TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ- LUẬT
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
DỰ ÁN:
TRUNG TÂM CHĂM SÓC SỨC KHỎE
NGƯỜI CAO TUỔI AN BÌNH GVHD: TS. Đỗ Phú Trần Tỡnh
SVTH: Nhúm 9_1
Phạm Thị Kiều Nga K094010068
Trần Thị Kiều Oanh K094010079
3.4.2. Chi phớ mua sắm thiết bị 11
3.4.3. Cỏc chi phớ khỏc 13
3.4.4. Tổng chi phớ cho dự ỏn 14
CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH TỔ CHỨC NHÂN SỰ 14
4.1. Tổ chức nhõn sự đố
i với cỏc khoa khỏm chữa bệnh 14
4.2. Tổ chức nhõn sự khu chăm súc cỏc cụ 15
4.3. Tổ chức nhõn sự đối với cỏc phũng ban chức năng 15
4.3.1. Ban giám đốc 15
4.3.2. Bộ phận tài chớnh-kế toỏn 16
4.3.3. Bộ phận tổ chức hành chớnh 17
4.3.4. Phũng nghiệp vụ tổng hợp 17
4.3.5. Phũ
ng vật tư-thiết bị 17
4.4. Tính toán lương cho nhân viên 18
CHƯƠNG 5. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 20
5.1. Xác định chi phí hằng năm của dự án 20
5.1.1. Xác định nguồn tài trợ của dự án 20
5.1.2. Dự tớnh doanh thu từ hoạt động của dự ỏn 20
5.1.3. Dự tớnh chi phớ sản xuất của dự ỏn 21
5.1.3.1. Chi phớ khấu hao 21
5.1.3.2. Lói vay tớn dụng 22
5.1.3.2. Chi phí tiền lương hằng năm của dự án 22
5.1.3.4. Chi phớ điện, nước, điện thoại ,nguyờn vật liệu,quảng cỏo, bảo dưỡng
và chi phớ khỏc của dự ỏn 22
5.1.4. Dự tớnh lói lỗ của dự ỏn 23
5.1.5. Xác định khoản phải thu 23
5.1.6. Xác định khoản phải trả 24
5.1.7. Dự trự quỹ tiền mặt 24
5.1.8. Xử lý một số chi phớ khỏc 24
7.2.3. Nhận xét về độ nhạy của dự án 33
7.3. Phân tích rủi ro đầu tư dự án 33
7.3.1. Rủi ro do cầu giảm 33
7.3.2. Rủi ro do cạnh tranh 33
7.3.3. Rủi ro do cung cỏch phục vụ của nhõn viờn kộm 34
KẾT LUẬN 35
BẢNG CÂU H
ỎI KHẢO SÁT 36
TRƯỜNGĐẠIHỌCKINHTẾ‐LUẬT
K09401_NHểM9_1 Page1
LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Dân số VN đang già hóa với tỉ lệ người già chiếm 17% dân số. Việt Nam đang
bước vào giai đoạn già hóa dân số một cách nhanh chóng. Già hóa dân số đang tạo ra
nhiều thách thức về kinh tế - xó hội của nước ta. Người cao tuổi khỏe mạnh chính là
nguồn nhân lực quý giỏ mà chỳng ta chưa sử dụng đến. Nếu được hỗ trợ một cách phù
hợp thỡ
người cao tuổi có thể tiếp tục đóng góp to lớn cho gia đỡnh, cộng đồng và quốc
gia: “Chúng ta cần nhớ rằng người cao tuổi hiện nay là những người trẻ tuổi trước đây,
và người trẻ tuổi hiện nay sẽ là thế hệ người cao tuổi trong tương lai”. Vỡ vậy, đầu tư
cho y tế, giáo dục và tạo việc làm ổn định cho thanh niên đóng vai trũ quan trọng trong
việc giải quy
ết cỏc nhu cầu của thế hệ người cao tuổi trong tương lai. Tất cả người cao
tuổi cần được tiếp cận các dịch vụ xó hội cơ bản và chăm sóc y tế; họ cần được sống
khỏe mạnh và được đóng góp kỹ năng cũng như kinh nghiệm quý bỏu của mỡnh cho xó
ịch vụ chăm sóc và
nuôi dưỡng dành riêng cho những bậc cao niên mang đến họ một môi trường sống vui
vẻ, ấm áp và tràn đầy tỡnh yờu thương để họ cảm nhận được nơi đây thực sự là ngôi nhà
thứ hai của họ, cung cấp các dịch vụ đa dạng, độc đáo và hũan chỉnh nhất trong việc
chăm sóc các cụ.
