Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho xí nghiệp chếbiến cao su 30/4 thuộc công ty TNHH MTV Cao Su Bình Long - Pdf 14

Đồ án tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
˜
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hòa nhập vào xu hướng chung của thế giới nước ta đang trong giai đoạn phát
triển, tiến tới một đất nước Công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Ngành công nghiệp nước
ta ngày càng phát triển và đem lại nhiều lợi ích về mặt kinh tế tạo ra các sản phẩm
phục vụ trong nước và xuất khẩu, giải quyết hàng loạt việc làm cho người lao động.
Sau hơn 10 năm đổi mới nền công nghiệp Việt Nam đã phát triển với tốc độ mạnh
mẽ, trong sự phát triển mạnh mẽ đó không thể không kể đến ngành công nghiệp chế
biến cao su là một trong những ngành công nghiệp phát triển mạnh mẽ nhất với nhiều
sản phẩm phong phú và đa dạng.
Cùng với tốc độ phát triển nhanh chóng về sản lượng sản xuất và chất lượng
sản phẩm ngành sản xuất cao su cũng nhanh chóng gây ra tác động và ảnh hưởng xấu
đến môi trường, đặc biệt là ô nhiễm môi trường nước và không khí, chất thải rắn Thế
nhưng giải pháp giải quyết vấn đề ô nhiễm hiện nay của các doanh nghiệp thường là
xử lý cuối đường ống. Đây là giải pháp đắt tiền và mang lại hiệu quả không lâu dài,
thậm chí nằm ngoài khả năng doanh nghiệp vừa và nhỏ. Một giải pháp giải quyết các
vấn đề ô nhiễm môi trường hiệu quả và phù hợp hơn đó là sản xuất sạch hơn (SXSH).
SXSH là giải pháp nhằm cải thiện hiện trạng môi trường, mang lại hiệu quả kinh tế
cho doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh hạ giá thành sản phẩm. So với giải
pháp xử lý cuối đường ống thì SXSH là giải pháp hữu ích tối ưu hóa việc sử dụng tài
nguyên, hạn chế lãng phí tối đa.
Việc thực hiện SXSH sẽ giúp cho doanh nghiệp có những thông tin đáng tin
cậy để quyết định đầu tư hiệu quả, đồng thời là cơ sở để các doanh nghiệp xây dựng
hệ thống quản lý chất lượng, điều kiện làm việc và môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001.
Xí nghiệp chế biến cao su 30/4 thuộc Công Ty TNHH MTV Cao Su Bình
Long hoạt động trong lĩnh vực chế biến mủ cao su. Ô nhiễm môi trường tại xí nghiệp
là một vấn đề nan giải cần được giải quyết. Việc nghiên cứu SXSH tại xí nghiệp sẽ


cao su của xí nghiệp và công tác bảo vệ môi trường của xí nghiệp.

Trang 2
Đồ án tốt nghiệp
- Nghiên cứu, xác định và phân tích nguyên nhân phát sinh của dòng thải dựa vào qui
trình chế biến mủ cao su của xí nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng cho xí nghiệp.
- Lựa chọn những giải pháp khả thi.
4 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
4.1 Phạm vi nghiên cứu: Do thời gian nghiên cứu giới hạn, đề tài chỉ tập trung nghiên
cứu: Cách triển khai đánh giá SXSH phù hợp với hiện trạng thực tế của xí nghiệp chế
biến Cao Su 30/4. Đề xuất các giải pháp SXSH cho xí nghiệp chế biến Cao Su 30/4.
4.2 Giới hạn của đề tài: Do điều kiện thời gian giới hạn nên không thể nghiên cứu thử
nghiệm được các giải pháp.
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập các tư liệu, tài liệu về SXSH, lý thuyết
về SXSH, phương pháp luận đánh giá SXSH, các hệ thống ô nhiễm dùng trong đánh
giá môi trường, hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả từ sách báo, internet, tạp chí,
thư viện
 Thu thập từ nguồn quản lý: Về tình hình áp dụng SXSH, chiến lược SXSH, các
tiêu chuẩn, qui chuẩn môi trường trong đánh giá ô nhiễm và các thông tin liên quan
đến ngành Cao Su.
 Thu thập từ doanh nghiệp: Về đặc điểm, tình hình sản xuất, nhu cầu sử dụng
nguyên liệu, năng lượng, phát thải và thông tin liên quan đến hệ thống chiếu sáng, làm
mát của doanh nghiệp.
5.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Nhằm nắm được hiện trạng sản xuất
cũng như hiện trạng môi trường thực tế của xí nghiệp. Qua đó đánh giá được hiện
trạng sản xuất, mức độ ô nhiễm và cũng là căn cứ trong phân tích SXSH.
Việc khảo sát tiến hành tại khu vực sản xuất của công ty sau khi xác định trọng tâm
đánh giá SXSH, trao đổi phỏng vấn với cán bộ, công nhân xí nghiệp chế biến cao su

