Khoá luận Trợ cấp xuất khẩu của Việt nam trong điều kiện hội nhập - Pdf 14



Hà Nội - 2003
Hà Nội - 2003


1. Cỏc hỡnh thức trợ xuất khẩu cấp chủ yếu cỏc nước đó ỏp
dụng 12
a. Trợ cấp xuất khẩu của Nhật bản 12
b. Trợ cấp xuất khẩu của Hàn Quốc 12
c. Trợ cấp xuất khẩu của Thỏi Lan 14
d. Trợ cấp xuất khẩu của Philippin 15

2. Những gợi ý đối với Việt Nam trong điều kiện hội nhập 17 HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

2 Chương II: Thực trạng trợ cấp xuất khẩu của Việt nam và những thỏch thức khi
gia nhập tổ chức thương mại
quốc tế

I. Vài nột về hoạt động xuất khẩu của Việt nam trong những năm gần đõy 21

II. Thực trạng trợ cấp xuất khẩu của Việt nam 25
1. Một số thành tựu đó đạt được 26

nam 54

1. Cỏc giải phỏp ở tầm vĩ mụ 54

2. Cỏc giải phỏp ở tầm vi mụ 59 Kết luận 70

Danh mục tài liệu tham khảo 72

HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

4 Danh mục Viết tắt CVD
Thuế chống trợ cấp (thuế đối khỏng)
HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

5
Lời núi đầu
******************

Lịch sử phỏt triển của thương mại quốc tế gắn liền với sự hỡnh thành và
phỏt triển của hoạt động xuất khẩu. Từ khi thực hiện đường lối đổi mới, chuyển
sang nền kinh tế thị trường và chủ động hội nhập kinh tế với thế giới và khu vực,
Đảng và Nhà nước đó chủ trương đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu để làm động lực
thỳc đẩy sự nghiệp cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước. Để đẩy mạnh xuất
khẩu, Nhà nước phải cú những biện phỏp chớnh sỏch khuyến khớch ở mức cao
nhất cỏc ngành sản xuất cho xuất khẩu, cỏc doanh nghiệp tham gia vào quỏ trỡnh
xuất khẩu và quốc tế hoỏ nhằm phỏt huy mọi tiềm năng và nội lực của đất nước,
đồng thời khai thỏc tối đa sự hỗ trợ và hợp tỏc của cộng đồng quốc tế. Trợ cấp
xuất khẩu trở thành một cụng cụ vụ cựng quan trọng trong việc thực hiện cỏc mục

trang bị trong 4 năm học taị trường, tỏc giả đó mạnh dạn chọn và nghiờn cứu đề
tài :
Trợ cấp xuất khẩu của Việt nam trong điều kiện hội nhập
Mục đớch ngiờn cứu của đề tài:
- Nghiờn cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về trợ cấp xuất khẩu của
Việt nam trong điều kiện hội nhập.
- Phõn tớch những yếu tố thuận lợi, khú khăn và kiến nghị một số giải phỏp
để nõng cao hiệu quả của trợ cấp xuất khẩu.
Đối tượng và phạm vi nghiờn cứu:
- Đề tài tập trung nghiờn cứu một số chớnh sỏch trợ cấp xuất khẩu trờn
phương diện lý luận và thực tiễn trong thời kỳ nước ta thực hiện đường lối đổi
mới chuyển sang nền kinh tế thị trường và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và
đưa ra kiến nghị nhằm nõng cao hiệu ủa trợ cấp xuất khẩu trong điều kiện hội
nhập.
Phương phỏp nghiờn cứu:
- Vận dụng lý luận vào thực tiễn, sử dụng phương phỏp phõn tớch, so sỏnh
, khỏi quỏt hoỏ và tổng hợp để nghiờn cứu.
- Tham khảo, nghiờn cứu kinh nghiệm của một số nước trờn thế giới cú
điều kiện tương đồng với Việt nam để giải quyết cỏc vấn đề nờu ra trong đề tài.
Kết cấu, nội dung của đề tài:
Đề tài "Trợ cấp xuất khẩu của Việt nam trong điều kiện hội nhập" được
trỡnh bày theo kết cấu sau:

HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

7



Chương i: cơ sở lý luận của trợ cấp xuất khẩu
I. Khỏi niệm về trợ cấp xuất khẩu
1. Khỏi niệm về trợ cấp xuất khẩu
Trợ cấp xuất khẩu hiểu theo nghĩa thụng thường là trợ cấp chỉ dành riờng
cho hoặc liờn quan tới hoạt động xuất khẩu, hay mục đớch của trợ cấp là đẩy
mạnh xuất khẩu. Do đú, căn cứ để trợ cấp thụng thường là lượng hàng húa xuất
khẩu thực sự hoặc dự kiến xuất khẩu. Vớ dụ: chương trỡnh thưởng xuất khẩu của
Chớnh phủ theo đú doanh nghiệp được thưởng 100 đồng cho mỗi sản phẩm xuất
khẩu được. Tuy nhiờn, việc chớnh phủ đơn thuần trợ cấp cho doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực xuất khẩu khụng thể nghiễm nhiờn dẫn đến kết luận là trợ
cấp xuất khẩu mà cũn cần xem xột đến một số yếu tố khỏc. Trợ cấp xuất khẩu
thường cú hệ quả là hàng xuất khẩu được bỏn trờn thị trường nước ngoài với giỏ
thấp hơn trờn thị trường nội địa của nước xuất khẩu.
Trợ cấp xuất khẩu là trợ cấp với đối tượng nhận trợ cấp là cỏc doanh nghiệp
sản xuất hàng húa trước tiờn hoặc chủ yếu là để xuất khẩu, hay núi cỏch khỏc,
hàng hoỏ được trợ cấp phải là hàng húa được tiờu thụ tại thị trường nước ngoài.
Doanh nghiệp được trợ cấp phải là doanh nghiệp Việt nam, đặc biệt ưu tiờn cỏc
đơn vị sản xuất hàng nụng sản, thủ cụng mỹ nghệ và những hàng hoỏ Việt Nam
cú ưu thế so sỏnh . Mục đớch của trợ cấp xuất khẩu là nhằm đẩy mạnh xuất khẩu.
2. Cỏc hỡnh thức trợ cấp xuất khẩu về lý thuyết chung của Việt nam
- Đối với sản phẩm gạo: Hỗ trợ lói suất thu mua lỳa gạo trong vụ thu hoạch,
hỗ trợ lói suất cho doanh nghiệp xuất khẩu gạo, hỗ trợ lói suất xuất khẩu gạo trả
chậm, bự lỗ cho doanh nghiệp xuất khẩu gạo, thưởng xuất khẩu.
- Đối với mặt hàng cà phờ: Hoàn phụ thu, bự lỗ cho tạm trữ cà phờ xuất
khẩu, bự lỗ cho doanh nghiệp xuất khẩu cà phờ, hỗ trợ lói suất tạm trữ, thưởng
xuất khẩu.

HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM


- Sản phẩm dệt may: Vốn tớn dụng ưu đói, ưu đói đầu tư, bảo lónh của
Chớnh phủ, cấp lại tiền sử dụng vốn để tỏi đầu tư, hỗ trợ kinh phớ xỳc tiến

HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

10 thương mại
- Gốm sứ, đồ gỗ mỹ nghệ, mõy tre lỏ: Thưởng theo kim ngạch xuất khẩu
- Hỗ trợ bằng tớn dụng giỳp cho nhà sản xuất cú đủ điều kiện tài chớnh để
mua hàng hoỏ phụcvụ sản xuất xuất khẩu.
II. Vai trũ của trợ cấp xuất khẩu
1. Trợ cấp xuất khẩu giữ vị trớ trọng yếu trong việc thực hiện mục tiờu đẩy
mạnh xuất khẩu của đất nước.
Chớnh phủ cỏc nước thường chủ động tiến hành trợ cấp cho cỏc doanh
nghiệp và sản phẩm của nước mỡnh nhằm đạt được một số mục tiờu kinh tế-xó
hội nhất định như bảo hộ sản xuất trong nước, hỗ trợ phỏt triển ngành non trẻ hay
ngành trọng điểm của nền kinh tế, khuyến khớch đầu tư, cải thiện thu nhập của
nhà sản xuất, bự đắp chi phớ đầu tư ban đầu quỏ lớn, v.v Quyết định trợ cấp của
chớnh phủ thường được đưa ra nhằm phục vụ lợi ớch của một đối tượng nhất định
cú vai trũ chi phối và ảnh hưởng chớnh trị lớn đối với chớnh phủ.
Chớnh phủ cú thể trợ cấp trực tiếp cho nhà sản xuất hoặc trợ cấp giỏn tiếp
thụng qua đầu vào cho nhà sản xuất. Với mọi hỡnh thức trợ cấp, lợi thế và khả
năng cạnh tranh của sản phẩm trong những ngành được trợ cấp luụn được cải
thiện và nõng cao.
Vớ dụ ngành sản xuất bỳt bi của Việt Nam sản xuất mỗi chiếc bỳt với chi

Sự hỗ trợ của chớnh phủ cú thể giỳp cỏc doanh nghiệp này khỏi bị sụp đổ nhanh
chúng, thỳc đẩy cỏc doanh nghiệp cơ cấu lại sản xuất, tự điều chỉnh khả năng
thớch nghi và cạnh tranh trong thời kỳ quỏ độ do những khú khăn mà mụi trường
thương mại quốc tế tạo ra.
Trợ cấp cũng cú thể được sử dụng nhằm khuyến khớch những ngành sản
xuất kộm sức cạnh tranh giảm cụng suất dư thừa hoặc rỳt khỏi những lĩnh vực
hoạt động khụng hiệu quả hoặc khụng sinh lợi. Nhờ đú, quỏ trỡnh điều chỉnh cơ
cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động được diễn ra suụn sẻ hơn, gúp phần
thỳc đẩy phõn bổ nguồn lực thớch hợp, hiệu quả và khuyến khớch xuất khẩu cỏc
sản phẩm cú lợi thế cạnh tranh với nước ngoài.
2. Trợ cấp xuất khẩu giỳp nõng cao khả năng cạnh tranh xuất khẩu của doanh
nghiệp.
Cỏc nước ỏp dụng trợ cấp xuất khẩu vỡ nhiều lý do. Cú nước lập luận trợ
cấp xuất khẩu để đảm bảo cụng ăn việc làm, hay để hỗ trợ vựng khú khăn, v.v

HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

12 Tuy nhiờn, mọi lý do biện minh cho trợ cấp xuất khẩu xột cho cựng cũng đều
hướng tới mục tiờu thực sự là để đẩy mạnh xuất khẩu thụng qua tỏc động trung
gian là cải thiện lợi thế cạnh tranh xuất khẩu, mở rộng thị trường xuất khẩu, v.v
Trợ cấp xuất khẩu cú thể được tiến hành dưới nhiều hỡnh thức, từ thưởng theo
kim ngạch xuất khẩu đến cho vay với lói suất ưu đói đối với hàng xuất khẩu hay
ỏp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đói với ngành nghề xuất khẩu,
v.v Về lý thuyết, nhờ cú trợ cấp xuất khẩu, thị phần sản phẩm liờn quan của

