KHẢO SÁT QUAN TÂM
CHĂM
SÓC
SỨC
KHỎE
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
BÁC
SĨ
ĐA
KHOA
MỤC
LỤC
ĐẶT
VẤN
Thực
trạng
cung
cấp
dịch
vụ
chăm
sóc
sức
khỏe
tại
nhà
tại
Việt
Nam 11
1.4.1.Tại thành phố Hồ Chí Minh 11
1.4.2.Tại thành phố Hà Nội 12
2.3.2.Tiêu chuẩn loại trừ: 18
2.4. Cỡ mẫu và chọn mẫu 19
2.5. Biến số 23
2.6. Kĩ thuật và công cụ thu thập số liệu 24
2.7. Quy trình thu thập số liệu 25
2.8. Sai số và cách khống chế sai số 25
2.9. Quản lí và xử lí phân tích số liệu 26
2.10. Đạo đức nghiên cứu 26
CHƯƠNG
3:
KẾT
QUẢ
NGHIÊN
CỨU
27
3.1. Thông tin chung về các đối tượng nghiên cứu 27
3.2. Nhu cầu của khách hàng về dịch vụ chăm sóc sức khỏe ngoài giờ và
tại nhà 33
3.2.1. Sự hài lòng
của khách hàng 33
dịch vụ CSSK ngoài giờ và tại nhà 42
3.3.1. Mối liên quan một số đặc điểm của khách hàng với nhu cầu sử
dụng dịch vụ khám buổi chiều ngày thường 42
3.3.2. Mối liên quan một số đặc điểm của khách hàng với nhu cầu sử
dụng dịch vụ khám ngoài giờ ngày thường 44
3.3.3. Mối liên quan một số đặc điểm của khách hàng với nhu cầu sử
dụng dịch vụ khám ngày T7 & CN 46
3.3.4. Mối liên quan một số đặc điểm của khách hàng với nhu cầu sử
dụng dịch vụ khám tại nhà 48
CHƯƠNG
4:
BÀN
LUẬN
50
4.1.
Một
số
đặc
điểm
của
khách
hàng
khi
sử
dụng
dịch
vụ
CSSK
tại
Bệnh
viện Đại học Y Hà Nội 52
4.3. Nhu cầu của khách hàng về dịch vụ CSSK ngoài giờ và tại nhà của
Bệnh viện Đại học Y Hà Nội 55
4.4.
Một
số
60
KIẾN
NGHỊ
62
TÀI
LIỆU
THAM
KHẢO
1
Phụ
lục1
BIỂU
Bảng 1.1 Bảng giá dịch vụ CSSK tại nhà đối với người trong nước
13
Bảng 1.2 Bảng giá dịch vụ CSSK tại nhà đối với người nước ngoài 14
Bảng 1.3 Bảng giá các gói dịch vụ CSSK tại nhà 15
Bảng 2.1
Tỷ lệ khách hàng có nhu cầu về dịch vụ CSSK ngoài giờ và tại
nhà qua thăm dò nhu cầu 20
Bảng 2.2 Cỡ mẫu cho từng đối tượng nghiên cứu 20
Bảng 2.3 Cỡ mẫu cho cho đối tượng người đến khám bệnh tại KKB 22
Bảng 2.4 Cỡ mẫu cho người nhà bệnh nhân 22
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của khách hàng 27
Bảng 3.2 Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu 28
Bảng 3.3 Tỷ lệ nghề nghiệp của người trả lời câu hỏi 28
Bảng 3.4 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 29
Bảng 3.5 Sự hài lòng của khách hàng 33
Bảng 3.6 Thủ tục hành chính 34
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa mức độ hài lòng và tình trạng sức khỏe của
bệnh nhân 35
Bảng 3.8 Điểm mức độ ưu tiên triển khai các dịch vụ CSSK ngoài giờ và
tại nhà của người đến khám bệnh 36
Bảng 3.9
Điểm mức độ ưu tiên triển khai các dịch vụ CSSK ngoài giờ và
tại nhà của người nhà bệnh nhân 37
Bảng 3.10 Các chuyên khoa có nhu cầu được khám chữa bệnh ngoài giờ
của người đến khám và người nhà bệnh nhân 40
DANH
MỤC
CÁC
BIỂU
ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Sự phân bố nhóm tuổi của người đến khám bệnh và người nhà
bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện ĐHYHN
27
Biểu đồ 3.2 Phân bố thời gian làm việc của người nhà bệnh nhân 29
Biểu
đồ
3.4
phân
bố
thu
nhập
của
N
VĂN
T
T
NGHI
P
KHOA
BÙI
THÙY
D
NG
ĐẶT
VẤN
ĐỀ
Mục
đích
của
nghiên
hàng
đến
sử
dụng
dịch
vụ
y
tế
ngoài
mong
muốn
được
chẩn
đoán và điều trị đúng bệnh còn muốn được khám thật nhanh để có thể về làm
việc vì bệnh viện cũng chỉ làm việc vào giờ hành chính, khi đi khám thì người
đến khám bệnh phải xin nghỉ làm do đó sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất lao động.
