bằng tiền khác.
Tài khoản phản ánh cho chi phí sản xuất chung là TK 627
trực tiếp cho thi công:
+Đối với Doanh nghiệp nộp thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ
Nợ TK 627 : Chi phí theo giá cha có thuế
Nợ TK 133 : Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 331, 111, 112, 141 : Tổng số tiền theo giá thanh toán.
+Đối với Doanh nghiệp chịu VAT theo phơng pháp trực tiếp:
Nợ TK 627 Tổng giá thanh
toán
Có TK 311, 111, 112, 141
-Cuối tháng kết chuyển CFSX sang TK 154:
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất chung
Có TK 627
4.2.4.Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Đợc hạch toán riêng thành khoản mục và đợc phản ánh trên TK 623, trong
trờng hợp Doanh nghiệp xây lắp tiến hành xây lắp công trình hỗn hợp vừa bằng
thủ công vừa bằng máy:
TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Bên nợ : Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Bên có : Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang tài khoản liên
quan.
Phơng pháp hạch toán cụ thể nh sau:
-Khi tính tiền lơng phải trả cho nhân viên điều khiển máy thi công:
Nợ TK 623 : Tiền lơng phải trả
Có TK 334
-Khi xuất vật liệu sử dụng phục vụ cho máy thi công
Nợ TK 623 : Trị giá vật liệu xuất dùng
Có TK 152
-Khi xuất CC - DC sử dụng phục vụ cho máy thi công
+ Loại phân bổ 1 lần:
Nợ TK 623 : Trị giá CC - DC xuất dùng
4.3. Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
4.3.1.Hạch toán chi phí NVL trực tiếp
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ sau khi kiểm kê trị giá nguyên vật
liệu còn lại cuối kỳ, kế toán tính và kết chuyển trị giá NVL sử dụng phục vụ cho
thi công trong kỳ:
Nợ TK 621
trị giá NVL xuất dùng trong kỳ
Có TK 611
-Kế toán kết chuyển chi phí NVL trực tiếp sang tài khoản 631 để tính giá thành
thực tế sản phẩm xây lắp:
Nợ TK 631 Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 611
SVTH: Bùi Thanh Hoa Lớp 503412
10
TK 111, 334
Tiền công phải trả cho
TK 154
Căn cứ vào bảng phân bổ
CP sử dụng
công nhân láy máy
MTC tính cho từng công trình,
hạng mục công trình
TK 623
TK 132, TK 153
Xất mua vật liệu
phục vụ cho MTC
TK 124
TK 111, 112, 331...
Chi phí khấu hao MTC
CP dịch vụ mua ngoài
Có TK 622 : Chi phí NCTT
Có TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Có TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công.
-Khi tính đợc giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình, giai đoạn
công việc có điểm dừng kỹ thuật bàn giao cho bên A.
Nợ TK 632 Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp
Có TK 154
SVTH: Bùi Thanh Hoa Lớp 503412
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 4:
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
4.4.2.Tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Tài khoản sử dụng là TK 631.
Quá trình hạch toán nh sau:
-Kết chuyển chi phí sản xuất xây lắp dở dang đầu kỳ
Nợ TK 631 Chi phí sản xuất xây lắp để dùng đầu kỳ
Có TK 154
-Cuối kỳ:
+ Tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 154 : Chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ
Có TK 621 : Chi phí NVLTT
Có TK 622 : Chi phí NCTT
Có TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công.
Có TK 627 : Chi phí sản xuất chung
+ Xác định và kết chuyển chi phí xây lắp dở dang cuối kỳ:
Nợ TK 154
Có TK 631
SVTH: Bùi Thanh Hoa Lớp 503412
12
lng xõy = ì d
dang
lp d Chi phớ ca KL xõy lp Chi phớ ca KL xõy cui
k
dang cui hon thnh bn giao + lp d dang cui k theo
d
k trong k theo d toỏn theo d toỏn toỏn
Chi phớ thc t khi lng xõy lp d dang cui k s c phn ỏnh
vo bng tng hp CPSX v tớnh giỏ thnh trong quý. T ú tớnh ra giỏ thnh
thc t khi lng hon thnh trong quý.