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN CAO SU VÀ SẢN
XUẤT SẠCH HƠN
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN CAO SU TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI
VIỆT NAM
1.1.1 Tình hình chế biến và tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới
Cây cao su là loại cây công nghiệp rất có giá trị về kinh tế có nguồn gốc từ
Braxin, được trồng nhiều và phổ biến ở các vùng nhiệt đới như Châu Á, Châu Phi,
Mỹ La Tinh. Nhưng hiện nay thì Châu Á là nơi trồng nhiều cao su nhất, chiếm hơn
90% trong đó có Việt Nam. Tính đến năm 2009 thì sản lượng cao su trên toàn thế giới
đã đạt được 9 triệu tấn/năm trong đó Châu Á chiếm 90% sản lượng cao su thế giới.
Bảng 1.1 Sản lượng cao su thiên nhiên trên thế giới
Đơn vị: ngàn tấn
Khu vực
Năm
2006 2007 2008 2009 2010
Châu Á 8.412 9.316 9.389 9.515 8.884
Châu Phi 411 421 444 458 460
Thế giới 8.907 9.676 9.722 9.983 9.355
“Nguồn: Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam, năm 2010”
Ngày nay cao su là vật liệu vô cùng quan trọng trong cuộc sống của con người.
Cao su được sử dụng để chế tạo những sản phẩm như: lốp xe, dụng cụ y tế, gối, nệm,
găng tay, và việc sử dụng vật liệu cao su trở nên thông dụng hơn bao giờ hết vì thế
tình hình chế biến cao su trên thế giới ngày càng tăng nhanh chóng nhằm đáp ứng đủ
cho nhu cầu của con người.
Hiện nay nền kinh tế thế giới đang trên đà hồi phục vì thế nhu cầu sử dụng các
vật liệu làm bằng cao su cũng tăng nhanh chóng. Theo tập đoàn nghiên cứu cao su
quốc tế thì mỗi năm trên thế giới tiêu thụ khoảng 9 triệu tấn cao su thiên nhiên, trong
đó sản phẩm dùng trong ngành chế biên săm lốp chiếm trên 50% tổng cầu. Trong khi
giá dầu mỏ - nguyên liệu để sản xuất cao su tổng hợp tăng cao làm chi phí sản xuất


Diện tích ha 482.700 522.200 556.300 631.500 647.200
Sản lượng tấn 481.600 555.400 605.600 660.000 723.700
“Nguồn: Niên giám thống kê tóm tắt, năm 2010”

