BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
___________________
TRƯƠNG THÔNG TUẦN LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN
Thaønh phoá Hoà Chí Minh – 2009
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
PHƯƠNG THỨC SO SÁNH
TRONG VĂN BẢN LUẬT TỤC ÊĐÊLUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN NGÔN NGỮ
MÃ SỐ: 62 22 01 01
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH- NĂM 2009
2
QUY ƯỚC TRÌNH BÀY
1. Các tiểu mục của luận án ñược trình bày và ñánh số thành nhóm
chữ số, với số thứ nhất chỉ số phần hay chương, số thứ hai chỉ mục, số thứ ba
chỉ tiểu mục (ví dụ: 0.1. chỉ mục 1, phần Mở ñầu; hoặc 2.1.2. chỉ tiểu mục 2,
mục 1, chương II). Các phần của tiểu mục ñược phân thành a, b, c,… dưới a,
b, c,… ñược ký hiệu i), ii), iii),…
2. Nguồn tài liệu trích dẫn ñược ghi theo số thứ tự tương ứng của nó
trong phần danh mục tài liệu tham khảo và ñược ñặt trong dấu ngoặc vuông [
] ngay sau trích dẫn: trước dấu phẩy là tài liệu tham khảo, sau dấu phẩy là số
trang. Chẳng hạn: [52, 113] là tài liệu tham khảo trong bảng theo số thứ tự
52, trang 113 của tài liệu tham khảo ñó; hoặc ghi [52] là tài liệu tham khảo
trong bảng theo số thứ tự 52.
3. Các dẫn liệu trích từ tư liệu luật tục Êñê bằng tiếng Êñê hay tiếng
Việt ñều ñược chỉ rõ vị trí trích dẫn ñể trong dấu ngoặc ñơn (). Chẳng hạn ghi
(ñk 5, tr. 44), tức là trích từ ñiều khoản số 5, trang 44 của tài liệu Luật tục
Êñê, NXB Chính trị Quốc gia, 1996.
4. Cách ghi chữ Êñê dựa theo chữ viết hiện hành của người Êñê.
5. Phần dịch từ tiếng Êñê sang tiếng Việt chúng tôi trung thành với
bản dịch của sách Luật tục Êñê, NXB Chính trị Quốc gia, 1996; trong một số
trường hợp là chúng tôi dịch (dịch nghĩa ñen hoặc nghĩa bóng) ñể nghĩa câu
văn sát hợp với nội dung phân tích.
6. Luận án viết tắt một số từ, cụm từ như sau: thành tố ñược/bị so
sánh (TTĐ/BSS); thành tố phương diện so sánh (TTPDSS); thành tố quan hệ
so sánh (TTQHSS); thành tố so sánh (TTSS); cấu trúc so sánh (CTSS); ñiều
1.4. 2. So sánh nhằm miêu tả 60
1.4.3. So sánh ñể ñánh giá 64
1.4.4. So sánh ñể biểu lộ cảm xúc 66
1.4.5. So sánh nhằm thể hiện nhiều mục ñích 68
1.5. Tiểu kết 69
Chương II
PHƯƠNG TIỆN HÌNH ẢNH VÀ KHẢ NĂNG BIỂU ĐẠT CỦA
PHƯƠNG THỨC SO SÁNH TRONG VĂN BẢN LUẬT TỤC
ÊĐÊ
2.1. Phương tiện hình ảnh của phương thức so sánh trong luật tục 71
2.1.1. Các loại hình ảnh so sánh 71
2.1.2. Chi tiết hoá hình ảnh so sánh 83
2.2. Các khả năng biểu ñạt của phương thức so sánh 99
2.2.1. Khả năng so sánh phù hợp nội dung biểu ñạt 99
2.2.2. Khả năng so sánh cụ thể hóa nội dung biểu ñạt 103
2.2.3. Khả năng so sánh làm cho nội dung càng sâu sắc 104 4
2.2.4. Dùng nhiều so sánh ñể tăng hiệu quả nội dung biểu ñạt 105