Ngoài ra, do cơ sở hạ tầng và trình độ chuyên môn của tuyến y tế cơ sở còn
viện. Việc này ảnh hưởng tới chất lượng khám chữa bệnh và thái độ phục vụ
bệnh nhân của nhân viên y tế. Theo báo cáo đánh giá tình trạng quá tải của
một số bệnh viện tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí
Minh do Viện Chiến lược
và Chính sách Y tế thực hiện, tất cả các bệnh viện đều hoạt động vượt công
suất đáng kể, công suất sử dụng giường bệnh nội trú trên 100%, bình quân các
bệnh viện đều quá tải từ 25%-30%, các bệnh viện nhi và sản đều nằm ghép
giường
2-3
bệnh
nhân/
giường,
bình
quân
1
bác
sĩ
khám
bệnh
viện
mới
chính
thức
hoạt
động
từ
năm
2008
nhưng
đã
thu
hút
một
hình
thức
dịch
vụ
mở
rộng
như
bác sĩ gia đình, tổ chức khám chữa bệnh vào sáng thứ 7 [1]. Nhưng vẫn
gặp tình trạng quá đông bệnh nhân đến khám trong buổi sáng hàng ngày, nhất
1
LU
N
VĂN
T
BÙI
THÙY
với
mỗi
người,
và
giúp
phát hiện sớm bệnh tật, không để bệnh nặng
rồi mới điểu trị đỡ được chi phí
tốn kém hơn rất nhiều. Và để phát triển các dịch vụ của bệnh viện,
giải pháp
này có thực sự được đón nhận hay không? Và các yếu tố liên quan, ảnh hưởng
đến
nhu
cầu
sử
dụng
dịch
vụ
và
người
nhà
bệnh
nhân
đến
khám
bệnh
tại
bệnh
viện
Đại học Y Hà Nội năm 2010
Xác định một số yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngoài
giờ và tại nhà của người khám bệnh và người nhà bệnh nhân.
2
LU
tin
về
Bệnh
viện
Đại
học
Y
Hà
Nội
1.1.1. Thông tin chung về bệnh viện
Bệnh viện Đại học Y Hà Nội là một đơn vị trực thuộc Trường Đại học Y
Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 137/QĐ-BYT ngày 16/01/2006 của
Bộ
trưởng
Bộ
Y
tế.
như: Tim mạch, Nội tiêu hóa, Ngoại, Nội soi, Chẩn đoán hình ảnh.
Bệnh viện Đại học Y Hà Nội mong muốn trở thành:
- Một BV thực hiện việc kết hợp phục vụ bệnh nhân đến khám chữa bệnh và
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác theo nhu cầu.