phỏt triển nền kinh tế độc lập sau thời kỳ chiến tranh nờn Chớnh phủ Nhật Bản đó
thực thi cỏc biện phỏp trợ cấp xuất khẩu quốc gia sau:
- Hỗ trợ tài chớnh và thuế của Chớnh phủ cho xuất khẩu
Thỏng 4/952 Ngõn hàng xuất nhập khẩu của Nhật Bản được tổ chức trở lại
và trở thành một tổ chức tài chớnh của Chớnh phủ với mục tiờu hỗ trợ tài chớnh
cho xuất khẩu của cỏc tổ chức tài chớnh tư nhõn. Ngõn hàng xuất nhập khẩu Nhật
Bản cú thể tài trợ hoặc phối hợp với cỏc ngõn hàng tư nhõn khỏc đồng tài trợ cho
cỏc hoạt động liờn quan đến xuất khẩu cần đến nguồn vốn đặc biệt mà khả năng
tài chớnh thụng thường khụng tài trợ được. Cỏc hoạt độngcủa ngõn hàng xuất
nhập khẩu bao gồm: Hỗ trợ tài chớnh cho xuất khẩu phương tiện vận tải, mỏy
cụng nghiệp; Chiết khẩu cho cỏc tổ chức tài chớnh; Cho cỏc chớnh phủ và cụng
ty nước ngoài vay tiền để nhập khẩu hàng của Nhật Bản
Hệ thống giảm thuế thu nhập từ xuất khẩu dược xõy dựng như một hệ
thống thuế hỗ trợ xuất khẩu, nhưng hệ thống này đó bị xoỏ bỏ khi Nhật Bản gia
nhập GATT năm 1964.
- Hệ thống bảo hiểm xuất khẩu của chớnh phủ Nhật Bản
Mục đớch của bảo hiểm xuất khẩu là đảm bảo cho ự phỏt triển lành mạnh
của hoạt động xuất khẩu và cỏc thương vụ khỏc với nước ngoài thụng qua việc
bảo hiểm những rủi ro mà cỏc bảo hiểm thụng thường khụng thể bảo hiểm được.
Chớnh phủ Nhật bản trực tiếp bảo lónh hệ thống bảo hiểm này và mở một
tài khoản đặc biệt cho hoạt động bảo hiểm xuất khẩu. Hệ thống bảo hiểm này
được thành lập năm 950 theo luật bảo hiểm tớn dụng xuất khẩu, hiện nay bao
gồm: bảo hiểm xuất khẩu thụng thường; bảo hiểm thay đổi giỏ xuất khẩu; bảo
hiểm thay đổi tỷ giỏ hối đoỏi; bảo hiểm thanh toỏn xuất khẩu; bảo hiểm vận
chuyển hàng hoỏ xuất khẩu và bảo hiểm quảng cỏo ở nước ngoài.

HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

14


HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

15 thay thế nhập khẩu sang xuất khẩu.
Chớnh phủ Hàn Quốc đó ỏp dụng những biện phỏp trợ cấp xuất khẩu sau:
- Về thuế: + Miễn thuế kinh doanh cho cỏc doanh nghiệp xuất khẩu;
+ Giảm 50% thuế thu nhập từ xuất khẩu;
+ Giảm thuế quan cho nhập khẩu nguyờn liệu & mỏy múc thiết bị
để sản xuất hàng xuất khẩu.
- Về tài chớnh :
+ Hỗ trợ tài chớnh cho nhập khẩu nguyờn liệu để sản xuất hàng xuất
khẩu;
+ Tớn dụng xuất khẩu với lói suất ưu đói ;
+ Thành lập quĩ xỳc tiến xuất khẩu;
+ Hệ thống bảo hiểm xuất khẩu.
- Về mặt thể chế, tổ chức
+ Ban hành luật xỳc tiến cỏc nghành cụng nghiệp xuất khẩu, vớ dụ như
việc ban hành luật xỳc tiến nghành cụng nghiệp điện tử năm 1969;
+ Hỡnh thành nờn tổ chức thương mại và đầu tư Hàn Quốc năm 1962.
Do ỏp dụng cỏc chớnh sỏch trợ cấp khuyến khớch xuất khẩu nờn tốc độ
tăng trưởng xuất khẩu của Hàng Quốc hàng năm đạt 35% thời kỳ 1963-1969, chủ
yếu là do tăng xuất khẩu cỏc sản phẩm cụng nghiệp sử dụng nhiều lao động như
dệt may, giày dộp, dụng cụ thể thao, du lịch, da trong thời kỳ 1962-1970, tỷ
trọng cỏc sản phẩm này trong xuất khẩu của Hàn Quốc đó tăng từ 5% lờn 69%.
c. Trợ cấp xuất khẩu của Thỏi Lan

