dự án trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và bệnh viện phụ sản tiêu chuẩn quốc tế - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
ĐẠI HỌC KINH TẾ- LUẬT
KHOA KINH TẾ

WX DỰ ÁN:
TRUNG TÂM CHĂM SÓC SỨC KHỎE
NGƯỜI CAO TUỔI VÀ BỆNH VIỆN
PHỤ SẢN TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ GVHD: TS ĐỖ PHÚ TRẦN TÌNH
Tp HCM, 11.2012

Dự án “Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và bệnh viện phụ
sản tiêu chuẩn quốc tế”

Nhóm 9-2_k09401
2
DỰ ÁN” TRUNG TÂM CHĂM SÓC SỨC KHỎE
NGƯỜI CAO TUỔI VÀ BỆNH VIỆN PHỤ SẢN
TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ”

Dự án “Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và bệnh viện phụ
sản tiêu chuẩn quốc tế”

Nhóm 9-2_k09401
3

TÓM TẮT DỰ ÁN ĐẦU TƯ “TRUNG TÂM CHĂM
SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI VÀ BỆNH VIỆN
PHỤ SẢN TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ”
■Giới thiệu:
- Chủ đầu tư: Công Ty CP Đức Tâm
- Địa chỉ: khu phố 6, phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, TP HCM
- VPĐD_TP HCM: 211 Hàm Nghi, Phường Bến nghé, Quận 1, TP HCM
- Tel: 08 7300222 – 08 35070033- 0919.511077- Fax: 087300422
Các cơ sở pháp lý:

Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh của công ty cổ phần Đức Tâm số 4200711752 cấp
ngày 1/10/2009 và đăng kí thay đổi lần 3 ngày 15/6/2011.
Căn cứ giấy chứng nhận đầu tư số 37120001451 do UBND TP HCm cấp ngày 3/3/2011.
Căn cứ quyết định số 1269/QĐ UBND ngày 13/5/2011 về việc phê duyệt đồ án quy
hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 khu trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và
bệnh viện phụ sản tiêu chuẩn qu
ốc tế tại phường Linh Trung Quận Thủ Đức…
■Tóm tắt hạng mục:
I/ Bệnh viện phụ sản tiêu chuẩn quôc tế ( 200 gường)

4
- Bệnh nhân được chăm sóc theo khả năng, nhu cầu của gia đình.
III/ KHU NGHỈ DƯỠNG BUNGALOW BẰNG DƯỢC LIỆU CAO CẤP, CHĂM SÓC
SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI.
BUNGALOW là gì?
BUNGALOW là 1 dạng nhà ở nhỏ, riêng biệt, có cơ cấu, công năng đơn giản,cơ động.
Cụm từ này du nhập vào Việt Nam chưa lâu, phổ biến đặc biệt nhất là khi các khu resort
phát triển mạnh.
Bungalow trong khu resort chỉ xây dựng một tầng, diện tích tùy thuộc vào loại cho một,
hai khách hay cho gia đình…nhưng thông thường không quá 150m2. Tiện nghi của
bungalow phụ thuộc vào mức độ cao cấp và vốn đầu tư. Một bungalow trong khu resort
thường phải có nơi tiếp khách, phòng ngủ, toilet, chỗ đễ đồ, nơi làm việc, phòng xông
hơi…
Khu nghỉ dưỡng Bungalow bao gồm:
- Nơi nghỉ dưỡng giống như resort cao cấp, đội ngũ phục vụ là những lương y bác
sỹ điều dưỡng chuyên nghiệp. Khách đến an dưỡng được phục vụ theo các bước.
- Khám bệnh chuẩn đoán sau đó tư vấn và đề ra những phương pháp ăn uống ngủ nghỉ
hợp lý giúp khách hiểu rõ hơn về sức khỏe thể trạng c
ủa mình.
- Hướng dẫn tham quan ngắm cảnh, giới thiệu từng loại hoa lá dược liệu, kể chuyện tình
yêu,cổ tích, anh hùng…
- Thức ăn được bào chế chủ yếu từ hoa cỏ thiên nhiên, động vật tinh sạch, đa dạng phong
phú, đậm đà hương vị dân gian, phục vụ cho từng nhóm có thể trạng khác nhau.
- Nước uống cũng được bào chế từ cây cỏ hoa lá dược liệu, không đường, công dụng
thanh tâm hạ
quả, giải độc mát gan, tiêu mỡ trừ đàm, an thần dễ ngủ.
- Giải trí có câu lạc bộ hát với nhau,đàn ca tài tử, âm nhac, sân khấu, ca nhạc mang đậm