2.3. Tiểu kết 107
Chương III
TỪ PHƯƠNG THỨC SO SÁNH TRONG LUẬT TỤC ĐẾN
CÁC BIỂU TƯỢNG TINH THẦN
3.1. Từ phương thức so sánh ñến các biểu tượng về buôn làng 109
3.2. Từ phương thức so sánh ñến các biểu tượng về cộng ñồng 126
3.3. Từ phương thức so sánh ñến các biểu tượng về thủ lĩnh 129
3.4. Từ phương thức so sánh ñến các biểu tượng về người vi phạm
luật tục 132
5MỞ ĐẦU
0.1. Lý do chọn ñề tài
Luật tục Êñê có giá trị nhiều mặt, cho ñến nay chưa ñược khai thác hết
và việc nghiên cứu giá trị ngôn ngữ tình hình cũng không khác. Do ñó, việc
tìm hiểu giá trị ngôn ngữ của luật tục Êñê là việc làm cần thiết và quan trọng
ñể góp phần bảo tồn và phát huy một vốn quý của văn hóa Êñê. Việc khảo sát
phương thức so sánh trong văn bản luật tục Êñê, sẽ cho ta thấy so sánh trong
luật tục của dân tộc Êñê có những ñặc ñiểm gì và mở rộng tìm hiểu thêm mối
quan hệ hai chiều giữa ngôn ngữ và văn hoá, cụ thể là giữa phương thức so
sánh với một số nhân tố văn hoá của dân tộc Êñê ñược thể hiện qua văn bản
luật tục Êñê. Những ñặc ñiểm và mối quan hệ này tuy không dễ phát hiện,
nhưng liên quan mật thiết ñến nhiều mặt khác nhau trong ñời sống văn hoá
tinh thần người Êñê và ñến lượt nó luật tục có tác dụng ñối với việc củng cố,
ổn ñịnh, phát triển cộng ñồng người Êñê.
Chọn ñề tài: Phương thức so sánh trong văn bản luật tục Êñê ñể
nghiên cứu, chúng tôi mong muốn góp phần khai thác, bảo tồn và phát huy
các giá trị luật tục của người Êñê trên Tây Nguyên.
0.2. Tình hình nghiên cứu
0.2.1.Tình hình nghiên cứu luật tục ở Việt Nam và một số nước
khác
Qua các tài liệu nghiên cứu luật tục của các học giả trong nước [42],
[66], [95], [97] tình hình nghiên cứu luật tục ở Việt Nam và một số nước
khác có thể tóm lược như sau:
Vào cuối thế kỷ XIX khi nhiều miền ñất mới trên thế giới ñược phát
hiện, nhất là khi chủ nghĩa thực dân phát triển, luật tục ñã bắt ñầu ñược quan
tâm nghiên cứu. Trong số các công trình nghiên cứu luật tục có những công
trình nghiên cứu ở các nước thuộc ñịa nhằm tìm hiểu phong tục tập quán của
các dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên ñược các quan chức thuộc ñịa Pháp ở Việt
Nam quan tâm sưu tầm và lần lượt cho ra ñời, luật tục Êñê (1926), luật tục
Stiêng (1951), luật tục Srê (1951), luật tục Ba Na, Xê Đăng (1952), luật tục
Mạ (1957), luật tục Jrai (1963) Từ năm 1996, Viện Nghiên cứu Văn hoá 7
dân gian ñã phối hợp với các sở văn hoá thông tin các tỉnh Tây Nguyên, tiếp
tục sưu tầm, bổ sung và lần lượt cho ra mắt nhiều bộ luật tục, như luật tục
Êñê (1996), luật tục Jrai (1997) luật tục M’nông (1998). Ở miền núi phía bắc
cho ñến những năm 80 của thế kỷ XX việc sưu tầm luật tục mới ñược bắt ñầu
và năm 1999 luật tục của người Thái ñược giới thiệu.