bỏn cỏc sản phẩm của Thỏi Lan ra thị trường Quốc tế;
- Cung cấp thụng tin và dịch vụ thương mại cho cỏc nhà sản xuất, xuất khẩu Thỏi
Lan;
- Nõng cao trỡnh độ nghiệp vụ kỹ thuật cho cỏc nhà xuất khẩu Thỏi Lan;
- Hỗ trợ việc phỏt triển sản phẩm mới, nõng cao chất lượng hay hỗ trợ thiết kế cỏc
sản phẩm của Thỏi Lan;
- Đưa ra cỏc giải quyết cỏc khú khăn mà xuất khẩu của Thỏi Lan gặp phải;

HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

17 - Phối hợp với cỏc tổ chức trong nước và Quốc tế để đẩy mạnh xỳc tiến xuất khẩu
của Thỏi Lan;
- Xõy dựng mục tin nhanh về xuất khẩu trờn mạng;
- Xõy dựng cỏc trang Web thương mại;
- Tổ chức cỏc cuộc hội thảo về thương mại Quốc tế cho cỏc quan chức chớnh phủ
và giới kinh doanh tư nhõn;
- Mở cỏc lớp đào tạo cơ bản và nõng cao về xuất khẩu, về phỏt triển sản phẩm,
phỏt triển thị trường cho cỏc đối tượng liờn quan;
- Thuờ đội ngũ cỏn bộ giảng dạy là cỏc chuyờn gia giỏi cả ở trong nước và nước
ngoài tham gia cỏc chương trỡnh đào tạo;
- Phỏt triển sản phẩm xuất khẩu;
- Tổ chức cỏc cuộc thi và trao phần thưởng, thiết kế mẫu mó , bao bỡ, đúng gúi
sản phẩm;
- Tư vấn thiết kế mẫu mó sản phẩm;

xuất hàng xuất khẩu.
- Về tài chớnh :
+ Hỗ trợ tài chớnh cho nhập khẩu nguyờn liệu để sản xuất hàng xuất khẩu;
+ Tớn dụng xuất khẩu với lói suất ưu đói.
- Thành lập ra Vụ xỳc tiến xuất khẩu nhằm thực hiện cỏc chức năng nhiệm vụ
sau:
a. Chức năng : Xỳc tiến xuất khẩu nhằm vào mục tiờu đẩy mạnh xuất khẩu
của cỏc doanh nghiệp và nền kinh tế. Để đạt được những mục tiờu xuất khẩu cụ
thể cho thời kỳ 2001 -2010 đũi hỏi những nỗ lực vựơt bậc trong cụng tỏc xỳc tiến
xuất khẩu của cả Chớnh phủ, cỏc tổ chức hỗ trợ thương mại vàcỏc doanh nghiệp.
Như vậy, nếu như xuất khẩu giữ vị trớ trọng tõm trong chiến lược phỏt triển kinh
tế của đat nước thỡ xỳc tiến xuất khẩu là hoạt động khụng thể thiếu và cú tỏc
động quyết định đến việc thực hiện cỏc mục tiờu của chiến lược phỏt triển kinh tế
nước nhà.
b. Yờu cầu và nhiệm vụ: Xỳc tiến xuất khẩu là một lĩnh vực hoạt động mới

HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

19 mẻ ở Việt nam. Bỏo cỏo nghiờn cứu tiền khả thi dự ỏn "Hỗ trợ xỳc tiến thương
mại và xuất khẩu" ở Việt Nam do cỏc chuyờn gia Trung tõm thương mại quốc tế
thực hiện thời gian 1998-1999 đó nờu ra những hạn chế về nhận thức, hiểu biết và
năng lực thực hiện yếu của cỏc cơ quan chớnh phủ, cỏc tổ chức hỗ trợ thương mại
và cỏc doanh nghiệp Việt nam trong lĩnh vực liờn quan tới hoạt động xỳc tiến
thương mại vànhững yờu cầu bức xỳc phải tăng cường cỏc mối liờn hệ giữa cộng

hành cỏc ấn phẩm và cỏc tờ rơi;
+Cung cấp cỏc dịch vụ tư vấn thương mại và đầu tư cho cỏc doanh nghiệp
vừa và nhỏ;
+ Xuất bản tờ tin thương mại hàng ngày, cỏc bỏo cỏo kinh tế và cỏc bỏo
cỏo về thị trường nước ngoài;
+ Thành lập quĩ xỳc tiến xuất khẩu;
- Triển khai và xõy dựng cỏc kế hoạch xỳc tiến xuất khẩu và phỏt triển xuất khẩu;
- Tổ chức cỏc hoạt động đẩy mạnh xuất khẩu một cỏch toàn diện và thỳc đẩy việc
bỏn cỏc sản phẩm của Việt nam ra thị trường Quốc tế;
- Hỗ trợ việc phỏt triển sản phẩm mới, nõng cao chất lượng hay hỗ trợ thiết kế cỏc
sản phẩm của Việt Nam;
- Đưa ra cỏc giải quyết cỏc khú khăn mà xuất khẩu của Việt nam gặp phải;
- Xõy dựng mục tin nhanh về xuất khẩu trờn mạng;
- Xõy dựng cỏc trang Web thương mại;
- Tổ chức cỏc cuộc hội thảo về thương mại Quốc tế cho cỏc quan chức chớnh phủ
và giới kinh doanh tư nhõn;
- Mở cỏc lớp đào tạo cơ bản và nõng cao về xuất khẩu, về phỏt triển sản phẩm,
phỏt triển thị trường cho cỏc đối tượng liờn quan.

HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

21

HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM

22 Tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu núi riờng, tổng kim ngạch XNK núi chung so
GDP tăng nhanh chứng tỏ mức độ mở cửa khỏ mạnh của nước ta. Năm 1998, tỷ lệ
xuất khẩu trờn GDP đó đạt 36% - mức trung bỡnh trờn thế giới, năm 2000 tỷ lệ
này đạt trờn 45%GDP; Tỷ lệ ngoại thương của Việt Nam so với GDP tăng mạnh
(bằng mức của Hàn Quốc) nhưng cũn kộm xa Singapore và Hongkong, song cú
thể thấy nền kinh tế định hướng xuất khẩu đó tương đối rừ. Năm 1998, tổng kim
ngạch XNK đạt tới trờn 3/4 GDP, năm 1999 đạt trờn 80% GDP và năm 2000 đạt
trờn 90%GDP. Tuy nhiờn, tổng lượng xuất khẩu tuyệt đối cũn thấp (năm 2000
khoảng 29 tỷ USD) do qui mụ nền kinh tế cũn quỏ nhỏ bộ. Nếu so với cỏc nước
trong khu vực, kim ngạch xuất khẩu của ta bằng 1/3 Philippines, 1/7 Indonesia và
Thỏi Lan, 1/10 Malaysia và bằng 1/16 của Singapore.

Bảng 1:Tổng kim ngạch XNK Việt Nam giai đoạn 1991 - 2000

Kim ngạch
xuất khẩu
(tr.USD)
Tổng kim
ngạch XNK so
GDP (%)
Kim ngạch XK

7.255,9
80
31,5
96
1997
9.185,0
80,6
35,6
116
1998
9.360,3
77,7
35,1
120
1999
11.540,0
81,1
40,3
150
2000
14.308,0
95,7
46,4
180
Nguồn:Bỏo cỏo tổng kết của vụ XNK-Bộ Thương Mại

Trích đoạn Về việc xõy dựng cỏc chương trỡnh xỳc tiến thương mại trọng điểm Những quan điểm chớnh về trợ cấp xuất khẩu Một số giải phỏp chủ yếu nhằm nõng cao hiệu quả trợ cấp xuất khẩ uở Việt
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status