2.2. Chủ đầu tư………………………………………………………………….……10
2.3. Hình thức đầu tư……………………………………………………………… 10
2.4. Vốn đầu tư………………………………………………………………………10
2.5. Nguồn vốn…………………………………………………………………… 10
2.6. Hạng mục công trình…………………………………………………………….11
2.7. Các giai đoạn xây dựng dự án………………………………………………… 11
Chương III- Địa điểm dự án
3.1.
Địa điểm……………………………………………………………………… 12
3.2. Đặc điểm khu đất…………………………………………………………… 12
Chương IV- Quy hoạch và thiết kế xây dựng
4.1.Quy hoạch tổng mặt bằng……………………………………………………… 13
4.2. Phương án thiết kế công trình………………………………………………… 14
Chương V- Môi trường
5.1. Tác động môi trường………………………………………………………… 19
5.2. Biện pháp khắc phục……………………………………………………… 19
Chương VI- Phương án sản xuất kinh doanh
6.1. Tổ chức sản xuất các phân khu chức năng…………………………………… 20
6.2. Tổ chức quản lý và bố trí lao động…………………………………………… 20
Chương VII- Hiệu quả tài chính
7.1.Doanh thu…………………………………………………………………….….22
7.2. Chi phí……………………………………………………………………….… 22
7.3. Tỉ suất chiết khấu và tỉ giá ngoại tệ………………………………………….….24
7.4. Hiệu quả tài chính…………………………………………………………….…24
Chương VIII- Hiệu quả kinh tế - xã hội
Dự án “Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và bệnh viện phụ
sản tiêu chuẩn quốc tế”

Nhóm 9-2_k09401
6Dự án “Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và bệnh viện phụ
sản tiêu chuẩn quốc tế”

Nhóm 9-2_k09401
7

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt dự án này nhóm chúng em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm,
giúp đỡ của thầy giáo và các bạn.
Chúng em xin chân thành gửi lòng biết ơn chân thành đến thầy Đỗ Phú Trần Tình,
giảng viên khoa kinh tế Trường Đại Học Kinh Tế_ Luật đã giảng dạy, hướng dẫn
nhiệt tình, tận tâm để chúng em có thể làm tốt dự án.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc hẳn không tránh khỏi thiếu sót. Rất mong nhận
được nhận được những đóng góp quý báu của thầy và các bạn về nội dung cũng
như hình thức cho dự án đưa ra, chúng em xin được tiếp thu với sự trân trọng và
lòng biết ơn sâu sắc để đề tài được hoàn thiện hơn.


hiện việc cách giảm các khoản thuế, nhất là các mặt hàng xuất nhập khẩu có tính chất
chiến lựơc được giảm từ từ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thích ứng dần, cuộc chơi
là bình đẳng khi không được nhà nước bảo hộ.
Thời gian thực hiện tiền trình đó không dài. Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải
chủ động trong việc xây dựng các phương án tổ chức kinh doanh, bố trí sử dụng vốn, lao
động hơp lý, tìm thị trường ổn định, lâu dài. Đồng thời phải có sự đầu tư thích đáng vào
công nghệ sản xuất, khoa học kĩ thuật để không lạc hậu và đủ sức cạnh tranh với các
công ty trong nước và nước ngoài.
Hiện nay, quận Thủ Đức mới chỉ có mới có bệnh viện Đa Khoa Thủ Đức là đơn vị
sự nghiệp y tế, là cơ sở khám, chữa bệnh lớn nhất của quận trực thuộc sở y tế. Với đặc
điểm là một quận chưa phát triển, người dân tập trung chủ yếu là lao động. Hàng ngày
bệnh viện đa khoa Thủ Đức chỉ có 500 gường bệnh, nhưng luôn có trên 1000 bệnh nhân
vào viện để điều trị. Mỗi ngày, tại bệnh viện, luôn tiếp nhận khoảng 1500 bệnh nhân đến
khám và làm các xét nghiệm để chuẩn đoán bệnh.
Từ năm 2005- 2010, liên tục trong 5 năm liền, bệnh viện đa khoa quận Thủ Đức
luôn tiếp nhận số lượng bệnh nhân trên dưới 50.000 bệnh nhân mỗi năm đến điều trị nội
trú trong bệnh viện, hàng ngày, bệnh viện quận phải chuyển lên tuyến trên t
ừ 10 đến 20
trường hợp bệnh nặng vì hiện nay tại bệnh viên đa khoa quận Thủ Đức thiếu những thiết
bị phương tiện để chuẩn đoán và điều trị đối với những trường hợp trên.
Nhu cầu xã hôi ngày càng phát triển, cuộc sống người dân ngày càng được nâng
cao vấn đề kiểm tra sức khỏe, khám chữa bệnh đối với mỗi người luôn là vần đề quan
Dự án “Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và bệnh viện phụ
sản tiêu chuẩn quốc tế”