- Một
cơ sở
đào
tạo,
nghiên
cứu,
chuyển
giao
công
nghệ
y
khoa có
uyT
NGHI
P
KHOA
YTCC D
NG
BGH
Trường
Các
Bộ
môn
trong
Trường
Ðảng
ủy
Trường
Ban
Giám
đốc
Bệnh
+
Thăm dò chức năng,
+
Labo sinh hóa, huyết học, vi sinh vật,
ký sinh trùng
+
Dịch vụ chẩn đoán trước sinh,
+
Các dịch vụ LS và cận LS khác
Sơ
đồ
mô
hình
tổ
chức
bệnh
viện
1.1.2. Định hướng và kế hoạch phát triển trước mắt của bệnh viện
1.1.2.1. Định hướng phát triển[1]
KHOA
YTCC
tác
với
các
bệnh
viện
khác,
kể
cả
phòng
khám,
bệnh viện tư nhân để tăng cường nguồn bệnh nhân, chia sẻ kinh nghiệm và
hỗ trợ lẫn nhau
Đẩy mạnh dịch vụ khám sức khoẻ định kỳ, cung cấp các dịch vụ chăm sóc
sức khoẻ trọn gói cho các cá nhân và đơn vị có nhu cầu, tăng cường các
dịch vụ chăm sóc sức khoẻ tại nhà
Tăng
cường
hoạt
−
Xây dựng mô hình tổ chức bệnh viện tại từng giai đoạn nhất định phù
hợp với chiến lược phát triển
−
Xác định chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị, từng vị trí công tác, từ
đó xác định nhu cầu và mức độ thiếu hụt cán bộ
−
Trước mắt đề xuất phương án ghép một số phòng ban, khoa và đơn vị
theo hướng có thể lồng ghép hỗ trợ lẫn nhau
−
Rà soát cán bộ từng phòng, ban, khoa và đơn vị để đối chiếu chức năng,
nhiệm vụ và nhu cầu nhằm đề xuất Ban Giám đốc lộ trình tuyển chọn
và bổ sung cán bộ
Thành lập một số Trung tâm và bộ phận mới
5
LU
N
VĂN
BÙI
−
Bộ phận quảng cáo, tiếp thị, chăm sóc khách hàng
−
Bộ phận giám sát chất lượng phục vụ
−
Bộ phận quản trị mạng và trang web của bệnh viện
−
Bộ phận quản lý dịch vụ không chuyên môn.
1.2.
Một
số
nghiên
cứu
cung
cầu
về
dịch
hành
nghiên
cứu
phân
tích
nhu
cầu
dịch
vụ
chăm
sóc
sức
khỏe
ngoại
viện
sau
khi
được
Medicare
hỗ
trợ
và
khoảng cách từ nhà đến bệnh viện làm giảm khả năng lựa chọn dịch vụ chăm
sóc ngoại viện. Một số yếu tố khác như thu nhập, tình trạng bảo hiểm, phương
tiện đi lại, công việc, sức khỏe và tình trạng các chẩn đoán cũng ảnh hưởng
đến quyết định lựa chọn dịch vụ chăm sóc sức khỏe ngoại viện [19].
Eric và cộng sự (2007) tiến hành nghiên cứu về nhu cầu khám, chăm sóc
và
điều trị ngoài giờ trong dịch vụ khám bệnh và cấp cứu ở Hà Lan thấy rằng
bác sỹ tiếp nhận 88% thăm khám ngoài giờ, trong khi đó bộ phận cấp cứu chỉ
phải tiếp nhận 12% các dịch vụ này. Phần lớn các nhu cầu khám ngoài giờ của
các đối tượng nam giới trưởng thành là các chấn thương, trong đó có 19% là
các chấn thương gẫy xương
[17].
6
LU
YTCC
nghiên
cứu
nhu
cầu
về dịch vụ
khám bệnh
ngoài giờ của bác sỹ ở nước Anh cho biết, tất cả các dịch vụ khám bệnh ngoài
giờ đều tính chi phí gia tăng
(night visit fee).
Chi
phí này khác nhau giữa
các vùng, trình độ và các bác sỹ khác nhau [21].
Shipman C. & Dale J. (1996) nghiên cứu về sự đánh giá của bác sỹ đối với
nhu cầu khám chữa bệnh ngoài giờ theo các nhu cầu về thể chất, tâm sinh lý
(psychological/emotional) và xã hội ở một vùng của Vương quốc Anh. 66%
các yêu cầu khám bệnh ngoài giờ có liên quan đến các yêu cầu về thể chất,
tâm sinh lý (psychological/emotional) và xã hội và 10.7% các trường hợp là
không xác định được mối liên quan [22].
1.2.2. Tại Việt Nam
1.2.2.1.Tình trạng quá tải các bệnh viện [4].
Các bệnh viện trung ương tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh hiện đang
trong tình trạng quá tải rất trầm trọng và chủ yếu là quá tải về giường bệnh và
trạng
bệnh
nhân
vượt
tuyến
chiếm
một
tỉ
lệ
khá
cao,
khoảng
83%
bệnh nhân ngoại trú và 76% bệnh nhân nội trú đến khám chữa bệnh không có
giấy giới thiệu.
7
LU
YTCC
chữa
bệnh)
tại
các
BV
(Bệnh
viện)
tuyến trung ương ngày càng tăng và tăng chủ yếu là ở nhóm bệnh nhân ngoại
trú và một tỉ lệ khá cao bệnh nhân mắc những bệnh có thể chẩn đoán và điều
trị ở tuyến trước (17% - 81%).