Trang 6
Đồ án tốt nghiệp
Sản phẩm cao su thiên nhiên của nước ta chủ yếu phục vụ cho thị trường xuất
khẩu. Nhu cầu tiêu thụ trong nước chỉ chiếm từ 10 – 15% tổng sản lượng mủ cao su
xuất khẩu hàng năm. Năm 2008 với mặt hàng cao su thiên nhiên trên toàn thế giới
Việt Nam là nước thứ 6 về nguồn cung cấp cao su thiên nhiên, thứ 5 về sản lượng
khai thác và thứ 5 về xuất khẩu cao su trên thế giới.
Bảng 1.4: Sản lượng cao su tự nhiên ở các nước xuất khẩu chính trên thế giới
Đơn vị: triệu tấn
Stt Nước
Năm
2006 2007 2008 2009 2010
1 Thái Lan 2,94 3,14 3,06 3,09 3,08
2 Indonesia 2,27 2,64 2,76 2,75 2,59
3 Malaysia 1,13 1,28 1,20 1,07 1,02
4 Ấn Độ 0,77 0,85 0,81 0,88 0,86
5 Việt Nam 0,48 0,56 0,60 0,66 0,72
6 Trung Quốc 0,54 0,54 0,59 0,51 0,58
7 Srilanka 0,11 0,11 0,12 0,13 0,13
“Nguồn: Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam 2010”
Cao su Việt Nam đã xuất khẩu sang 45 thị trường các nước trên thế giới, có mặt
tại Mỹ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc và đang dần mở rộng ra Trung Đông, Đông Âu và
đến các nước Châu Phi. Châu Á là thị trường xuất khẩu cao su chính của nước ta, tiếp
đến là Mỹ và EU.
1.2 TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN
1.2.1 Định nghĩa SXSH


Trang 8
Đồ án tốt nghiệp

nh 1.1 Sơ đồ các bước thực hiện
Đánh giá SXSH là một quá trình liên tục, sau khi kết thúc một đánh giá SXSH
đánh giá tiếp theo cần được tiến hành để cải thiện hiện trạng tốt hơn hoặc bắt đầu với
phạm vi đánh giá mới.
Bước 1: Gồm 3 nhiệm vụ
Thành lập đội SXSH
Liệt kê các bước công nghệ
Xác định và lựa chọn các công nghệ gây lãng phí
Bước 2: Phân tích các công đoạn sản xuất
Chuẩn bị sơ đồ công nghệ chi tiết
Cân bằng vật liệu năng lượng
Tính toán chi phí theo dòng thải
Phân tích nguyên nhân gây dòng thải
Bước 3: phát triển cơ hội SXSH
Xây dựng các cơ hội SXSH
Lựa chọn cơ hội có khả năng nhất

Bước 1
Khởi động
Bước 2
Phân tích các công đoạn
sản xuất
Bước 3
Phát triển cơ hội SXSH
Bước 4
Lực chọn giải pháp SXSH

Kiểm soát quá trình tốt hơn: Để đảm bảo các điều kiện sản xuất được tối ưu hóa về
mặt tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất và phát sinh chất thải. Các thông số của quá trình
sản xuất như nhiệt độ, thời gian, áp suất, Ph, tốc độ , cần được giám sát và duy trì
càng ngần với điều kiện tối ưu càng tốt.
Thay đổi nguyên vật liệu: Là việc thay thế các nguyên liệu đang sử dụng bằng các
nguyên liệu khác thân thiện với môi trường . Thay đổi nguyên liệu còn có thể là việc
mua nguyên liệu có chất lượng tốt hơn để đạt được hiệu suất sử dụng cao hơn.
Cải tiến các thiết bị: Là việc thay đổi thiết bị đã có để nguyên liệu bị tổn thất ít hơn,
việc cải tiến các thiết bị có thể là điều chỉnh tốc độ máy, tối ưu hóa kích thước kho