TRNGĐIHCKINHT‐LUT
K09401_NHÓM9_1 Page2
Đối tượng nghiên cứu
Thị trường các dịch vụ chăm sóc người cao tuổi như Viện dưỡng lóo tại địa bàn TP. Hồ
Chí Minh.
Xây dựng và thành lập dự án “Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi An Bỡnh”.
Tớnh khả thi, cỏc chỉ số hiệu quả tài chớnh, kinh tế- xó hội và rủi ro của dự ỏn “Trung
tõm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi An Bỡnh”
Mục đích nghiên cứ
u
Thông qua việc nghiên cứu thị trường, khách hàng, đối thủ để :
− Nắm được tỡnh hỡnh thị trường kinh doanh lĩnh vực này.
− Đưa ra chính sách kinh doanh phù hợp mang lại hiệu quả kinh doanh cho Trung
tâm.
− Đánh giá khả năng tài chính rủi ro.
− Chăm sóc sức khỏe và giải trí cho người cao tuổi
Phương pháp nghiên cứu:
− Thu thập thụng tin: trờn mạng, bỏo chớ…
− Tham khảo s
ỏch bỏo, tạp chớ.
− Tổng hợp và xử lý thụng tin:
+ Các phương pháp phân tích định lượng thông qua cỏc chỉ số tài chớnh
+ Đánh giá định tính theo dựa trên số liệu tài chính, quan sát thực tế và các thông
ng trên khuôn viện
rộng 1000m2, với đội ngũ khoảng 70 y bác sỹ và điều dưỡng, hộ lí chăm sóc, thăm
khám sức khỏe hằng ngày và phục vụ tận tỡnh cỏc cụ người cao tuổi. Quy mô 135
giường gồm nội trú và bán trú với trang thiết bị hiện đại, tiện nghi sẽ đáp ứng nhu cầu
sinh hoạt thoải mái, gần gũi của các cụ người cao tuổi trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minhvà khu vực lõn cận.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ
Kết hợp chăm sóc sức khỏe với chăm sóc đời sống tinh thần. Chăm sóc, giúp đỡ
các sinh hoạt hằng ngày và chế độ tập luyện điều độ, khoa học cùng với theo dừi sức
khỏe, khỏm và điều trị các bệnh thường gặp của các cụ người cao tuổi giúp các cụ duy
trỡ và hồi phụ
c sức khỏe nhanh nhất. Tạo môi trường sống vui vẻ, ấm áp và tràn đầy
tỡnh yờu thương để các cụ cảm nhận được nơi đây là ngôi nhà thứ hai của các cụ.
Phương châm hoạt động: Tụn trọng – Lễ phộp − Nhẹ nhàng – Chu đáo
1.3. Tầm nhỡn của dự ỏn
Trở thành 1 mụ hỡnh Trung tõm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi chuyờn nghi
ệp
với hệ thống nhiều trung tõm tại cỏc thành phố lớn trong cả nước.
1.4. Cơ sở pháp lý của dự ỏn
Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt
Nam.
Luật Doanh nghiệp số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam.
Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam.
Luật doanh nghiệp, Ngh
ị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính phủ về
Đăng ký kinh doanh.
Nghị định 06/2011/NĐ-CP, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Người cao tuổi, trong đó quy định cơ quan cấp phộp và quản lớ cỏc trung tõm
đây là những dấu hiệu khá khả quan.
Chất lượng dịch vụ là điều được quan tâm và đánh gía cao nhất (khoảng 35,3%), tiếp
theo là thái độ phục vụ của nhân viên (27,5%) và chi phí (25,4%) và cuối cùng là cơ sở
vật chất của Trung tâm (11,8%).
Mức gớa mà họ sẵn sàng chi trả là:
+ Bán trú: từ 4 triệu đến 7 triệu /tháng
+ Nội trỳ: từ 6 triệu đến 10 triệ
u/ tháng
2.2. Cầu thị trường của dự án
2.2.1. Nhu cầu về số lượng
TP.HCM nói riêng và cả nước nói chung đang đứng trước ngưỡng tỡnh trạng già húa
dõn số diễn tiến rất nhanh. Theo tổng điều tra dân số năm 1989, tỷ lệ người già chỉ
chiếm 7,2%; năm 1999 là 8,2% và đến tổng điều tra dân số năm 2009 thỡ đó là 9,9%.