Tình trạng quá tải xảy ra không đồng đều ở các khoa/phòng mà chủ yếu ở
khu vực phòng khám và một số khoa/phòng điều trị đặc thù. Quá tải thường
xảy ra nghiêm trọng hơn vào 2 – 3 ngày đầu tuần và vào buổi sáng.
1.2.2.2.Các nguyên nhân gây quá tải bệnh viện [4]
Các
nguyên
nhân
ngoại
viện:
Tình trạng vượt tuyến để lên tuyến trên KCB do bệnh nhân tin tưởng vào
đó
giá
một
số
dịch
vụ
ở
tuyến
trên
rẻ
hơn
tuyến
tỉnh
và
huyện
bệnh
được
phân
theo
kế
hoạch
như
hiện
nay
cho
các
bệnh
viện
không đủ đáp ứng nhu cầu điều trị nội trú của bệnh nhân.
8
LU
hành
và
trình
độ
quản
lí
bệnh
viện
còn
hạn
chế
cùng với chậm ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí đã góp phần làm
kéo dài thời gian chờ đợi, gây ùn tắc trong bệnh viện.
1.3.
Thực
trạng
cho nhân viên y tế. Loại hình “dịch vụ” đầu tiên ra đời tại các các cơ sở y tế
nhà nước là khám chữa bệnh ngoài giờ [9].
Thời điểm ra đời của các loại hình khám chữa bệnh “dịch vụ” đầu tiên rất
khác nhau, rải rác từ năm 1980 đến năm 1995. Vào thời kỳ 90-95, hàng loạt
các cơ sở y tế thành lập mới hoặc mở rộng các loại hoạt động dịch vụ ngoài
giờ. Có khoảng 65,3% các cơ sở y tế được khảo sát đã thành lập các loại hình
khám chữa bệnh “dịch vụ”. Tại thời điểm đó, hầu hết việc thành lập các hình
thức khám chữa bệnh trên được thực hiện theo cơ chế “xin – cho” mà chưa có
một quy chế chính thức nào từ các cơ quan lãnh đạo [9].
Loại hình khám chữa bệnh “dịch vụ” tại các cơ sở y tế khá đa dạng, bao
gồm:
Khám
chữa
bệnh
ngoài
giờ,
phòng
dịch
vụ,
khoa
(siêu
âm,
xét
nghiệm,
nội
soi,
x-quang,
chích
ngừa…).
Hầu
hết
các
cơ
sở
y
P
KHOA
YTCC
Cơ sở vật chất được
đầu tư và nguồn vốn đầu
tư:
Tất
cả các
cơ sở KCB
ngoài giờ đều được tổ chức trên nền tảng cơ sở vật chất ban đầu cùa các bệnh
viện công.
Khoảng 56% các cơ sở đã cải tạo và nâng cấp các công trình cũ,
số còn lại hoàn toàn sử dụng cơ sở vật chất hiện có mà không đầu tư gì thêm.
Nguồn vốn cho việc nâng cấp được lấy chủ yếu (khoảng 78%) từ quỹ phúc lợi
và khen thưởng của bệnh viện. Một nguồn vốn khác là từ đóng góp của cán bộ
công nhân viên và từ sự đóng góp, tài trợ của các tổ chức bên ngoài. Phần vốn
đóng góp của nhân viên được chia lời theo dạng cổ đông. Tất cả các đơn vị
đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng đều có trang bị thêm máy móc thiết bị. Các máy
móc được mua chủ yếu là máy siêu âm, máy chụp x-quang, máy ECG và các
thiết bị máy móc khác theo yêu cầu chuyên môn của từng bệnh viện. Phần lớn
các bệnh viện (khoảng 89%) sử dụng quỹ phúc lợi của bệnh viện để mua sắm
trang bị máy móc, khoảng 44% bệnh viện có sử dụng thêm nguồn vốn từ cán
bộ bệnh viện [9].
Nhân
lực:
hạn của bệnh viện. Rất ít bệnh viện sử dụng cán bộ của mình đã về hưu hoặc
ký hợp đồng ngắn hạn với các nhân viên để chỉ hoạt động cho khu vực “dịch
vụ” [9].