0.2.2. Tình hình sưu tầm, nghiên cứu luật tục Êñê
Năm 1913, viên Công sứ người Pháp tên L.Sabatier tỉnh Đăk Lăk cho
sưu tầm luật tục Êñê và lần ñầu tiên luật tục Êñê ñược văn bản hoá vào năm
1926 bằng tiếng Êñê (ở nước Pháp). Đây là công trình sưu tầm về luật tục
ñầu tiên ở Việt Nam. Năm 1940, dịch giả người Pháp là D. Antomarchi dịch
luật tục này ra tiếng Pháp. Năm 1984, nhà nghiên cứu dân tộc học Nguyễn
Hữu Thấu dựa vào văn bản luật tục Êñê bằng tiếng Pháp dịch sang tiếng Việt.
Cũng từ năm 1984, với chương trình ñiều tra Tây Nguyên của Nhà nước, luật
tục Êñê ñược sưu tầm bổ sung và cho in thành sách song ngữ Việt - Êñê, do
Ngô Đức Thịnh, Nguyễn Hữu Thấu, Chu Thái Sơn biên soạn, có 11 chương
bao gồm 236 ñiều khoản, Nxb Chính trị Quốc gia xuất bản năm 1996.
Các công trình nghiên cứu về luật tục ở Việt Nam nói chung, luật tục
Êñê nói riêng không phải là nhiều, hầu hết là những chuyên khảo bàn về giá
trị nội dung, trong số ñó có ít nhiều nhận ñịnh ñề cập ñến giá trị ngôn ngữ
của luật tục. Tuy nhiên cho ñến nay chưa có chuyên khảo bàn sâu về giá trị
ngôn ngữ luật tục. Riêng về giá trị nội dung của luật tục Êñê thì ñã ñược các
tác giả chú ý ñến nhiều hơn và ñi sâu vào nhiều khía cạnh khác nhau.
cập. Chẳng hạn ñề cập ñến ñặc ñiểm ngôn ngữ của luật tục Êñê, Ngô Đức
Thịnh ñã nhận ñịnh khái quát như sau: “Ngôn ngữ luật tục là loại văn vần, ñó
là hình thức chuyển tiếp giữa khẩu ngữ hằng ngày với ngôn ngữ thơ ca. Hình
thức ấy làm cho người ta dễ nhớ, dễ lưu truyền ñể làm theo” [95, 34]. Đồng
thời, ông cũng nói rõ hơn về hình thức và một số tính chất của lời nói vần
trong luật tục Êñê như sau: “Hình thức văn vần (Klei duê) không chỉ có trong
luật tục, mà còn là một hình thức phổ biến trong văn chương truyền miệng
như khan, tục ngữ, dân ca, câu ñố, nó tạo nên hình thức ngôn từ ñặc biệt.
Thực ra klei duê là một hình thức ngôn từ ñã ñược phát triển lên từ khẩu ngữ 9
hằng ngày với cách nói luôn luôn ví von, so sánh, cụ thể, lặp ñi lặp lại, ưa
thích dùng ngoa ngữ ñể khẳng ñịnh ñiều muốn nói. Chính vì thế mà klei duê
trong luật tục cũng như trong các thể loại khác của văn chương truyền miệng
Êñê rất gần gũi với nhau. Tất nhiên, do chỗ, nó- văn vần (klei duê)- là một
sáng tạo của cộng ñồng, một biểu hiện của văn hoá thông tin nên so với khẩu
ngữ, nó hoàn thiện hơn, chặt chẽ hơn, sinh ñộng hơn, hấp dẫn hơn, khả năng
truyền thụ nhậy bén hơn, ngưng ñọng hơn, ấn tượng hơn” [95, 35].
Trong bài phát biểu của mình, in trong cuốn sách “Luật tục và phát
triển nông thôn hiện nay ở Việt Nam” năm 2000 (chủ biên Ngô Đức Thịnh),
Oscar Salemink, ñại diện Quỹ Ford tại Việt Nam cho rằng: “Các văn bản luật
tục này giống như một bài thơ dài, hay”.