Theo Liờn Hiệp Quốc, nếu tỷ l
ệ người già chiếm 10% dõn số, nước đó trở thành nước cú
dõn số già. Như vậy, chỳng ta đang đứng trước ngưỡng dõn số già. 79% NCT sống với
con chỏu cú cuộc sống vật chất, tinh thần tương đối ổn định, cũn 21% sống độc thân hay
chỉ có hai vợ chồng già sống với nhau.
Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị phát triển nhất của nước ta, là trung tâm kinh tế,
văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật quan trọng của cả nước,vỡ vậy cú sức hút lao động
đến từ các địa phương khác. Đông dân cư tất yếu nảy ra nhiều vấn đề về sức khỏe, sinh
hoạt, môi trường…và cuộc sống của người dân càng có nhiều nhu cầu đa dạng hơn để
giải quyết vấn đề thời gian, hiệu quả làm việc. Thực vậy, trong bối cảnh hiện đại hóa của
TP, để tỡm kiếm được một nơi an dưỡng đúng nghĩa cho người già tại TP.HCM thật quá
khó. Cuộc sống thành thị bề bộn, con cái phải đi làm suốt ngày nên không có thời gian
chăm sóc cha mẹ già. Có nhiều trường hợp, cha mẹ quá già, không cũn minh mẫn, con
cái đi làm nhưng sợ kẻ trộm vào nhà nên khóa luôn cửa. Điều này rất tội nghiệp cho
người già. Cuộc sống tù túng, thiếu các sinh hoạt phù hợp, tinh thần của người già càng
mau xuống dốc. Có nhiều lý do dẫn đến tỡnh trạng trờn: truyền thống chăm sóc người
già tại nhà, ngại dư luận, các nhà đầu tư chưa quan tâm Cuộc sống đô thị đó tỏc động
Những dịch vụ mà Trung tõm An Bỡnh mang đến cho các cụ đảm bảo giá trị tinh
thần về nhu cầu tâm sinh lý, đảm bảo sức khỏe ổn định như: hỗ trợ theo dừi và phối hợp
điều trị cùng với bác sỹ điều trị cá nhân mà các cụ đang được theo khám chữa, hay là
các hoạt động giải trí lành mạnh như: đánh cờ, đọc sách, giao lưu trũ chuyện, cỏc hoạt
động thể thao nhẹ nhàng, thể dục tăng cường…. Mỗi tuần các cụ được nhân viên đến tận
phũng để mát-xa. Thực đơn hàng ngày được thiết kế theo nhu cầu và tỡnh trạng sức
khỏe của mỗi người. Nơi đây cũng bố trí các khu giải trí: đánh cờ, chơi thể thao. Cuối
tuần, Trung tõm có xe đưa rước các cụ đi lễ ở nhà thờ hoặc chùa chiền trong khu vực.
Thậm chí, trong Trung tõm cũn có cả khu thờ phượng riêng để phục vụ nhu cầu tín
ngưỡng của các cụ. Từ những điều này sẽ giúp thỏa nguyện nhu cầu của các cụ. Các cụ
sẽ cảm thấy thích thú và tin tưởng với các hoạt động tại trung tâm, tích cực tạo không
khí ấm cúng cho trung tâm.
2.3. Cung thị trường
Hiện nay, trờn thị trường TP.HCM cũng đó có 2 trung tâm nuôi dưỡng nhiều người
già nhất cả nước là Thị Nghố (quận Bỡnh Thạnh) và Thạnh Lộc (Húc Mụn). Tuy nhiờn,
2 trung tõm này chỉ nhận những người già neo đơn, bị bỏ rơi hay thuộc diện chớnh
sỏch. Trung tõm Thạnh Lộc hiện cú hơn 150 người già với kinh phớ được hỗ trợ từ
180.000 - 300.000 đồng/người/thỏng.Trong đú. Trung tõm Thị Nghố là 1 đơn vị được
Nhà nước bảo trợ.Thỏng 4-2008, cụng ty THHH Nhõn Ái (TP.HCM) đó được thành lập
TRNGĐIHCKINHT‐LUT
K09401_NHÓM9_1 Page6
với mụ hỡnh chuyờn chăm sóc người bệnh, người cao tuổi, đặc biệt là người già mắc
cỏc bệnh lõm sàng. Chi phớ chăm sóc ở đõy là 70.000 -150.000 đồng/ngày/người.Đầu
năm 2008, Làng An dưỡng Ba Thương (Củ Chi) đó chính thức hoạt động .Với 6 tỷ
đồng, nhà đầu tư đó xõy dựng làng an dưỡng thành khu nghỉ dưỡng cao cấp. Giỏ cho
khỏch sử dụng 2 khu dịch vụ này là 3,5-9,5 triệu đồng/người/thỏng.