Thu và chi của KCB “dịch vụ”: Có ba cách để tính toán mức thu phí dịch
vụ: (i) hoàn toàn theo quy định của Sở, (ii) bệnh viện tự tính toán nhưng vẫn
theo khung quy định của Sở và (iii) bệnh viện tự tính dựa trên các khoản chi
thực tế. Qua khảo sát thấy rằng phần lớn các bệnh viện sử dụng cách thứ hai.
Về cơ cấu chi phí, các loại chi phí được xem xét đến khi tính toán mức thu là:
vật tư tiêu hao, lao động, điện nước, quản lý, khấu hao máy móc và khấu hao
cơ sở vật chất. Tỷ lệ chi phí trung bình (%) của từng loại chi phí như sau: chi
phí
cho
nhân
công
lao
động
chiếm đáng
kể,
khoảng
48%,P
KHOA
YTCC
tiếp
là
7,6%,
còn
lại
là
nộp
ngân
sách
và
quỹ
phúc
lợi
(chiếm
lần
áp
dụng
các
biện
pháp
quản
lý
chuyên
môn
của
công
tác
KCB
trong
giờ
(theo
bác
sỹ
và
điều
dưỡng làm việc ngoài giờ là người có kinh nghiệm từ 5 năm trở lên [9]
1.4.
Thực
trạng
cung
cấp
dịch
vụ
chăm
sóc
sức
khỏe
bệnh
nhân
một
cách
sát
sao
nhất.
Sở
Y
tế
cũng quy định biểu giá cho phòng khám bác sĩ gia đình. Mô hình BSGĐ đã
được Sở Y tế TPHCM và Đại học Liège (Vương quốc Bỉ) thảo luận từ tháng
9/2003.
Qua
nhiều
giai
đoạn,
T
T
NGHI
P
KHOA
YTCC
THÙY
D
NG
1.4.2.Tại thành phố Hà Nội
Uỷ
ban
Nhân
dân
Thành
phố
Hà
Nội
đã
ra
Cấp
cứu
115
và
Trung tâm Dịch vụ và Bác sỹ gia đình 50C Hàng Bài [14].
Phòng
khám
Đa
khoa
Hoàng
Minh
thuộc
Công
ty
Cổ
phần
LU
N
VĂ
N
T
T
NG
H I
P
KHO
A
B ÙI
THÙ
Y
D
NG
Bảng 1.1 Bảng giá dịch vụ CSSK tại nhà đối với người trong nước
STT Dịch
vụ Diễn
giải
Giá
tiền
(Đồng)
1 Khám bệnh và tư vấn Bác sỹ khám tổng thể, hỏi
bệnh và tư vấn dinh
dưỡng, sử dụng thuốc
200.000
2 Tiêm bắp (người lớn)/lần Theo chỉ định của bác sỹ 40.000
3 Tiêm tĩnh mạch (người
lớn)/lần
Theo chỉ định của bác sỹ 70.000
30.000
15 Dịch vụ ngoài giờ HC Giá như trên thu thêm 20.000
Nguồn: Phòng khám đa khoa - Trung tâm Bác sỹ Gia đình 1080 Hà Nội
LU
N
VĂN
T
T
NGHI
P BÙI
THÙY
D
NG
Bảng 1.2 Bảng giá dịch vụ CSSK tại nhà đối với người nước ngoài
STT Dịch
vụ Diễn
giải
Giá
Theo chỉ định hoặc theo
yêu cầu của bệnh nhân
10,0
12 Xông khí dung mũi họng
(chưa có thuốc)/lần
10,0
13 Công lấy bệnh phẩm xét
nghiệm và trả KQ tại nhà
Theo chỉ định hoặc theo
yêu cầu của bệnh nhân
0,2
15 Dịch vụ ngoài giờ HC Giá như trên thu thêm 0,5
14
LU
N
VĂ
N
T
T
B ÙI
THÙ
Y
D
NG
Bảng 1.3 Bảng giá các gói dịch vụ CSSK tại nhà
1.4.3.Tại một số tỉnh thành khác
Trần Thị Hạnh (2008) nghiên cứu về thực trạng CSSK tại nhà cho người
cao tuổi ở quận Ô Môn thành phố Cần Thơ trên đối tượng người cao tuổi
16%
chưa
nhận
được
sự
bổ
trợ
hợp
lí
của
gia
đình
và
cộng
đồng,
một
sức
khoẻ
tại
nhà
Dành cho cá nhân Giá: 200.000 VNĐ/ lần khám
Dành cho hộ gia đình (dưới 5
người)
Giá: 500.000 VNĐ/ lần khám
2 Khám
sức
khoẻ
định
kỳ
6
tháng
Dành cho cá nhân Giá: 500.000 VNĐ/ 3 lần khám
Dành cho hộ gia đình (dưới 5
người)
Giá: 1.200.000 VNĐ/ 3 lần
khám
Nguồn: Phòng khám đa khoa - Trung tâm Bác sỹ Gia đình 1080 Hà Nội
KHOA
YTCC
cơ
sở
y
tế
nhất
là
không
phải
tuyến
y
tế
cơ
sở
thì
rất
quan
đến
dịch
vụ
CSSK
Trong những năm gần đây, ngày càng có nhiều tài liệu pháp lý được ban
hành nhằm củng cố việc cung cấp các dịch vụ khám chữa bệnh.