Nhóm 9-2_k09401
9
tâm hàng đầu. Nhằm đáp ứng được các nhu cầu hiện này về các dịch vụ y tế cho nhân
dân trong quận cũng như các quận lân cận được tiếp cận thuận lợi, giải quyết được tình
hình quá tải như hiện nay. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi hơn cho nhân dân và cán bộ

ngày 1/10/2009 và đăng kí thay đổi lần 3 ngày 15/6/2011.
- Căn cứ giấy chứng nhận đầu tư số 37120001451 do UBND TP HCM cấp ngày
3/3/2011.
- Căn cứ quyết định số 1269/QĐ UBND ngày 13/5/2011 về việc phê duyệt đồ án quy
hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 khu trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và
phòng khám chữa bệnh tại phường Linh Trung Quận Thủ Đức…
- Căn cứ nghị định số 12/2009 HĐCP ngày 10/2/2009 của chính phủ về quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình.
- Căn cứ đơn giá lắp đặt theo QĐ số 86/2008/ QĐUB của bộ Xây Dựng ngày 10/1/2008.
- Căn cứ định mức vật tư theo quyết định số 1777/2007/QĐBXD của bộ Xây Dựng ngày
16/8/2007.
- Căn cứ nghị định số 12/2009/ NĐCP ngày 12/2/2009 của chính phủ V/v quản lý d
ự án
đầu tư xây dựng công trình.
Dự án “Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và bệnh viện phụ
sản tiêu chuẩn quốc tế”

Nhóm 9-2_k09401
10
- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh của công ty CP Đức Tâm số 42007711752 cấp
ngày 1/10/2009 và đăng kí thay đổi lần 2 ngày 12/3/2010.

CHƯƠNG II- GIỚI THIỆU


2.4. Vốn đầu tư:

Dự án “Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và bệnh viện phụ
sản tiêu chuẩn quốc tế”

Nhóm 9-2_k09401
11
1.000.000.000.000 VNĐ tương đương 45.714.000 USD

STT Giai Đoạn Vốn đầu tư ( nghìn đồng) Vốn đầu tư( nghìn USD)
1 Giai đoạn 1 978.000.000 46,571
2 Giai đoạn 2 22.000.000 1,038
Tổng
1.000.000.000 47,610

2.5. Nguồn vốn.
Nguồn vốn đầu tư:
- Vốn đầu tư dự án được huy động từ vốn chủ sở hữu của công ty CP Đức Tâm.
- Vốn vay ngân hàng hoặc các quỹ.
2.6. Hạng mục công trình.

STT Hạng Mục Chức Năng Quy Mô
1 Phòng khám phụ sản tiêu chuẩn
quốc tế.
- Phòng khám phụ sản.
- Phòng khám và điều trị y học cồ truyền.
200 gường
2 Trung tâm chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi
- Điều trị và phục hồi sức khỏe giai đoạn 1.

2. Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
3. 8 bungalow
4. Nhà hành chính
5. Nhà bảo vệ và các công trình công cộng
2.7.2. Giai đoạn 2:
Khu đất còn lại( 5.000m2 sẽ được đầu tư mở rộng các hạng mục)
1. 4 bungalow
Dự án “Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và bệnh viện phụ
sản tiêu chuẩn quốc tế”

Nhóm 9-2_k09401
12
2. Vườn dược liệu, khu bảo tồn gen.
Ngay trong thời gian thực hiện giai đoạn 1, chủ đầu tư triển khai khâu giải phóng
mặt bằng khu đất còn lại để sớm đầu tư xây dựng các công trình y tế giai đoạn 2 tạo
thế liên hoàn tổ hợp bệnh viện- an dưỡng- du lịch- bảo tồn. CHƯƠNG III- ĐỊA ĐIỂM DỰ ÁN