Tuy nhiờn những trung tõm trờn cũn nhiều hạn chế như chưa đỏp ứng đủ với số
lượng người cao tuổi nhiều như hiện nay, dịch vụ cũn thấp chỉ đáp ứng nhu cầu ăn ở,
cỏc bảng biểu quảng cỏo tại cỏc khu dõn cư, tại cỏc cổng của cỏc cụng ty, văn phũng,
trường học, phỏt cỏc tờ bướm, liờn kết với cỏc Chi hội tại cỏc phường, quận…để giới
thiệu trung tõm. Tổ chức cỏc buổi trũ chuyện, giao lưu với cỏc hộ gia đỡnh trong khu
dân cư, tư vấn tại cỏc cụng ty, cụng sở, văn phũng…để mọi người cú thụng tin nhiều
TRNGĐIHCKINHT‐LUT
K09401_NHÓM9_1 Page7
hơn về trung tõm, từ đú có cơ sở hợp lớ cho sự lựa chọn của họ. Bờn cạnh đú, thường
xuyờn cú những buổi tư vấn sức khỏe người cao tuổi, tổ chức cho cỏc cụ tham gia cỏc
cuộc thi tại TP, quận, huyện. Và để tăng tính cạnh tranh với cỏc đối thủ khỏc thỡ trung
tõm sẽ liờn kết với cỏc tổ chức chữ thập đỏ để luụn đảm bảo tớnh chuyờn sõu và trỡnh
độ nghề nghiệp cao, để nõng cao chất lượng và uy tớn trung tõm, liờn kết với cỏc trung
tõm sức khỏe, trung tõm tư vấn và chăm sóc sức khỏe, bệnh viện để chuyển giao kỹ
thuật, quảng bỏ trung tõm.
2.6. Xem xét khả năng cạnh tranh của Trung tâm
Đối tượng mà Trung tâm phục vụ sẽ là cha mẹ, ông bà của những gia đỡnh cú con
cỏi bận rộn hay khụng thể chủ động chăm sóc cho cha mẹ, ụng bà. Vỡ cỏc cụ chủ yếu là
chăm sóc sức khỏe và tinh thần nên chi phí chăm sóc sức khỏe, nghĩ ngơi, giải trí cũng
không thấp, thỉnh thoảng cũn cú những buổi đi thăm viếng, tự thiện. Hầu hết những đối
thủ khác đều có những mặt mạnh và mặt yếu riêng. Như các trung tâm kể trên thỡ cú
trung tõm cú chi phớ thấp nhưng chất lượng vụ thỡ quỏ kộm và hạn chế về số lượng nhu
cầu được đáp ứng, hay là trung tâm có dịch vụ cao cấp thỡ chi phớ cao, dẫn đến chỉ có
thể nhận được một ít nhu cầu có khả năng sử dụng dịch vụ. Hầu hết các trung tâm hiện
nay chưa khai thác về yếu tố phục vụ sức khỏe tinh thần cho các cụ, và chưa có gói dịch
vụ bán trú và chăm sóc theo giờ. Thờm vào diện tớch của những trung tõm này cú chỗ
thỡ quỏ hẹp khụng đảm bảo môi trường thân thiện, khụng khớ thoải mỏi, cú trung tõm
thỡ trang thiết bị kỹ thuật ớt, quỏ lỗi thời, quản lý nhõn sự cũn chưa tốt dẫn đến chất
lượng chăm sóc cũn thấp.
Xét về vị trí của Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi thỡ cú thể núi vị trớ
khớp, máy hút đờm dói… Đảm bảo xử
lý ban đầu cho cỏc cụ khi cú tai biến
thứ phỏt xảy ra và chuyển tới các điều kiện chuyờn khoa tạm thời. Ở đây, các
cụ sẽ được theo dừi 24/24h và chăm sóc một cỏch tốt nhất để cú thể mau
chúng hồi phục sức khỏe
Phũng B: Là nơi dành riêng cho các cụ cú bệnh lý tuổi già. Tại đây, các cụ
được hướng dẫn mọi sinh hoạt các nhân và được giúp đỡ
để hũa nhập với
cuộc sống cộng đồng.
Phũng C: Khu dành cho cỏc cụ khỏe mạnh và minh mẫn. Được sắp xếp, bố trớ
thành từng gúc riờng cho từng cỏ nhõn, cú quạt diện, ti vi, tủ đựng quần ỏo
riờng biệt, cú phũng vệ sinh và phũng tắm khộp kớn.