Giảm chất thải tại
nguồn
Tuần hoàn
Tận thu, tái sử dụng
Tạo ra sản phẩm phụ
Quản lý nội vi
Kiểm soát quá trình tốt
Thay đổi nguyên liệu
Cải tiến sản phẩm
Cải tiến thiết bị
Công nghệ sản xuất mới
Thay đổi sản phẩm
Thay đổi bao bì
Trang 11
PHÂN LOẠI CÁC GIẢI PHÁP SXSH
Đồ án tốt nghiệp
chứa, là việc bảo ôn bề mặt nóng hay lạnh, hoặc thiết kế cải thiện các bộ phận cần
thiết trong thiết bị.
Công nghệ sản xuất mới: Là việc lắp đặt các thiết bị mới và có hiệu quả hơn, giải
pháp này yêu cầu chi phí đầu tư cao hơn các giải pháp SXSH khác. Mặc dù vậy tiềm

tiêu dùng ngày càng tăng tạo nên nhu cầu về các sản phẩm xanh trên thị trường quốc
tế. Điều này mở ra một cơ hội thị trường mới và sản xuất ra các sản phẩm có chất
lượng cao với giá thành cạnh tranh hơn nếu nổ lực vào SXSH.
Sản Xuất Sạch Hơn sẽ tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện hệ thống quản lý
môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001, chứng chỉ ISO 14001 mở ra một thì trường
mới và khả năng tiếp cận thị trường xuất khẩu tốt hơn.
Cải thiện hình ảnh doanh nghiệp: SXSH phản ánh bộ mặt của doanh nghiệp. Môt
doanh nghiệp áp dụng SXSH sẽ được xã hội và cơ quan chức năng có cái nhìn thiện
cảm hơn vì đã quan tâm đến vấn đề môi trường.
Tiếp cận các nguồn tài chính tốt hơn: Các dự án đầu tư cho SXSH bao gồm các
thông tin về tính khả thi về kỹ thuật, kinh tế, môi trường. Đây là cơ sở cho việc tiếp
nhận các hỗ trợ của ngân hàng hoặc các quỷ môi trường.
Môi trường làm việc tốt hơn: Bên cạnh các lợi ích kinh tế và môi trường. SXSH còn
cải thiện các điều kiện an toàn, sức khỏe nghề nghiệp cho nhân viên. Các điều kiện
làm việc thuận lợi làm tăng ý thức và thúc đẩy nhân viên quan tâm kiểm soát chất thải
tránh lãng phí, gây ô nhiễm làm mất mỹ quan ảnh hưởng đến sức khỏe sản xuất.
Tuân thủ các qui định, luật môi trường tốt hơn: SXSH giúp xử lý chất thải hiệu quả
và rẻ tiền hơn do lưu lượng và tải lượng các chất thải giảm hoặc loại bỏ nguyên nhân
gây ra các chất thải. Điều này có nghĩa đối với môi trường đồng thời dễ dàng đáp ứng,
thỏa mản các tiêu chuẩn, qui định luật môi trường đã ban hành.
1.3 CÁC RÀO CẢN TRONG SXSH
Thực hiện SXSH là một biện pháp tiếp cận tích cực để tăng lợi nhuận cải thiện
môi trường làm việc và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên trong quá trình áp
dụng phát sinh các rào cản sau:
1.3.1 Về nhận thức của các doanh nghiệp

Trang 13
Đồ án tốt nghiệp
 Nhận thức của các cấp lãnh đạo nhà máy về SXSH còn hạn chế, nghỉ SXSH là việc
rất khó thực hiện, áp dụng tốn kém nhiều.

Quán triệt các nguyên tắc SXSH trong luật pháp và trong chính sách quốc gia:
Các nguyên tắc phòng ngừa ô nhiễm nói chung và SXSH nói riêng phải được lồng
ghép trong tất cả qui định pháp lý và chính sách phát triển quốc gia. Nhanh chóng ban
hành các chính sách khuyến khích chuyển giao công nghệ sạch và các hướng dẫn thực
hiện SXSH cho các ngành cụ thể.

Nhận thức của cộng đồng và thông tin SXSH: Để tạo sự hiểu biết rộng rãi trong
tất cả thành phần xã hội cần tiến hành rộng rãi các chương trình truyền thông, đào tạo
và huấn luyện SXSH, truyền bá thành công của các doanh nghiệp đã áp dụng SXSH
trong thời gian qua. Đồng thời thiết lập mạng lưới trao đổi thông tin về SXSH trên qui
mô lớn.