3.1. Địa điểm.
Khu đất dự án tọa lạc tại KP6, Phường Linh Trung, quận Thủ Đức với tổng diện
tích 20.000m2.
Với ưu điểm các điều kiện về cơ sở hạ tầng tại vị trí đầu tư như đường giao
thông, điện, hệ thống cấp, thoát nước mưa và nước thải…và điều kiện giải phóng mặt
bằng đã được nhà nước đầu tư nhiều năm qua.
Với những lợi thế như trên việc chọn địa điểm đầu tư trên mặt bằng 2ha đất tại

Gió:
Hàng năm có 2 hướng gió chủ đạo: mùa đông có gió mùa đông bắc, mùa hè có gió
tây nam.
+ Tốc độ gió trung bình: cấp 2, cấp 3.
+ Tốc độ gió cực đại: 36m/s
+ Từ tháng 1-4: gió đông nam
Địa chất công trình:
Tham khảo tài liệu địa chất, khu đất dự kiến xây dựng có cấu tạo nền đất là cát,
thành phần chủ yếu là sét trộn lẫn sỏi.
Khả năng chịu tải của nền đất cao, lớn hơn 2kg/cm2.
Mực nước ngầm nông, cách mặt đất từ 5-7m.
3.2.2.Điều kiện hạ tầng:
Công trình nằm tại khu vực đã được đầu tư cơ sở hạ tầng đầy đủ như đường
giao thông, hệ thống cấp điện, nước, hệ thống thoát nước.
Vì vậy, dự án trung tâm chăm sóc sức khỏe và khám chữa bệnh có vị trí đẹp tương
đối thuận tiện cho giao thông, diện tích rộng rãi thoáng mát cho việc chăm sóc sức
khỏe và nghỉ dưỡng.
Chủ đẩu tư lựa chọn vị trí khu đất này để đầu tư với những lí do sau:
- Đã có hệ thống giao thông tốt, thuận tiện, mạng lưới đường bộ, đường sắt đảm bảo
việc phát triển lâu dài.
- Hệ thông điện, nước, thông tin liên lạc ngày càng được nâng cấp về chất lượng.
- Được hưởng các chính sách ưu đãi của nhà nước.
Như vậy điều kiện tự nhiên, đặc điểm hiện trạng của khu đất và nhu cầu xã hội rất
thuận lợi và cần thiết cho việc xây dựng trung tâm chăm sóc sức khỏe và bệnh viện
phụ sản quốc tế.
như sau:
- Phía tiếp giáp với trục đường chính là trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
và nhà hành chính với thiết kế hiện đại.
- Phía sau là bệnh viện phụ sản tiêu chuẩn 5 sao.
- Nằm bao xung quanh các công trình trên thành các hình vòng cung là 12
BUNGALOW nằm trong khu vực cây xanh và hồ sinh thái. Khu an dưỡng giống như
khách sạn đạt tiêu chuẩn 3 sao trở lên nên đòi hỏi phương án kiến trúc cầu kì tạo độ
thông thoáng về ánh sáng, gió và tầm nhìn để tạo tiện nghi và cảm giác thoải mái cho
những người đang điều trị bằng dược liệu và phương pháp điều trị cao cấp.
4.1.2. Các chỉ tiêu kiến trúc quy hoạch.STT Chỉ Tiêu Đơn Vị Tính Giá Trị
1 Diện tích lô đất m2 20.000
2 Mật độ đất xây dựng % 12.5
3 Diện tích đất xây dựng giai đoạn 1 m2 15.000
4 Diện tích đất xây dựng giai đoạn 2 m2 5.000
5 Diện tích cây xanh m2 2000
6 Diên tích đường nội bộ m2 2000
7 Đầu mối hạ tầng m2 1200
8 Diện tích sàn xây dựng giai đoạn 1 m2 8500
9 Diện tích sàn xây dựng giai đoạn 2 m2 22200

4.1.3. Bố trí các hạng mục công trình.

Trên tổng diện tích khu đất 20.000m2, dự kiến xây dựng cụm công trình với quy
mô như sau:
Dự án “Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và bệnh viện phụ
sản tiêu chuẩn quốc tế”


- Phân loại phân cấp công trình: công trình công cộng ( công trình y tế), công trình
cấp 3 thuộc công trình dân dụng.
4.2. Phương án thiết kế công trình.
4.2.1.Phương án thiết kế kiến trúc.
A. Các tiêu chuẩn quy phạm áp dụng.
- Tiêu chuẩn quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
TCXD 198-1997: Tiêu chuẩn nhà cao tầng- thiết kế và cấu tạo BTCT toàn khối.
B. Giải pháp kiến trúc.