− Phũng loại 2: Dành cho cỏc cụ cú nhu cầu ở bỏn trỳ, khỏ
e mạnh và minh mẫn.
3.1.2. Cỏc phũng khỏm chuyờn khoa khám và điều trị một số bệnh thường gặp ở
cỏc cụ.
− Khoa nội tổng hợp: khám và điều trị cỏc bệnh chuyờn ngành nội khoa như viêm
phổi, viờm phế quản, tăng huyết ỏp, suy tim, bệnh tim mạch, đái tháo đường…
− Khoa ngoại chấn thương: xử lý cỏc tr
ường hợp bị tay, góy chõn…
− Khoa tai- mũi- họng: khám và điều trị cỏc bệnh như:
+ Bệnh về tai: đau tai, ù tai, chảy mủ tai, viờm tai giữa, nghe kộm…
+ Bệnh về mũi: Nghẹt mũi,sổ mũi, nhảy mũi nhức đầu, viờm mũi cấp, viờm
xoang. Viờm mũi dị ứng…
+ Bệnh về họng và thanh quản như: khan tiếng, khú th
ở…
− Khoa mắt: đo, khám thị lực và thực hiện một số tiểu phẫu đơn giản.
− Khoa cận lõm sàng:
+ Chẩn đoán hỡnh ảnh: chụp X-quang, siêu âm, đo điện tim, điện nóo…
+ Bộ phận xột nghiệm: đo đường huyết, xột nghiệm nước tiểu…
chăm sóc đến đời sống tinh thần và tõm linh cho cỏc cụ nữa. Trung tõm tạo một môi
trường thõn thiện, ấm ỏp giống như một gia đỡnh. Tổ chức cỏc buổi kỷ niệm trong cỏc
ngày lễ lớn, cỏc hoạt động tỡnh nguyện. Tổ chức mừng sinh nhật cỏc cụ theo thỏng; tổ
chức cỏc cõu lạc bộ :thơ,
đánh cờ, cõu lạc bộ sống vui-khỏe-cú ớch. Tổ chức cỏc buổi
đi dó ngoại, đi lễ chựa… giỳp cỏc cụ hũa mỡnh với cộng đồng và giảm thiểu chứng trầm
cảm, giỳp cỏc cụ khụng cảm thấy cô đơn khi xa con cháu.
3.2. Nghiờn cứu địa điểm thực hiện dự ỏn lý do lựa quận Thủ
đức để xõy dựng Trung
tâm như sau:
− Đảm bảo thuận tiện cho giao thông đường bộ.
− Hệ thống cung cấp điện nước, thụng tin liờn lạc ngày càng được nõng cấp đảm
bảo cho phỏt triển lõu dài.
− Cú thể đảm bảo khả năng xử lý chất thải chống ụ nhiễm môi trường.
− Khu vực ngoại thành nờn hiện đất cũn nhiều, d
ễ dàng quy hoạch và xõy dựng,
đảm bảo cho tầm nhỡn phỏt triển và xõy dựng Trung tõm lớn rộng hơn.
− Là khu vực ngoại thành với lượng dân cư ít, nhà máy xí nghiệp ớt nờn tỡnh hỡnh
ụ nhiễm khụng nghiờm trọng. Khu vực này nhiều cây xanh và không gian khá yên tâm
nên đảm bào cỏc cụ cú thể nghỉ dưỡng thoải mỏi.
3.3. Nghiờn cứu Chớnh sỏch của Nhà nước
Luật Người cao tuổ
i ban hành năm 2009 quy định rừ: Nhà nước khuyến khớch tổ chức,
cỏ nhõn đầu tư xõy dựng cơ sở chăm súc người cao tuổi; đầu tư cơ sở vật chất và hỗ trợ
kinh phớ hoạt động cho cơ sở chăm súc người cao tuổi. Tổ chức, cỏ nhõn đóng gúp, đầu
tư xõy dựng cơ sở chăm súc người cao tuổi bằng nguồn kinh phớ củ
a mỡnh được hưởng
cỏc chớnh sỏch ưu đói theo quy định của phỏp luật.