Phát triển nguồn nhân lực và tài chính cho SXSH: Đây là yêu cầu quan trọng
nhất để có thể thúc đẩy việc triển khai SXSH trong thực tế cuộc sống. Nguồn lực ưu
tiên bao gồm các cơ quan và chuyên gia tư vấn. Nguồn lực tài chính có thể xây dựng
từ ngân sách nhà nước, các loại thuế, phí, quỹ và các nguồn hỗ trợ quốc tế.

Phối hợp giữa nhận thức và khuyến khích: Để SXSH được thúc đẩy một cách
hiệu quả cần kết hợp các yếu tố như: Các qui định pháp lý, các công cụ kinh tế và các
biện pháp giúp đỡ hỗ trợ, khuyến khích áp dụng SXSH. Một mô hình đàng được xem
xét và nhân rộng là lập quỹ môi trường ưu tiên cho doanh nghiệp vay với lãi xuất thấp
để thực hiện các dự án SXSH.
1.4.1 Tình hình áp dụng SXSH ở Việt Nam và trên thế giới.
1.4.1.1 Trên thế giới:
Năm 1989 chương trình Môi Trường của Liên hiêp quốc (UNEP) đã đưa ra về
sáng kiến SXSH, các hoạt động SXSH của Liên hiệp quốc đã dẫn đầu phong trào các
đối tác quảng bá khái niệm SXSH trên toàn thế giới. Năm 1990 tổ chức hợp tác và
phát triển kinh tế (OECD) đã xây dựng các hướng hoạt động về SXSH trên trên cơ sở
chương trình hợp tác với UNEP về “ công nghệ môi trường”. Năm 1994 có hơn 32
trung tâm SXSH được thành lập trong đó có Việt Nam .Năm 1998 UNEP chuẩn bị

20% hóa chất,14% điện và 14% tiêu thụ dầu DO.
May 1 Tp HCM Tiết kiệm được 12,77 tỷ đồng về điện, nước và
dầu FO, giảm thải ra môi trường 10.780 tấn C0
2
Kim loại 2 Nam Định, Hải
Phòng
Tiết kiệm được 357.000USD, giảm 15% ô
nhiễm không khí, 20% chất thải rắn, 5% tiêu thụ
điện, 15% tiêu thụ than.

Trang 16
Đồ án tốt nghiệp
Cao Su 1
Cơ sở chế biến
cao su Tân
Thành
Giảm lượng nước thải phải xử lý tách tạp chất
và thay nước ở bể làm sạch nguyên liệu là
23,5m
3
nước/ngày, tương đương 86.950
đồng/ngày và lượng nước tiêu thụ giảm 20% tiết
kiệm chi phí điện năng là 900.000 đồng/tháng
Giày 2 Cần thơ
Tiết kiệm 33.000USD, giảm 250% tiêu thụ dầu
FO, 19% tiêu thụ điện.
Thuốc trừ sâu
1
Cần thơ
Giảm 0,1% thành phần hoạt tính (1.684 kg), các

SXSH và đạt được các tiêu chuẩn về môi trường thì đồng thời cũng sẽ nâng cao được
vị thế và uy tín của doanh nghiệp.
Bảng 1.6 Tiềm năng áp dụng SXSH trong ngành chế biến cao su
Stt Hạng mục Hiện trạng Lợi ích khả thi khi áp dụng
SXSH
1 Nước sạch
Sử dụng 13 – 15 m
3
/tấn sản
phẩm từ mủ nước. Hiệp hội
cao su Việt Nam khuyến khích
sử dụng công nghệ tiên tiến sẽ
tiết kiệm và giảm lượng nước
sạch xuống còn 12 – 14 m
3
/tấn
sản phẩm
Giảm lượng nước tiêu thụ 10 –
20%
2 Hóa chất
Chưa có định mức hóa chất
cho từng công đoạn
Xây dựng định mức hóa chất cho
từng công đoạn, tiết kiệm được
lượng hóa chất sử dụng lãng phí
3 Nguyên liệu
Nguyên liệu bị thất thoát khá
nhiều trong các công đoạn sản
xuất
Kiểm soát chặt chẻ quá trình sản