Diện Tích STT Hạng Mục đầu Tư
Đất(ha) DTXD (m2)
Tầng Cao
1 Trung tâm chăm sóc sức khỏe 0.4 2238 3
2 Bệnh viện phụ sản 0.53 2851 3
3 Khu nghỉ dưỡng( 12 Bungalow) 0.42 2024 1
4 Nhà hành chính 0.13 850 2
Dự án “Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và bệnh viện phụ
sản tiêu chuẩn quốc tế”

Nhóm 9-2_k09401
16
5 Cây xanh và dịch vụ, vườn dược liệu. 0.2 2000 1
6 Đường giao thông nội bộ 0.2 _ _
7 Đầu mối hạ tầng 0.12 500
-
Tổng cộng 2

Dự án được phân thành 2 giai đoạn xây dựng:
GIAI ĐOẠN I:
+ Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.

- Khu vệ sinh 1: 26m2
- Khu vệ sinh 2; 26m2
- Khu thang máy và thang bộ: 64m2
- Khu vực hành lang 160m2
Dự án “Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và bệnh viện phụ
sản tiêu chuẩn quốc tế”

Nhóm 9-2_k09401
17
- Khu sảnh chờ 67m2
+ Bệnh viện phụ sản:
Một khối nhà 3 tầng với diện tích xây dựng 2851 m2 bao gồm:
Tầng 1: 950m2
- 2 Sảnh đón: 2x 32 = 64m2
- Phòng hành chính: 86m2
- Phòng bác sỉ trực: 2 x 21 = 42m2
- 2 Khu vệ sinh: 2 x 24 = 48m2
- Hành lang cầu thang 402m2
- Hội trường: 86m2
- Phòng tiền sản: 222m2
Tầng 2: 950m2
- Phòng sản khoa: 6 x 94 = 564m2
- 2 khu vệ sinh: 2 x 24 = 48m2
- Hành lang, cầu thang: 338m2
Tầng 3: 950m2
- Phòng hậu sản loại A: 5 x 36 = 180m2
- Phòng hậu sản loại B: 6 x 45 = 270m2
- 2 khu vệ sinh: 48m2
- Phòng trực: 45m2
- Phòng hành chính: 36m2

4.2.2.1. Các tiêu chuẩn quy phạm áp dụng.
- Tuyển tập” tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam”
- TCXD 198-1997 nhà cao tầng- thiết kế và cấu tạo BTCT toàn khối.
- TCVN 356-2005 kết cấu bê tông cốt thép tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 2737-1995 tải trọng và tác động.
- TCXD 205-1998 Móng cọc- tiêu chuẩn thiết kế.
- TCXD 40-1987 kết cấu xây dựng và nền. Nguyên tắc cơ bản về tính toán.
4.2.2.2. Giải pháp kết cấu móng.
Giải pháp kết cấu móng bè trên nền cát thô.
4.2.2.3. Giải pháp kết cấu phần thân.
Hệ kết cấu chịu lực của công trình là khung bê tông cốt thép toàn khối kết hợp lõi
cứng. Sàn bê tông cốt thép toàn khối dày 10cm.
Vật liệu sử dụng để chế tạo các cấu kiện chịu lực chính:
- Bê tông mát 200
- Các thép có đường kính > Ф 10: sử dụng thép AI có Rtc = 2100kg/cm2
- Các thép có đường kính >= Ф 10: sử dụng thép AII có Rtc = 2700 kg/cm2
Hoàn thiện kiến trúc và trang trí nội thất: mang tính thẩm mỹ cao và hiện đại.
Kiến tạo ra 1 không gian đẹp, sinh thái, hài hòa, sang trọng, đạt tiêu chuẩn chuyên
nghiệp.
4.2.3. Phương án cấp điện:
Các tiêu chuẩn và quy phạm được áp dụng:
- Quy phạm trang bị điện 11TCN 21-84/ 11 TCN 2184
- Quy phạm nối đất TCVN 4756/87
- Chống sét cho công trình xây dựng 20 TCN 46/84
- Tiêu chuẩn thiết kế đường dây 20 TCN 25-91
- Tiêu chuẩn thiết kế thiết bị 20 TCN 27/91
- Hệ thống báo cháy- yêu cầu kĩ thuật TCVN 5738-93
- Phòng chữa cháy cho nhà và công trình TCVN 2622-1995
- Tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng 20 TCN 16-86
- Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng, tiêu chuẩn thi