Khi biên soạn tài liệu “Tổng tập văn học các dân tộc thiểu số Việt
Nam“ do Đặng Nghiêm Vạn chủ biên, tập thể biên soạn ñã ñưa luật tục các
dân tộc Việt Nam vào trong tài liệu và như thế có nghĩa là họ ñã xác ñịnh luật
tục thuộc phạm trù văn học dân gian. Tuy nhiên, luật tục thuộc thể loại văn
học nào thì các tác giả chưa chỉ ra. Về luật tục Êñê, các tác giả ñã ñánh giá và
so sánh với luật tục các dân tộc khác như sau: “Luật tục của người Êñê và
Trong khi ñó, trong tác phẩm văn học dân gian, những yếu tố ngôn ngữ có
chức năng thẩm mỹ ñược ñẩy lên hàng ñầu, chức năng giao tiếp ñược hiện
thực hoá qua các phương tiện và yếu tố làm nên tính thẩm mỹ, từ ñó mà nội
dung giao tiếp ñược ghi nhận. Mặt khác, mục ñích ý nghĩa của các yếu tố
thuộc hệ thống ngôn ngữ luật tục nhằm chủ yếu hướng ñến những nội dung
có tác dụng quy ñịnh của luật tục, trong khi ñó các yếu tố thuộc hệ thống
ngôn ngữ văn học dân gian lại chủ yếu hướng tới nội dung có giá trị hình
tượng - thẩm mỹ văn chương. Như vậy, ñiểm khác nhau cơ bản giữa ngôn
ngữ luật tục và ngôn ngữ văn chương truyền miệng là: nếu như trong ngôn
ngữ luật tục chức năng giáo tiếp ñược nổi lên hàng ñầu và chức năng thẩm
mỹ là thứ yếu thì ngôn ngữ trong tác phẩm văn chương lại ngược lại, chức
năng thẩm mỹ ñược ñẩy lên hàng ñầu và chức năng giáo tiếp là thứ yếu.
Đồng thời, kết cấu nội dung tác phẩm văn học dân gian ñược toát lên
từ quan hệ tổng hoà của các yếu tố thuộc tác phẩm, trong khi ñó kết cấu nội 11
dung luật tục là phép cộng ñơn giản của nội dung từng ñiều khoản (ñk) hợp
lại mà thành.
Nhìn chung, giữa ngôn ngữ văn chương truyền miệng Êñê và ngôn
ngữ luật tục có những ñiểm tương ñồng và khác biệt về cách thức sử dụng
hình ảnh, hình tượng, từ ngữ và ñặc biệt là các biện pháp tu từ, hình thức bố
cục văn bản và cách thức trình bày v.v Điều ñáng lưu ý là ở ngôn ngữ luật
tục Êñê tồn tại một số yếu tố ñã có trong ngôn ngữ giao tiếp hằng ngày và
ngôn ngữ văn học dân gian, nhưng nó lại ñược sáng tạo phù hợp với mục
ñích, yêu cầu thể hiện nội dung ý nghĩa của luật tục. Vì thế trong ngôn ngữ
luật tục Êñê có những yếu tố hay và ñẹp riêng mà nhiều thể loại tác phẩm văn
học dân gian khác của dân tộc Êñê không có ñược.
0.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
khoản (ñk).
Chương 2. Klei nga` soh ho`ng khua (Những vi phạm của các thành
viên ñối với thủ lĩnh buôn làng): gồm 33 ñiều khoản.
Chương 3. Klei khua nga` soh (Những vi phạm của thủ lĩnh buôn
làng): gồm 11 ñiều khoản.
Chương 4. Klei nga` soh ho`ng jih buoân sang (Những vi phạm lợi
ích cộng ñồng): gồm 27 ñiều khoản.
Chương 5. Klei bi doâk ung moâ` (Những vi phạm về hôn nhân):
gồm 48 ñk.
Chương 6. Klei ami` ama ho`ng anak (Những vi phạm giữa cha mẹ
và con cái): gồm 6 ñiều khoản.
Chương 7. Klei eâkei mnieâ soh dih hraêm (Những vi phạm gian
dâm): gồm 11 ñk.
Chương 8. Klei soh pro`ng (Những vi phạm nặng) (trọng tội): gồm
21 ñiều khoản.
Chương 9. Do` ngaên kdraêp (Những vi phạm về của cải, tài sản):
gồm 38 ñiều khoản.