Xí nghiệp Cơ khí chế biến Quản Lợi :

Stt Tên nông trường Diện tích (ha)
1 Nông trường Trà Thanh 1.294,56
2 Nông trường Lợi Hưng 1.293,98
3 Nông trường Xa Trạch 2.081,45
4 Nông trường Quản Lợi 1.803,19
5 Nông trường Xa Cam 1.453,68
6 Nông trường Bình Minh 1.352,50
7 Nông trường Đông Nơ 1.155,80
8 Nông trường Minh Hưng 853.80
Trang 19
Đồ án tốt nghiệp
Xí nghiệp Chế biến 30/4
Ngoài ra Công ty còn có 01 Bệnh viện 50 giường để điều trị cho công nhân và gia
đình, khu Văn Hoá thác Số 4, Hồ Sóc Xiêm với nhiều thắng cảnh đẹp để cho công
nhân và du khách đến nghỉ ngơi, vui chơi giải trí và tham quan.
2.2 XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN CAO SU 30/4
Nhà máy chế biến 30/4 Thành lập theo quy đinh số 1324/QĐ – TCCB của
Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam về việc thành lập Nhà máy chế biến 30/4 trực
thuộc Công ty TNHH MTV cao su Bình Long. Diện tích nhà máy 5.5ha tổng số cán
bộ công nhân hiện nay: 178 người . Sản lượng: Công suất dây chuyền công nghệ:
10.500 tấn mủ nguyên liệu/năm.
Lĩnh vực hoạt động: Sơ chế mủ cao su (mủ khối) gồm có: SVRL, CV50, CV60,
SVRL, SVR 3L, SVR5, SVR10, SVR20.
Giám đốc: Ông: Hà Trọng Bình
Địa chỉ: Ấp Sở Xiêm, xã Tân Hưng, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước
Điện thoại: 0651.3615009 - Fax: 0651.3615009
Email: [email protected]
2.2.1 Sơ đồ tổ chức xí nghiệp

n
h

đ
i

n

n
ư

c
T


b

o

v

-
P
C
C
C
T
r



h
í
n
h

k
ế

t
o
á
n
T
r


l
ý

K
ế

h
o

c
h
-
v


p
h
ò
n
g
Đồ án tốt nghiệp
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức xí nghiệp chế biến cao su 30/4
Giải thích cơ cấu tổ chức
Tổ chức quản lý:
Ban giám đốc Nhà máy gồm có: 01 giám đốc và 02 phó giám đốc. Có tám bộ
phận nghiệp vụ và xưởng sản xuất bao gồm: xưởng chế biến, trợ lý Kế hoạch vật tư,

Trang 21
Đồ án tốt nghiệp
trợ lý Tài chính kế toán, trợ lý Tổ chức lao động tiền lương, tổ vận hành điện nước, tổ
bảo trì sửa chữa máy móc thiết bị, tổ văn phòng, tổ bảo vệ -PCCC.
Tóm tắt nhiệm vụ của các bộ phận như sau:
- Xưởng chế biến: Kiểm tra chất lượng nguyên liệu mủ đầu vào, xác định và phân
loại sản phẩm theo tiêu chuẩn quy định, chế biến hết sản lượng mủ do các nông
trường trực thuộc Công ty khai thác mang về…
- Trợ lý Kế hoạch-vật tư: Tham mưu cho giám đốc Nhà máy về việc lập kế hoạch
sản xuất, cung ứng vật tư, thống kê và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hằng
năm.
- Trợ lý Tài chính kế toán: Tổ chức hạch toán kế toán theo đúng chế độ, kiểm soát và
đôn đốc các nhân viên kế toán. Tổng hợp, phân tích giá thành tìm ra các biện pháp
quản lý chi phí để hạ thấp giá thành sản phẩm. Tham mưu cho giám đốc Nhà máy và
phòng Tài chính kế toán Công ty về công tác kế toán.
- Trợ lý Tổ chức lao động - tiền lương: Tham mưu cho giám đốc Nhà máy và phòng
Tổ chức lao động Công ty về công tác nhân sự, bố trí lao động, giải quyết chế độ
chính sách cho CB.CNV, cân đối và có phương án trả lương thích hợp đảm bảo đời