TRNGĐIHCKINHT‐LUT
(Đơn vị tính: 1000 đ)
1Khu nội trú và khám chữa bệnh 1500 4200 6,300,000
2Căn tin 40 4000 160,000
3 Khu giữ xe 100 1000 100,000
4Khu dịch vụ khác 50 3000 150,000
5Hệ thống tường rào 70 50,000
6Hệ thống khuôn viên 310 300,000
7Hệ thống xử lý chất thải 200,000
7,260,000 Tổng
STT Chi phíChi phí cho 1 m2Diện tích xây dựngTên hạng mục công trìnhTỔNG CHI PHÍ MẶT BẰNG +XÂY DỰNG:
3.100.000.000 + 7.260.000.000 = 10.360.000.000 VNĐ
TRNGĐIHCKINHT‐LUT
K09401_NHÓM9_1 Page11
3.4.2. Chi phớ mua sắm thiết bị:
Trung tâm quan tâm đến sự thoải mái và tiện nghi trong cuộc sống của các cụ nên
chú trọng mua sắm các đồ dùng trong phũng như giường bệnh, ti vi, tủ lạnh, tủ quần
áo…với mức giá cả hợp lớ. Ngoài ra Trung tõm cũn đầu tư mua các thiết bị, máy móc
khám và chữa bệnh hiện đại, đảm bảo chất lượng và theo yêu cầu của các phũng khỏm
chuyờn khoa.
Chi ph
ớ mua sắm cỏc phần mềm y khoa quản lý thống nhất toàn Trung tõm: phần
mềm khỏm bệnh, phần mềm quản lý…Hằng năm Trung tâm tiến hành việc sửa chữa,
bảo dưỡng cũng như theo dừi cỏc mỏy múc, thiết bị kỹ thuật cao theo yờu cầu của cỏc
khoa, phũng ban.
TRNGĐIHCKINHT‐LUT
K09401_NHÓM9_1 Page12
Bảng 2: Bảng liệt kê chi tiết chi phí mua máy móc, thiết bị, vật tư của dự án
(Đơn vị tính: 1000 đ)
Tên khoa
p
hòn
g
ban
Tên máy móc thiết bị
Nơi sản xuất
và cun
g
cấ
p
Số
lư
ợ
n
g
Đơn giá
(1000 đ)
Giá trị Tổng cộng
Bộ khám ngũ quan 2050
Econom Rieste
Máy phân tích nước tiểu
Newteco
Nhật Bản 1 8500 9000
Máy đo đường huyết
Omron HEA-221
Nhật Bản 1 1020 1020
Máy trị viêm khớ
p, gout
Biobeam 940
Cửa hàng y khoa
Bạch Huệ
1 2030 2030
Bộ máy đo huyết áp cơ
ống nghe Microlife AG1-
20
Thụy sỹ 30 250 7500
Nhiệt kế điện tử MC-246 Siêu thị thuốc Việt 10 50 500
Xe đẩy tiêm y tế 2 tầng Việt Nam 2 430 860
Tủ đầu giường y tế Việt Nam 120 700 84000
Giường bệnh nhân inox Việt Nam 120 1600 192000
Bàn khám bệnh Việt Na
m
4 1500 6000
Xe lăn FS-809
Dụng cụ y khoa Hoàng
Tiên
10 1200 12000
Hệ thống chuông gọi y tá
Công ty TNHH Công
Nghệ số Sáng Nghiệp
Máy biến áp 3 pha 800
KVA
Việt Nam 1 25890 25890
Máy phát điện dự phòng
AST
Việt Nam 1 8200 8200
Hệ thống bình nước nóng
năng lượng mặt trời
200000
Thi
ế
t bị UPS 200KV
A
1 1900 1900
Tivi Siêu thị điện má
y
chợ lớn 28 4400 123200
Máy giặt v
ắ
t công nghiệp 1 56780 57011
Tủ mát Siêu thị điện máy Thiên Hòa 20 5590 111800
Máy vi tính 21 4000 84000
Bàn, ghế, tủ… 100000
Phần mềm
quản lý
2000 2000
Hệ thống
bảo dưỡng
máy móc
3000 3000
Chi phí giám sát 0,243% x Tổng vốn XDCT 17,641.8
Chi phí tháo dỡ, thu dọn vệ sinh,
n
g
hiệm thu, bàn
g
iao
50,000.0
Chi phí dự phòng 5% x Tổng vốn XDCT 363,000.0
1,186,641.8
Giai đoạn
thực hiện
đầu tư
Giai đoạn
kết thúc
đầu tư
Tổng
TRNGĐIHCKINHT‐LUT
K09401_NHÓM9_1 Page14
3.4.4. Tổng chi phớ cho dự ỏn:
Bảng 4: Bảng tớnh tổng chi phớ cho dự ỏn
− Phũ
ng thuốc tõy y:
+ 1 dược sỹ
+ 2 dược tỏ
¾ Yờu cầu trỡnh độ:
Đối với bỏc sĩ:
+ Tốt nghiệp đại học y dược chuyờn khoa.