Cui mi k tớnh giỏ thnh nhõn viờn k toỏn i v th kho trc tip
kim kờ xỏc nh giỏ tr sn phm d dang cui k v giỏ tr sn phm d
dang c xỏc nh theo chi phớ nguyờn vt liu trc tip.
SVTH: Bùi Thanh Hoa Lớp 503412
13
Giỏ tr sn
phm
d dang u k
Sn phm
hon thnh
trong k
S lng
sn phm
d dang
cui k
Giỏ tr sn
phm d
dang cui k
=
tng chi phớ phỏt
Z : Tổng giá thành sản phẩm xây lắp
C : Tổng CPSX đã tập hợp theo đối lợng
D
đk
,D
ck
: Giá trị sản phẩm dở dang đến kỳ, cuối kỳ
-Phơng pháp tổng cộng chi phí
áp dụng trong trờng hợp Doanh nghiệp xây lắp những công trình lớn
CPSX tập hợp theo từng đội sản xuất, còn giá thành sản phẩm đợc tính riêng
cho từng công trình đã hoàn thành.
Công thức tính nh sau:
Z = D
đk
+ C
1
+ C
2
+ .... + C
n
- D
ck
Trong đó: C
1
, C
2
.... Công nghiệp là CPSX ở từng đội hay từng hạng mục
công trình.
Ngoài ra còn cố một số phơng pháp khác nh: phơng pháp tính giá thành
theo đơn đặt hàng, phơng pháp tính theo định mức. Việc áp dụng phơng pháp
Chng t gc, bng
tng hp, bng
phõn b
Nht
ký mua
hng
Nht ký
chung
S chi tit chi phớ ti
khon 621, 622, 623
627
Bng tng
hp chi
phớ theo
yu t
Th
tớnh giỏ
thnh
Bng i
chiu s phỏt
sinh
S cỏi ti khon 621,
622, 623, 627, 154.
Bỏo cỏo
ti chớnh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
6.2.Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký-Sổ cái.
Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký -Sổ cái,hệ thống sổ
sách vận dụng trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc
minh họa qua sơ đồ sau:
chứng từ gốc
sổ thẻ kế
toán
chi tiết
chứng từ ghi
sổ
bảng
tổng
hợp
chi
tiết
sổ cái
sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
bảng cân đối phát sinh
tài khoản kế toán
Báo cáo tài chính
TH
TNH
GI
THNH
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Sơ đồ 8: Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm
theo hình thức Nhật ký chứng từ
SVTH: Bïi Thanh Hoa Líp 503412
18
Chứng từ gốc, bảng kê
chứng từ, bảng phân bổ
Bảng kê số 4 Bảng kê sô
6
dựng - Bộ Xây Dựng.
- Địa chỉ trụ sở chính : Khu Quốc Bảo - TT. Văn Điển - H. Thanh Trì - TP. Hà
Nội.
- Điện thoại : (04) - 6.870.562 - 6.870.563
- Fax : (04) - 8.615.358
- Email : USC -
- Tài khoản : 21110000019580 tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà
Nội
- Mã số thuế : 0100107123009
Đăng ký kinh doanh số 0114000159 ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Xí
nghiệp Khảo sát và Đầu t xây dựng do Sở Kế hoạch và Đầu t thành phố Hà Nội
cấp.
Xí nghiệp đợc phép hoạt động trong các lĩnh vực sau:
1. Khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn, thăm dò khoáng sản.
2. Đo đạc thành lập bản đồ địa hình, đo đạc công trình, đo đạc địa chính.
3. Lập và quản lý các dự án đầu t xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao
thông, thuỷ lợi và các công trình kỹ thuật hạ tầng.
SVTH: Bùi Thanh Hoa Lớp 503412
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4. Thiết kế, lập tổng dự toán, giám sát thi công và kiểm định chất lợng
các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, công trình
kỹ thuật hạ tầng, thiết kế quy hoạch chi tiết các khu công nghiệp, khu dân c.
5. Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,
các công trình kỹ thuật hạ tầng, các công trình cấp nớc, thoát nớc.
6. Đầu t xây dựng và kinh doanh nhà ở
7. Gia công cơ khí, sửa chữa thiết bị, sản xuất và kinh doanh vật t chuyên
ngành khảo sát, xây dựng.