4.2.4.Phương án cấp thoát nước.
Hệ thống cấp và thoát nước: sử dụng nguồn nước từ giếng khoan và có thể thiết
kế các bể chưa 800m3 để phục vụ đảm bảo yêu cầu sử dụng. Hệ thống thoát nước bẩn
sẽ được đưa ra các hầm tự hoại lớn sử lý phân hủy để tránh ô nhiễm môi trường.
Đường ống thoát nước sử dụng nước BVC Bình Minh.
Hồ sơ thiết k
ế cơ sở phần cấp thoát nước được lập trên cơ sở các tài liệu:
- Mặt bằng khu đất
- Tiêu chuẩn cấp nước bên trong nhà. Tiêu chuẩn VN 4513-1988
- Tiêu chuẩn thoát nước TCVN 4474- 1987
- Các tiêu chuẩn thiết kế khác có liên quan.
4.2.5. Phương án PCCC:
Các tiêu chuẩn thiết kế được áp dụng:
- TCVN 5739-1993 thiết bị chữa cháy đầu mối.
- TCVN 5740-1990 thiết bị chữa cháy, vòi chữa cháy, sợi tổng hợp tráng cao su.
- TCVN 6160- 1996 PCCC nhà cao tầng yêu cầu thiết kế.
Về mặt phòng cháy chữa cháy sẽ được thực hiện qua việc chấp hành nghiêm chỉnh
quy phạm 2622- 78 về phòng cháy, chữa cháy cho nhà và công trình cùng tiêu chuẩn
quy phạm 46 và 47 về chồng sét.
Giải pháp thiết kế kĩ thuật của hệ thống PCCC:
- Hệ thống báo cháy tự động.
- Hệ thống chữa cháy vách tường cho cả tòa nhà.
- Hệ thống chữa cháy bằng bình chữa cháy.
- Hệ thông đèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn sự cố.

- Vấn đề an ninh, trật tự vệ sinh của khu vực khi có lượng khách ra vào lớn.
5.2. Biện pháp khắc phục.
Dự án nằm trong khu quy hoạch TP. Dự án cần đầu tư mạnh vào các biện pháp bảo
vệ môi trường, nâng cao chất lượng sống và thẩm mỹ cho công đồng xung quanh dự
án. Cụ thể là:
- Không sử dụng hóa chất độc hại.
- Không gây tiếng ồn trong quá trình hoạt động.
- Không đổ nước thải ra môi trường tự nhiên.
- Nước thải phải xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 6772: 2000 theo bảng sau trước khi
thải ra hệ thống chung.
5.2.1. Khống chế ô nhiễm trong quá trình xây dựng.

- Xe chở vật liệu xây dựng phải được bịt kín khi lưu thông qua các khu dân cư.
- Đường vận chuyển vào công trình thường xuyên được tưới nước tránh gây bụi tới
các khu vực xung quanh.
- Các loại dầu mỡ, các chất thải phải để đúng nơi quy định, có biện pháp chuyên chở
các chất thải độc hại đến nơi xử lý.
5.2.2. Khống chế ô nhiễm khi công trình đi vào hoạt động.
- Nước thải y tế được sử lý riêng trước khi thải ra tuyến cống chung, đạt tiêu chuẩn vệ
sinh môi trường theo đúng quy định.
- Rác thải sinh hoat được thu gom vào giờ nhất định bằng các phương tiện chuyên
dụng, xử lý sơ bộ sau đó được chuyển lên xe chuyên dụng đi bãi xử lý rác TP.
Dự án “Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và bệnh viện phụ
sản tiêu chuẩn quốc tế”

Nhóm 9-2_k09401
21
- Phối hợp các tổ chức chính quyền nhằm đảm bảo an ninh khu vục, nhằm xây dựng
nếp sống văn hóa văn minh.