+ Trỡnh độ B anh văn, tin học văn phũng.
+ Ưu tiên có kinh nghiệm.
Đối với các điều dưỡng, hộ lý, kỹ thuật viờn:
TRNGĐIHCKINHT‐LUT
K09401_NHÓM9_1 Page15
+ Thành thạo cỏc thủ thuật chuyờn khoa.
+ Nắm vững cỏc quy trỡnh chăm sóc người bệnh, quy trỡnh tiếp xỳc tõm lý
người bệnh.
+ Phải tận tỡnh, chu đáovà lễ phộp.
4.2. Tổ chức nhân sự khu chăm sóc các cụ:
15 phũng loại 1:
− 2 điều dưỡng trưởng
− 15 hộ lý
− 10 điều dưỡng trung c
ấp
10 phũng loại 2-bỏn trỳ:
− 2 điều dưỡng trưởng
− 10 hộ lý
− 10 điều dưỡng trung cấp
4.3. Tổ chức nhân sự đối với các phũng ban chức năng:
4.3.1. Ban giám đốc:
¾ Quyền hạn:
− Chủ trỡ cỏc buổi họp giao ban, hội chuẩn.
− Quyết định về cụng tỏc tổ chức cỏn bộ.
− Kiểm tra, xem xột, quyết định về thu chi tài chớnh.
− Quyết định theo thẩm quyền về việc đề bạt, khen thưởng kỷ luật đối
với mọi thành viờn trong Trung tõm.
− Đỡnh chỉ nhữ
ng hoạt động của cỏc thành viờn trong Trung tõm cú
hành vi trỏi phỏp luật, trỏi quy chế bệnh viện hoặc xột thấy cú hại cho
sức khỏe người bệnh.
− Khi vắng mặt tại Trung tõm phải ủy quyền cho phó giám đốc.
− Không được quyền ra những quyết định trỏi với phỏp luật và trỏi với
quy chế của Trung tõm.
Phó giám đốc:
− Phó giám đốc là ngườ
i giúp giám đốc về từng mặt công tác do giám
đốc phõn cụng và chịu trỏch nhiệm trước giám đốc về những quyết
định của mỡnh.
− Phó giám đốc được quyền thay giám đốc giải quyết những cụng việc
theo giấy ủy quyền của giám đốc và phải bỏo cỏo lại những cụng việc
đó giải quyết với giám đốc.
Ö Yờu cầu trỡ
nh độ đối với giám đốc, phó giám đốc:
− Cú học vị tiến sĩ trở lờn.
− Tốt nghiệp đại học Y Dược chuyờn khoa.
− Cú kinh nghiệm thõm niờn, ớt nhất 3 năm làm quản lý, cú nhiều thành
tớch trong quỏ trỡnh làm việc.
− Cú kỹ năng quản lý, lónh đạo và truyền đạt tốt.
4.3.2. Bộ phận tài chớnh-kế toỏn
Chứ
− Hoàn thành cỏc cụng tỏc lập sổ BHXH cho toàn thể cỏn bộ, viờn chức
và giải quyết tốt mọi chế độ chính sách nhà nước đối với cỏn bộ, viờn
chứ
c của Trung tõm.
Nhõn sự: 2 người.
4.3.4. Phũng nghiệp vụ tổng hợp
Chức năng nhiệm vụ: thực hiện cỏc nghiệp vụ với sự chỉ đạo của Ban giám
đốc với cỏc nghiệp vụ chính như sau:
− Chỉ đạo và thường xuyờn kiểm tra, đôn đốc thực hiện quy chế Trung
tõm.
− Tổ chức cụng t
ỏc giao ban, hội chẩn, hội thảo và ghi chép lưu trữ hồ
sơ.
− Nắm vững số lượng vào ra Trung tâm, các trường hợp cấp cứu, bệnh
nặng…
− Tổ chức chỉ đạo cụng tỏc bỏo cỏo thống kờ, sổ sỏch, hồ sơ bệnh ỏn của
cỏc cụ.
Nhõn sự: 1 người.
4.3.5. Phũng vật tư
-thiết bị
Chức năng nhiệm vụ chớnh:
− Theo dừi và quản lý toàn bộ mỏy múc trang thiết bị và dụng cụ y tế của
toàn Trung tõm ở mọi nguồn cung cấp.