Ngày đầu thành lập, Xí nghiệp gặp nhiều khó khăn chồng chất, thiếu vốn,
thiếu cán bộ quản lý. Trớc tình hình đó, Ban lãnh đạo Xí nghiệp đã từng bớc
năng. Bộ máy Xí nghiệp tinh gọn, linh hoạt, có hiệu lực cao, phù hợp với cơ
chế thị trờng. Giám đốc Xí nghiệp là ngời trực tiếp chỉ huy toàn bộ bộ máy
quản lý và các bộ phận khác.
Bộ máy quản lý của Xí nghiệp gồm:
SVTH: Bùi Thanh Hoa Lớp 503412
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Giám đốc: là ngời điều hành sản xuất kinh doanh của toàn Xí nghiệp, đợc
cấp trên bổ nhiệm, đề cao trách nhiệm cá nhân, tăng cờng kỷ luật hành chính, là
ngời đứng đầu và chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc, và trớc cán bộ công nhân viên
Xí nghiệp về mọi hoạt động của Xí nghiệp.
Giúp việc cho Giám đốc là hai Phó giám đốc:
Phó giám đốc kinh doanh: Phụ trách về hoạt động kinh doanh của Xí
nghiệp, quản lý phòng hành chính và phòng kế toán tài chính.
Phó giám đốc kỹ thuật: Phụ trách về mặt kỹ thuật và quản lý các phòng
kỹ thuật nghiệp vụ và phòng vật t.
Các công việc cụ thể do các phòng ban chuyên môn thực hiện. Hiện nay
Xí nghiệp có 5 phòng ban chức năng. Để hiểu rõ hơn về bộ máy tổ chức của Xí
nghiệp ta đi sâu nghiên cứu chức năng hoạt động của từng phòng ban:
-Phòng tổ chức lao động- hành chính: Phòng gồm có 4 ngời với trình độ
chuyên môn cao giúp Giám đốc trong việc sắp xếp bộ máy của toàn Xí nghiệp,
thực hiện tốt đờng lối chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc, quản lý việc
thực hiện tiền lơng, tiền thởng của các đơn vị trong toàn Xí nghiệp đúng với quy
chế tiền lơng của Nhà nớc. Do đó các nhân viên trong phòng phải tổ chức tốt
công tác cán bộ trong toàn Xí nghiệp để cho phù hợp với tình hình sản xuất
kinh doanh của Xí nghiệp, quản lý và đề xuất bổ nhiệm cán bộ theo đúng thẩm
quyền. Tổ chức công tác tuyển dụng, ký hợp đồng lao động, giải quyết chính
sách cho ngời lao động, theo dõi, giám sát sự biến động của lao động cũng nh
an toàn thi công. Làm tốt công tác an ninh nội bộ, quản lý hồ sơ toàn bộ cán bộ
công nhân viên trong toàn Xí nghiệp. Ngoài ra còn phải thực hiện tốt công tác
cũng nh chất lợng công trình. Phòng Kinh doanh vật t căn cứ vào các bảng dự
toán công trình, thiết kế, kế hoạch, công việc để giao vật t. Ngoài ra để đáp ứng
đủ vật t cho sản xuất thì phòng phải có kế hoạch đầu t, dự trữ vật t. Khi công
trình hoàn thành các nhân viên trong phòng tham gia vào việc thanh quyết toán
công trình.
-Phòng T vấn giám sát:
T vấn thiết kế, lập dự toán; T vấn giám sát; T vấn kiểm định chất lợng; T vấn lập
dự án các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,
công trình hạ tầng đô thị và khu công nghiệp.
Kiểm soát các chơng trình làm công tác t vấn giám sát, t vấn kiểm định, lập dự
án, thông qua các cấp có thẩm quyền cũng nh Chủ đầu t chấp thuận, đạt yêu cầu
chất lợng và kỹ thuật.
Thiết kế, lập tổng dự toán các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao
thông, thuỷ lợi, công trình hạ tầng đô thị và khu công nghiệp. Có trách nhiệm tổ
chức, quản lý và điều hành về các nội dung công việc nêu trên để đảm bảo các
yêu cầu kỹ thuật, chất lợng và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc.
