5
NGHIÊN CỨU ĐÓI, NGHÈO CỦA CÁC NÔNG HỘ
HUYỆN PHÚ VANG - THỪA THIÊN HUẾ
Trịnh Văn Sơn
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế
1. Đặt vấn đề:
Trong những năm qua, công tác xóa đói, giảm nghèo đã trở thành một
phong trào rộng lớn trên khắp cả nước, từ thành thị đến nông thôn. Vì vậy, tỷ lệ
đói, nghèo đã giảm xuống rõ rệt, mỗi năm cả nước giảm trên 2%. Tuy nhiên, vấn
đề đói, nghèo vẫn còn là một thách thức lớn, đặc biệt là đối với các nông hộ trong
khu vực nông nghiệp và nông thôn.
Huyện Phú Vang là một huyện của tỉnh Thừa Thiên Huế, chịu ảnh hưởng
rất lớn về sự khắc nghiệt của khí hậu thời tiết, của tàn dư chiến tranh để lại. Do
vậy, thực trạng đời sống nông dân trong huyện vẫn còn ở mức thấp; tình trạng
đói, nghèo vẫn còn khá phổ biến.
Chính vì lẽ đó, nghiên cứu “Vấn đề xóa đói, giảm nghèo ở huyện Phú Vang
- Thừa Thiên Huế” sẽ có một ý nghĩa rất quan trọng trong chiến lược phát triển
kinh tế và xã hội của huyện.
Mục đích nghiên cứu là trên cơ sở các số liệu điều tra về đời sống, kinh tế,
xã hội và tình hình sản xuất của các nông hộ, kết hợp sử dụng các phương pháp
thích hợp để nhằm đánh giá đúng thực trạng nghèo, đói; từ đó đề xuất các giải
pháp khả thi góp phần thực hiện xóa đói và giảm nghèo. 6
2. Thực trạng đói, nghèo của các nông hộ huyện Phú Vang - Thừa
Thiên Huế
1039
2. Hộ đói nghèo theo
vùng
- Vùng đồng bằng
- Vùng đầm phá
- Vùng ven biển
1.820
2.478
1.861
29,5
5
40,2
3
1.590
2.239
1.595
29,3
1
41,2
8
1.343
1.821
1.221
30,6
tăng tỷ trọng ngành nghề, dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp và đẩy mạnh sản
xuất hàng hóa. 8
Bảng 2: Cơ cấu hộ đói, nghèo phân theo loại hình kinh tế và đối tượng xã hội -
năm 2003 9
Trong đó
Tổng số
Hộ nghèo Hộ đói
Chỉ tiêu
Số hộ
% Số hộ % Số hộ %
Tổng hộ nghèo, đói ở
Huyện
4.385 100 3.530 80,50 855 19,50
1.Phân theo loại hình
kinh tế
- Hộ thuần nông
- Hộ nông kiêm ngành
nghề
- Hộ thuần ngư
- Hộ ngành nghề, dịch
vụ
48
51,46
21,05
15,20
6,66
5,63
2. Phân theo đối tượng xã
hội
- Hộ gia đình chính
sách
- Hộ hưu trí và mất sức
- Hộ già cả, neo đơn
- Hộ đối tượng khác
239
19
449
3.678
5,46
0,44
10,23
83,87
200
15
350
2965
Giá
trị
% Giá
trị
% Giá trị
% Giá trị
%
Tổng thu bình
quân/hộ
11.27
8
100 10.47
1
100 9.621 100 10.456
100
1.Sản xuất nông
nghiệp
- Trồng trọt
- Chăn nuôi
9.890
7.457
2.433
87,7
75,4
24,6
8.241
6.032
4. Ngành nghề, dịch
vụ
428 3,8 303 2,9 452 4,7 394 3,8
5. Từ hoạt động
khác
960 8,5 1.205 11,5
2.029 19,2
1.337 12,8
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2003)
Trong cơ cấu tổng thu của các nông hộ nghèo, đói chủ yếu cho thấy nguồn
thu chính là từ sản xuất nông nghiệp, mà trong đó chủ yếu từ sàn xuất trồng trọt;
tổng thu từ ngành nghề dịch vụ chiếm một tỷ trọng quá thấp. Điều đó cũng có thể
nói một trong những nguyên nhân nghèo đói là chưa thoát ra khỏi thế thuần
nông, vấn đề này đòi hỏi cần có chính sách và giải pháp để đa dạng hóa ngành
nghề, đa dạng hóa sản phẩm.