− Lập dự toỏn, dự trự mua sắm, khai thỏc cỏc vật tư, dụng cụ y tế…
− Tổ chức nhận hàng, giỏm sỏt lắp đặt, hướng dẫn sử
dụng cỏc trang
thiết bị đó mua sắm.
− Bảo dưỡng, kiểm tra cỏc trang thiết bị.
Nhõn sự:
− 1 kỹ sư - cử nhân đại học.
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
CÁC PHềNG
CH
Ứ
CN
Ă
NG
CÁC KHOA LÂM
S
À
NG
thi
ế
tb
ị
Khoa nội tổng
h
ợ
p
Khoa ngoại
ch
ấ
nth
ươ
ng
Khoa tai mũi
h
ọ
n
g
Khoa mắt
Khoa đông y
Khoa dinh
dưỡn
g
Bộ phận chẩn
đ
o
á
nh
ỡ
Bảng 5: Tính lương cơ bản cho cán bộ, nhân viên trong Trung tâm
Với lương cơ bản: 2.000.000 VND/tháng
(Đơn vị tính: 1000 đ)
Chức vụ Số lượng Lương/nămTổng
Giám đốc 1 120,000 120,000
Phó giám đốc 1 96,000 96,000
Bác sỹ 10 72,000 720,000
Dược sỹ 1 48,000 48,000
Dược tá 2 30,000 60,000
Trưởng điều dưỡng 3 48,000 144,000
Điều dưỡng trung cấp 23 36,000 828,000
Hộ lý 25 30,000 780,000
Kỹ thuật viên 1 30,000 36,000
Tổng 67 2,832,000
Bảng 6: Tính lương cho nhân viên các phũng ban chức năng
(Đơn vị tính: 1000 đ)
Chức vụ Số lượng Lương/nămTổng
Trưởng phòng tài chính-kế toán 1 60,000 60,000
Kế toán 1 36,000 36,000
Thủ quỹ 136,000 36,000
Nhân viên TCHC&NVTH 3 36,000 108,000
Kỹ sư 130,000 30,000
Công nhân kỹ thuật124,000 24,000
Bảo vệ, nhân viên vệ sinh, cây xanh 3 24,000 72,000
Tổng 11 366,000
Phòng loại 2 5 8 5,000
Phòng loại 1Mức phớ trờn bao gồm cỏc chi phí ăn uống, sinh hoạt hằng ngày. Các cụ được
khám bệnh miễn phí tại các phũng khỏm của Trung tõm và cấp thuốc chữa những bệnh
thường gặp hằng ngày như cảm sốt, đau bụng… Các chi phí như khám chữa bệnh theo
yêu cầu như chụp X-quang, siêu âm, đo điện tim, đo điện nóo, xét nghiệm…xoa bóp
bấm huyệt hằng ngày, các loại thuốc b
ổ, thuốc bắc, thủy châm, điện châm, kháng sinh
chữa các bệnh món tớnh thỡ gia đỡnh cỏc cụ phải tự chi trả.
− Doanh thu từ sản phầm chính của dự án là tiền lệ phí đóng cố định như trên.
− Doanh thu từ sản phẩm phụ của dự ỏn là các dịch vụ chăm sóc sức khỏe,
chữa bệnh ngoài quy định, dịch vụ chăm sóc theo giờ.
Doanh thu n
ăm 1 được ước tớnh là 8.300.000.000 VNĐ tương ứng với cụng suất
hoạt động là 70%. Doanh thu kinh doanh tăng 10% mỗi năm so với năm trước đó.
TRNGĐIHCKINHT‐LUT
K09401_NHÓM9_1 Page21
Bảng 9: Dự tớnh doanh thu của dự ỏn
(Đơn vị tính: 1000đ)
8969.896 1000 7969.896
Năm 2
7969.896 1000 6969.896
Năm 3
6969.896 1000 5969.896
Năm 4
5969.896 1000 4969.896
Năm 5
4969.896 1000 3969.896
Năm 6
3969.896 1000 2969.896
Năm 7
2969.896 1000 1969.896 TRNGĐIHCKINHT‐LUT
K09401_NHÓM9_1 Page22
5.1.3.2. Lói vay tớn dụng
Vốn vay của dự án là 4.000.000.000 VNĐ với lói suất 12%/ năm, số kỳ trả gốc
đều là 5 năm.
Bảng 11: Kế hoạch trả nợ gốc và lói vay của dự ỏn
(Đơn vị tính: triệu đồng)