Ngoài năm phòng ban còn có các đội thi công xây dựng: đội XD số 1 số 2
số 5 số 6 số 7 số 9 và Xởng Cơ khí và Xây dng, Xởng cơ khí sửa chữa. Là đơn
vị sản xuất trực thuộc Xí nghiệp, theo chế độ hạch toán nội bộ, thực hiện chế độ
khoán của Xí nghiệp. Các đội xây dựng thực hiện công tác thi công các công
trình do Giám đốc giao và hạch toán sản xuất theo các chỉ tiêu đợc giao khoán,
sau khi hoàn thành các công trình quyết toán với Xí nghiệp.
Các phòng ban, các đội trong Xí nghiệp có quan hệ mật thiết với nhau, các
phòng ban có trách nhiệm hớng dẫn các đội thi công công trình và tạo điều kiện
cho họ hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình đồng thời các đội là ngời nắm bắt
quá trình thi công công trình nên phản ánh lại để các phòng ban nắm vững hơn
tình hình hiện tại để có biện pháp chỉ đạo kịp thời. Nhng mục đích cuối cùng
của mỗi đơn vị, phòng ban là nhằm phục vụ sản xuất và lợi ích của cán bộ công
nhân viên íi nghiệp.
Nhờ việc xây dựng bộ máy tổ chức quản lý hợp lý, phù hợp với đặc điểm
khảo
sát địa
chất
đội bơm
thổi rửa
giếng
Xởng
cơ khí
và xây
dựng
đội xử
lý nền
móng
Phó giám đốc
Phòng
tổ chức - hành chính
Phòng
Kế hoạch - kỹ thuật
Phòng
T vấn giám sát và thiết
kế xây dựng
Phòng
Kế toán - tài chính
Phòng
Kinh doanh
Ban quản lý dự án mễ trì Ban quản lý dự án xuân đỉnh
giám đốc
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.3. Tổ chức bộ máy kế toán.
các đơn vị nội bộ trong công tác tài chính và chấp hành chế độ chính sách Nhà n-
ớc.
Ngoài ra, kế toán trởng còn giúp Giám đốc tập hợp số liệu kinh tế, tổ chức
phân tích các hoạt động kinh doanh, phát hiện ra khả năng tiềm tàng, thúc đẩy
việc thực hiện chế độ hạch toán trong công tác bảo đảm cho hoạt động của Xí
nghiệp thu đợc hiệu quả cao.
Kế toán tổng hợp : là ngời tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nên
có nhiệm vụ thờng xuyên kiểm tra, đối chiếu và định kỳ phân tích tình hình thực
hiện các định mức chi phí đối với chi phí trực tiếp, chi phí chung, chi phí quản lý
doanh nghiệp, đề xuất các biện pháp tăng cờng quản lý và tiết kiệm chi phí sản
xuất, lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ và đúng thời hạn,
tổ chức kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm. Phản
ánh tổng hợp tình hình phát sinh ở các phần hành kế toán, xác định kết quả sản
xuất kinh doanh và lập các báo cáo kế toán định kỳ theo qui định. Tổng hợp các
báo cáo kế toán nộp Xí nghiệp và các ban ngành liên quan
Kế toán TSCĐ: khi có biến động về TSCĐ, kế toán căn cứ vào các chứng
từ hợp lệ tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy
đủ, kịp thời về số lợng, hiện trạng và giá trị tài sản hiện có tình hình tăng giảm và
di chuyển tài sản cố định trong nội bộ íi nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc mua
sắm, đầu t, việc bảo quản và sử dụng tài sản cố định tại íi nghiệp. Định kỳ căn cứ
vào tỷ lệ khấu hao quy định cho từng loại tài sản kế toán phản ánh kịp thời giá trị
hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toán, phân bổ hoặc kết chuyển
chính xác số khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh và lập các bảng tình khấu
hao TSCĐ. Cuối mỗi niên độ kế toán tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất
thờngTSCĐ, tham gia đánh giá lại tài sản cố định khi cần thiết, tổ chức phân tích
tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở Xí nghiệp
Kế toán chi phí: Căn cứ vào các bảng dự toán về nguyên vật liệu, các
chứng từ thu mua, nhập, xuất NVL kế toán tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời,
chính xác số lợng, chất lợng và giá cả vật liệu tăng giảm, tồn kho vật liệu tại các
đội xây dựng và tại kho của Xí nghiệp. Chấp hành đầy đủ chế độ hạch toán ban