3 SVR CV50 1199,19 12,84
4 SVR CV60 1355,27 14,5
5 SVR5 666,47 7,13
6 SVR10 846,13 9,05 Chế biến từ
nguyên liệu mũ
tạp
7 SVR20 296,21 3,17
8 SVR5 134,34 1,44
“Nguồn: Xí nghiệp chế biến cao su 30/4 năm 2011”
2.2.2.2 Nguồn tiêu thụ
Sản phẩm của Công ty Cao su Bình Long đã xuất sang các nước Pháp, Đức,
Anh Quốc, Cộng hoà Séc, Slovakia, Liên Bang Nga, Ukraina, Thổ Nhỉ Kỳ, Trung
Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Australia,
Argentina và Mỹ Sản phẩm của Công ty đã được giải thưởng Sao Vàng Quốc Tế
năm 1997, giải thưởng Sao Vàng Đất Vịêt thương hiệu Bình Long năm 2003 và tổ
chức Det Norske Veritas (DNV), Vương Quốc Na Uy cấp chứng nhận đạt hệ thống
quản lý chất luợng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
2.2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nguyên nhiên liệu tại xí nghiệp.
Nguyên, nhiên liệu và hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất tại xí nghiệp
được trình bày cụ thể ở các bảng dưới đây.
Bảng 2.3 Nguyên liệu và nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất

Trang 23
Đồ án tốt nghiệp
Stt
Nguyên
nhiên liệu
Đơn vị
Mức tiêu thụ
Năm 2011

1 Amoniac NH
3
Lít 25.602,63
Là chất khí không màu, có mùi khai tan nhiều
trong nước tạo thành dòng dung dịch không
màu, có mùi khai, là chất có tình bazơ yếu.
Nồng độ tốt thiểu khi nhập vào xí nghiệp là
7,5%.
2 Axit acetic
CH
3
COOH
kg 69.919,29
Là chất lỏng không màu, mùi vị hơi chua. Là
một axit hữu cơ, có tính axít yếu, không độc.
Nồng độ ban đầu 99%.
3 Sodium
metabisulfit
Na
2
S
2
O
5
kg 1.722,15
Là chất rắn màu trắng, dạng bột, có mùi sốc,
độc, có tình axit khi pha thành dạng dung dịch.
Nồng độ ban đầu 75%.
4 Hydroxylơmani
um

13 Sàn rung 1.500 kg/giờ Cụm 01
14 Lò sấy 2.000 kg/giờ HT 01
15 Tháp khử mùi Bộ 01
16 Máy ép kiện 100 tấn 2.500 kg/giờ Máy 01
17 Cân Avery Cái 01
18 Tủ điện+HT điều khiển HT 01
19 Thiết bị đóng gói HT 01
“Nguồn: xí nghiệp chế biến cao su 30/4 năm 2011”
Bảng 2.6 Suất tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng đối với 1 đơn vị sản phẩm mủ
nước.
Stt Nguyên, nhiên vật liệu Đơn vị Số lượng tiêu thụ
năm 2011
Mức tiêu hao trung bình
cho 1 tấn mủ thành
phẩm
1
Mũ nước nguyên liệu Tấn 8.068,21 3.079,69 kg/tấn sp
2 Dầu DO Lít 271.898,68 33,7 lit/tấn
3 Axit acetic 99% Kg 49.135,40 6,09 kg/tấn
4 Điện năng Kw 758.411,74 94 Kw/Taán
5 Sodium metabisulfit
Na
2
S
2
O
5
kg 1.210,23 0,15 kg/tấn
6 Nước m
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status