2 Trợ lý kế toán trưởng
2 Trưởng phòng hành chính
2 Trưởng phòng kinh doanh
2 Trưởng phòng kĩ thuật
25 Nhân viên các phòng hành chính, kinh doanh
3 Trợ lý tổng giám đốc
35 Tạp vụ và bảo vệ
10 Tài xế.
10 Nhân viên kĩ thuật
+ Khoảng 40 bác sĩ và 80 điều dưỡng, y tá, y sĩ làm việc lưu động

Dự án “Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và bệnh viện phụ
sản tiêu chuẩn quốc tế”

Nhóm 9-2_k09401
22 6.2.2. Sơ đồ tổ chức quản lý
BAN GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM CHĂM
SÓC SỨC KHỎE
NGƯỜI GIÀ

BAN GIÁM ĐỐC KHU
NGHỈ DƯỠNG

PHÒNG TÀI
CHÍNH- KẾ
TOÁN

PHÒNG TỔ
CHỨC HÀNH
CHÍNH

PHÒNG KINH
DOANH TIẾP
THỊ

PHÒNG KĨ
THUẬT-BẢO
TRÌ
Dự án “Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và bệnh viện phụ
sản tiêu chuẩn quốc tế”

Nhóm 9-2_k09401
23
Ước tính doanh thu thêm khoảng 10 % tổng doanh thu của 3 nguồn thu nhập chính
trên.
7.1.5. Doanh thu từ hoạt động tài chính.

Ước khoảng 0.2 % doanh thu khách hàng ( gồm 4 doanh thu trên )
7.2. Chi phí.
7.2.1. Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
15% Chi phí chăm sóc.
10% Chi phí thuốc
5% Chi phí khấu hao tài sản
2% Điện, nước
Tổng chi phí = 32%. Lợi nhuận = 68%
Dự án “Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và bệnh viện phụ
sản tiêu chuẩn quốc tế”

Nhóm 9-2_k09401
24
Giá vốn là: 44100.000.000 x 32% = 14.112.000.000/ năm
7.2.2. Bệnh viện phụ sản quốc tế.
Qua nghiên cứu tham khảo tại các bệnh viện chuyên khoa tại TP HCM như: Bệnh
viện Chợ Rẫy, bệnh viện Từ Dũ…việc tính toán các chi phí sau khi đầu tư được xác
định trên cơ sở lấy tỉ lệ chi phí so với giá thu viện phí. Do vậy công ty CP Đức Tâm
áp dụng tính toán các chi phí bằng việc lấy theo tỉ lệ chi phí so với giá thu viện phí
đối với doanh thu của từng phần sau khi đưa vào vận hành hay sử dụng được tính
toán bao gồm các loại chi phí như sau: TÊN Chi Phí Bác Sĩ Vật tư tiêu hao Điện nước Dự phòng phí
Điện tim 10% 5% 3% 5%
Nội soi 30% 8% 3% 5%

Chi phí thiệt hại dự phòng trong hoạt động 0.5% tổng doanh thu.
Sửa chữa thường xuyên bảo trì thiết bị 0.5% tổng doanh thu.
c) Chi phí lãi vay:
Dự án “Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và bệnh viện phụ
sản tiêu chuẩn quốc tế”

Nhóm 9-2_k09401
25
Lãi xuất cho vay biến động theo thời gian vì vậy với phương án vay của dự án là 15
năm nên lãi suất vay bình quân 8% / năm.
7.3. Tỉ suất chiết khấu và tỉ giá ngoại tệ.
Trong dự án này sau khi tính toán và so sánh, tỉ suất chiết khấu được lựa chọn là r =
10%. Tỉ giá VNĐ / USD sử dụng trong dự án nghiên cứu khả thi là 1USD = 21.000
VNĐ.
7.4. Hiệu quả tài chính.
Giả định tỉ lệ tăng trưởng doanh thu so với năm trước là 25%.
Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, thời hạn khấu hao TSCĐ
bình quân của dự án là 20 năm, hiệu quả tài chính của dự án như sau:
Chỉ số tài chính
NPV( tỉ suất chiết khấu 10%) 14014.6 tỷ đồng
IRR 27.53%
Thời gian hoàn vốn 10 năm 9 tháng

Dự án đầu tư có hiệu quả đặc biệt là khi dự án được đưa vào khai thác lâu dài, có
chiều hướng gia tăng, hoàn toàn có đủ khả năng trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng và các tổ
chức tín dụng. Dự án càng khả thi khi lãi vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng càng
thấp.
- Dự án có hiệu quả về mặt kinh tế cụ thể NPV > 0
- Thời gian hoàn vốn tương đối nhanh.
- Dự án hoàn toàn có khả năng trả nợ được vốn vay.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status