Chương 10. Klei eâmoâ kbao bi soh ho`ng klei araêng ngaê bi
soh ho`ng eâmoâ kbao (Những vi phạm về việc trâu bò gây thiệt hại cho
người ta và về trâu bò bị người ta làm thiệt hai): gồm 10 ñiều khoản. 13
Chương 11. Klei laên ho`ng poâ laên (Những vi phạm ñối với ñất
ñai và người chủ ñất): gồm 8 ñiều khoản.
Như vậy, vấn ñề hôn nhân ñược chú trọng hàng ñầu (48 ñiều khoản).
Thứ ñến là vấn ñề sở hữu tài sản (36 ñiều khoản); nội dung thứ ba là việc bảo
vệ người ñầu làng (33 ñiều khoản). Số lượng các ñk vào hàng thứ tư (27 ñiều
khoản) ñề cập việc vi phạm lợi ích cộng ñồng. Những vấn ñề còn lại dao
thể bất kỳ có thể thiếu thành tố này hay thành tố khác ta có thể dựa vào văn
bản là một ñiều khoản ñể khôi phục và ñể hiểu toàn câu. Ví dụ ñiều khoản
233, tr. 224: Klei hrieâ tir, hrieâ cuaê laên (Nhiệm vụ ñi thăm ñất ñai của
người chủ ñất) như sau:
- Hrieâ kô lip kñông, knguoâr kño`ng, kô ro`ng aeâ aduoâm. (1)
Chön eângueâ ciaêng laên bi mda, eâa bi mraâo, mtei kbaâo bi
jaêk caêk jing.(2)
Nga` aseh amaâo maâo poâ, nga` eâmoâ amaâo maâo poâ
mga`t deh. (3)
Bhiaên mô`ng muk mô`ng kei, mô`ng aeâ aduoân, mô`ng ñöm
bhiaên sônaên. (4)
Kjuh thu`n hmei hrieâ chön kô di ih sa bliö`. (5)
(Nhiệm vụ của người chủ ñất là) phải ñi thăm cái nong, cái nia, cái
lưng của ông bà.(1)
Đi thăm là ñể ñất ñai mãi mãi tốt tươi, ñể nước không ngừng chảy, ñể
chuối mía mọc xum xuê. (2)
(Đất) nào phải ñâu như con ngựa không chủ, như con bò không người
chăn. (3)
Đó là tập quán từ xưa, từ ñời bà, ñời ông từ các tổ tiên xưa cũ. (4)
Cứ bảy năm, chúng tôi (người chủ ñất) lại ñến thăm bà con một lần.
(5)
Nghĩa của 5 câu trong ñiều khoản trên ñây có quan hệ với nhau. Nếu
câu (1), (2), (3) ñem xét ñộc lập thì không thể nắm ñược nghĩa chính của câu
văn, bởi ñó là những câu mà người ta nói theo cách ẩn dụ và cách nói so sánh
thiếu thành tố trong cấu trúc: câu (3) vắng thành tố TTĐ/BSS và TTQHSS. 15
Tuy vắng, nhưng người ta vẫn hiểu nội dung câu văn và hiểu toàn bộ nội
16
a) Phương pháp cấu trúc
Phương pháp chủ yếu ñược vận dụng ñể thực hiện ñề tài này là
phương pháp cấu trúc. Trong khi khảo sát chúng tôi xem toàn bộ luật tục là
một cấu trúc lớn, bao gồm nhiều cấu trúc nhỏ. Trong mỗi cấu trúc nhỏ gồm
có nhiều cấu trúc nhỏ hơn. Mỗi so sánh cũng là một cấu trúc gồm có một số
thành tố hợp thành cấu trúc ñó. Giá trị của mỗi cấu trúc do các thành tố và
quan hệ giữa các thành tố quy ñịnh. Quan hệ giữa các thành tố trong cấu trúc
ở ñây cũng chỉ là tương ñối, bởi sự hiện diện hay không hiện diện các thành
tố trong cấu trúc cũng là tương ñối. Chẳng hạn:
- N`u duah nga` si u`n knhaâo (Hắn làm như con lợn phàm ăn) (ñk
3, tr. 44).