Bảng 4: Hiệu quả kinh tế của một số cây, con chủ yếu của các nông hộ đói,
nghèo(2003) 12
Cây trồng chính tính 1ha
Gia súc (Bq
hộ)
Chỉ tiêu ĐVT
Lúa Lạc Rau
Khoa
i
573
286
389
119
270
4. VA/IC
5. GO/IC
lần
“
0,43
1,43
1,53
2,53
1,93
2,93
0,74
1,74
0,50
1,50
2,26
3,26
(Nguồn: Số liệu điều tra 2003)
Số liệu điều tra về hiệu quả kinh tế của một số cây trồng, con gia súc chính
(Bảng 4) của các nông hộ nghèo đói là rất thấp. Cứ 1 đồng chi phí trung gian bỏ
ra thì thu về 0,43 đồng giá trị gia tăng và 1,43 đồng giá trị tổng sản xuất (cây
lúa).
Bảng 5, chỉ rõ rằng trong cơ cấu thu nhập của nông hộ đói, nghèo các vùng,
nếu tính bình quân chung thì thu nhập từ trồng trọt chiếm 48,70%; riêng đối với
22,00
0
0
5,90
10,30
100,00
53,90
21,40
4,00
8,50
4,20
8,00
100,00
30,60.
18,60
5,00
22,20
8,10
15,50
100,00
48,70
20,70
4,50
15,10
6,10
11,03 14
Để thấy được khả năng tích lũy của các nông hộ này, chúng ta có thể xem
%
%
%
100,00
80,80
8,20
2,50
100,00
69,20
12,50
6,30
100,00
59,10
18,70
10,50 15
- Chi cho y tế
- Chi khác
%
%
4,50
4,00
2,60
9,40
1,40
10,30
Chi tiêu chủ yếu của nhóm hộ đói, nghèo tập trung chủ yếu cho nhu cầu ăn
uống (80,80%), trong khi đó chi cho văn hóa, giáo dục lại quá thấp (2,50%);
4. Kết luận:
Đối với huyện Phú Vang, số hộ nghèo, đói trong nông nghiệp và nông thôn
hiện nay vẫn còn chiếm 1 tỷ lệ khá lớn, đặc biệt là vùng đầm phá. Xóa đói, giảm
nghèo là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta và là một nội dung quan
trọng trong chiến lược phát triển kinh tế và xã hội của huyện.
Nguyên nhân đói, nghèo chủ yếu tập trung vào các nguyên nhân về vốn, về
tri thức và một số nguyên nhân khác như cơ sở hạ tầng nông thôn còn quá yếu
kém, chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt cơ cấu về nông - lâm - ngư và cơ
cấu cây trồng, vật nuôi.
Để thực hiện tốt và từng bước tiến tới xóa đói, giảm nghèo; vấn đề quan
trọng là ngoài những nỗ lực của các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa
phương, đòi hỏi các nông hộ phải thay đổi cách nghĩ, cách làm. Trước hết, cần
chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, tăng tỷ
trọng ngành nghề, dịch vụ; nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật; áp
dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất. 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Báo cáo kết quả thực hiện chương trình xóa đói, giảm nghèo 3 năm
(1996-1999). Tạp chí con số và sự kiện, số 5 - Bộ LĐTB&XH
2. Các tài liệu liên quan đói nghèo huyện Phú Vang - Thừa Thiên Huế
3. Đánh giá sự nghèo đói và chiến lược đói nghèo - Nghiên cứu kinh tế số
9 - Ngân hàng Thế giới (1995)
4. Nguyễn Văn Vượng. Thực trạng nghèo, đói ở Huyện Phú Vang,. Đề tài
cấp Bộ (2004)
5. Vâïn đề xoá đói giảm nghèo ở nước ta hiện nay - NXB Chính trị quốc
gia (1997)
A STUDY OF THE STATE OF FAMINE AND POVERTY OF THE