Luật
Khám
bệnh,
chữa
bệnh
(Luật
số
40/2009/QH12)
đã
được
của
người
bệnh;
nâng
cao
chất
lượng
khám
bệnh,
chữa
bệnh;
giảm
phiền
hà
cho
người
lý
thuận
lợi
cho
hoạt
động khám bệnh, chữa bệnh trong giai đoạn đổi mới hệ thống y tế hiện nay,
góp phần tích cực vào việc thực hiện thành công sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc
và nâng cao sức khoẻ nhân dân. Theo điều 67 của Luật Khám bệnh, khuyến
khích các cơ sở khám chữa bệnh tổ chức khám chữa bệnh 24h/ngày [10].
16
LU
N
VĂN
T BÙI
THÙY
sửa đổi này, các bệnh viện có quyền tự chủ nhiều hơn trong vấn đề nhân sự
(cán bộ hợp đồng, đào tạo cán bộ, thành lập hay chấm dứt cơ sở cung cấp dịch
vụ), lập ngân sách (do đó ngân sách cố định được cấp bởi chính phủ và ngân
sách còn lại được đảm bảo bởi bệnh viện), quyết định cung cấp loại hình dịch
vụ gì và quản lý dịch vụ như thế nào (tăng lương và thưởng, quy chế thu và
chi) [2], [3]. Nghị định 10/43 chủ yếu áp dụng cho các cơ sở y tế công giúp
tạo ra nguồn thu ổn định từ việc thu viện phí (bệnh nhân trả tiền trực tiếp).
17
LU
N
VĂN
T
T
NGHI
BÙI
THÙY
D
NG
CHƯƠNG
2:
Y Hà Nội. Thời gian nghiên cứu tiến hành cụ thể như sau:
Thu thập và xử lí số liệu từ tháng 7 năm 2010 đến tháng 2 năm 2011
Phân tích số liệu và viết báo cáo từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2011
2.2.
Thiết
kế
nghiên
cứu
Thiết kế nghiên cứu là nghiên cứu mô tả cắt ngang sử dụng phương pháp
nghiên cứu định lượng
2.3.
Đối
tượng
nghiên
cứu
2.3.1.Tiêu chuẩn lựa chọn:
Không có các dấu
hiệu của tổn
thương
về tinh
thần và nhận
thức ảnh
hưởng đến việc trả lời hoàn thiện bộ câu hỏi.
Đồng ý tham gia nghiên cứu này.
2.3.2.Tiêu chuẩn loại trừ:
Những người không đồng ý tham gia vào nghiên cứu sau khi được giải
thích rõ mục đích và mục tiêu
của nghiên cứu.
Các đối tượng không đáp ứng được các tiêu chuẩn nói trên.
18
LU
YTCC
mẫu
Cỡ mẫu của nghiên cứu được tính theo công thức sau:
ε
2
p
Trong đó:
α: Mức ý nghĩa thống kê (Chọn α=0,05 Z1-〈/2 = 1,96)
p: Tỷ lệ người bệnh có nhu cầu về dịch vụ CSSK ngoài giờ và tại nhà
qua điều tra thử.
ε: Độ chính xác tương đối
n: Cỡ mẫu
p: Được tính từ một nghiên cứu thử được thực hiện trong khoảng thời
gian từ ngày 01/08/2010 – 30/08/2010. Cỡ mẫu của nghiên cứu sẽ được
tính
cho
từng
dịch
vụ
bệnh
viện
dự