- Mnuih knah hlo`ng (Kẻ (như cái) cồng klông) (ñk 1, tr. 43).
Xem xét ở hai so sánh trên, chúng tôi nhận thấy trường hợp thứ nhất
diễn ra bình thường, có ñủ các thành tố của các cấu trúc; còn trường hớp thứ
hai là không bình thường vì thiếu một vài thành tố. Tuy nhiên trong ngữ cảnh
lớn của ñk, người ta dễ dàng xác ñịnh ñược mối quan hệ giữa các thành tố
của cấu trúc, ý nghĩa của cấu trúc sẽ ñược lĩnh hội. Vì vậy quan hệ giữa các
thành tố trong cấu trúc so sánh luật tục có khi thể hiện trực tiếp, cụ thể rõ
ràng, nhưng có khi thể hiện liên tưởng gián tiếp.
b) Phương pháp phân tích ngữ nghĩa - ngữ dụng
Phương pháp này ñược coi là cơ sở, một mặt ñể xem xét sự liên tưởng
về ý nghĩa và mối quan hệ lôgic giữa các thành tố trong cấu trúc phương thức
so sánh, mặt khác dựa vào nó ñể chỉ ra cơ chế hoạt ñộng của phương thức so
sánh trong văn bản luật tục Êñê và liên tưởng với cách nói tương ñồng giữa
người Êñê với người Jrai, người Kinh, cũng như ñể rút ra những nhân tố văn
hóa, tâm lý dân tộc có ảnh hưởng trực tiếp ñến phương thức so sánh trong
văn bản luật tục Êñê.
c) Phương pháp thống kê
bản luật tục Êñê, góp phần làm cụ thể thêm về lý thuyết phương thức so sánh
trong nghệ thuật ngôn từ với các nội dung, như cấu trúc và các thành tố của 18
cấu trúc phương thức so sánh; phân loại so sánh và các giá trị của phương
thức so sánh.
- Từ phương thức so sánh trong văn bản luật tục Êñê, luận án ñã tìm ra
một số biểu trưng quan trọng trong ñời sống tinh thần của người Êñê cũng
như những yếu tố văn hoá có liên quan, góp phần khẳng ñịnh cho những
nghiên cứu về dân tộc Êñê trước ñó.
- Luận án nêu ra những ñiểm tương ñồng và khác biệt giữa so sánh
trong luật tục Êñê với luật tục Jrai cũng như với cách so sánh và cách diễn
ñạt quen thuộc trong tiếng Việt (Kinh), thấy ñược sự phong phú ña dạng về
nghệ thuật sử dụng ngôn từ của cộng ñồng các dân tộc Việt Nam.
- Về mặt ứng dụng, những nội dung nghiên cứu của luận án sẽ giúp
cho bạn ñọc nâng cao năng lực cảm thụ văn chương dựa vào các ñặc ñiểm
ngôn ngữ, nhất là những ñặc ñiểm ngôn ngữ trong tác phẩm văn học dân gian
của các dân tộc Tây Nguyên.
0.6. Bố cục luận án
Luận án gồm 185 trang chính văn, bao gồm phần Mở ñầu, phần Kết
luận và 04 chương:
Chương I Cấu trúc của phương thức so sánh trong văn bản luật tục
Êñê (50 trang) trình bày khái quát về so sánh trong ngôn ngữ nói chung với
các ñặc ñiểm của cấu trúc và tiêu chí phân loại so sánh. Trên cơ sở ñó, luận
án phân tích những ñặc ñiểm về cấu trúc so sánh, các thành tố của cấu trúc so
sánh, phân loại so sánh và những mục ñích so sánh trong văn bản luật tục
Êñê.
Chương II Phương tiện hình ảnh và khả năng biểu ñạt của phương
dịch nghĩa và nêu ra các trường hợp tương ñương với cách so sánh hay diễn
ñạt của người Kinh (Việt). Đây là dẫn liệu chính thức mà chúng tôi ñã sử
dụng trong quá trình trình bày nội dung luận án.
20