Giáo trình nguyên lý kế toán_8 - Pdf 14


126

Ví dụ 3: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau đây:
1. Rút TGNH mua một số công cụ, dụng cụ nhập kho 1.000.000đ
2. Xí nghiệp vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ người bán
50.000.000đ
3. XN dùng tiền mặt để trả nợ khoản vay ngắn hạn 25.000.000đ
4. XN rút TGNH để nhập quỹ TM: 20.000.000đ
Định khoản: (ĐVT: 1.000đ)
(1) Nợ TK 153: 1.000
Có TK 112: 1.000
(2) Nợ TK 331: 50.000
Có TK 311: 50.000
(3) Nợ TK 311: 25.000
CÓ TK 111: 25.000
(4) Nợ TK 111: 20.000
Có TK 112: 20.000
Phản ánh vào tài khoản như sau: 127
Không phân biệt định khoản giản đơn hay định khoản phức tạp
mỗi định khoản phải được thực hiện bằng một lần ghi và gọi là bút
toán. Mỗi quan hệ kinh tế giữa các tài khoản có liên quan với nhau
trong từng bút toán gọi là quan hệ đối ứng tài khoản. Mối quan hệ này
luôn luôn là quan hệ Nợ - Có. Quan hệ đối ứng tài khoản có tác dụng
kiểm tra việc ghi chép có chính xác hay không và có thể thấy được nội

và đơn vị lưu thông.
- Đối với loại hình kinh doanh dịch vụ thì quá trình cung cấp dịch
vụ cũng là quá trình tiêu thụ.
Kế toán có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh một cách toàn diện, liên
tục và có hệ thống các hoạt động kinh tế của đơn vị. Tức là theo dõi,
phản ánh một cách cụ thể các quá trình kinh doanh chủ yếu. Có vậy
mới nắm được kết quả về mặt số lượng, chất lượng và hiệu quả sử
dụng vốn ở từng khâu, từng vụ việc trong toàn bộ hoạt động chung
của đơn vị.
Mỗi quá trình kinh doanh chủ yếu được cấu thành bởi vô số
nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Theo nguyên tắc của kế toán, nghiệp vụ
phát sinh sẽ được phản ánh vào các loại giấy tờ cần thiết theo đúng thủ
tục quy định về chứng từ ghi chép ban đầu lấy đó làm căn cứ để ghi
vào sổ sách dưới hình thức tài khoản theo phương pháp ghi sổ kép.

130
Mặt khác, chứng từ gốc cũng được sử dụng để ghi vào sổ, thẻ chi tiết
phục vụ yêu cầu hạch toán chi tiết. Quá trình vào sổ cũng đồng thời là
quá trình tập hợp số liệu, rút ra các chỉ tiêu phục vụ yêu cầu quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp thông qua các phương
pháp đánh giá và tính toán cụ thể.
Nghiên cứu các quá trình kinh doanh chủ yếu sẽ thấy rõ hơn mố
i
quan hệ giữa các phương pháp kế toán và tác dụng của từng phương
pháp trong vấn đề kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi thực hiện
các hoạt động kinh tế cũng như quy trình công tác kế toán.
I. KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH CUNG CẤP
1. Khái niệm
Quá trình cung cấp (mua hàng, dự trù sản xuất) là quá trình thu
mua và dự trữ các loại nguyên liệu, công cụ và chuẩn bị các tài sản cố

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
- Khi được cấp hoặc nhận vốn góp liên doanh hay cổ đông bằng
TSCĐ, vật liệu, công cụ dụng cụ, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
- Khi rút TGNH về nhậ
p quỹ tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt

132
Có TK 112 - Tiền gởi ngân hàng.
- Khi mua vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ tiền hàng chưa thanh
toán, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có TK 331 - Phải trả người bán.
- Khi dùng tiền mặt để mua vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Nợ
TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có TK 111 - Tiền mặt.
- Khi phát sinh các chi phí thu mua như vận chuyển, bốc dỡ trong
quá trình thu mua vật liệu, công cụ dụng cụ, TSCĐ, ghi:

Có TK 141 - Tạm ứng.
- Khi phát sinh chi phí trả trước cho nhiều kỳ như chi phí thuê nhà
xưởng, nhà kho, văn phòng, mua các loại bảo hiểm.
Nợ TK 142 - Chi phí trả trước
Có TK 111 - Tiền mặt.
5. Sơ đồ kế toán
Có thể mô tả các tài khoản đối ứng liên quan trong kế toán quá
trình cung cấp trên sơ đồ 6.1.

134
Sơ đồ 6.l: Hạch toán quá trình cung cấp

Chú thích:
(1) Được cấp hoặc nhận góp vốn của cổ đông hay liên doanh bằng
tiền mặt.
(2) Được cấp hoặc nhận góp vốn của cổ đông hay liên doanh bằng

135
tài sản cố định hay nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
(3) Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt.
(4) Mua tài sản cố định hay vật liệu, công cụ dụng cụ chưa trả tiền
cho người cung cấp.
(5) Dùng tiền mặt để mua tài sản cố định hay nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ.
(6) Dùng tiền mặt để trả nợ cho người bán.
(7) Hàng mua đ
ang đi đường lúc cuối tháng
(8) Hàng mua đang đi trên đường đã về nhập kho.
(9) Chi tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi mua hàng.
(10) Thanh toán tạm ứng bằng nguyên vật liệu, công cụ nhập kho.

(3) Nợ
TK 151: 66.000
Có TK 112: 66.000
(4) Nợ TK 152: 16.500
Có TK 111: 16.500
Phản ánh vào các TK có liên quan: 137 II. KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
1. Khái niệm
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp giữa sức lao động, tư liệu
lao động và đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm. Trong quá trình
này phát sinh các nghiệp vụ kinh tế về chi phí về nguyên vật liệu, chi
phí về hao mòn tài sản cố định, chi phí về tiền lương công nhân sản
xuất và các chi phí khác về tổ chức quản lý sản xuất tạo ra sản phẩm
theo kế hoạch. Kế toán quá trình sản xuất tậ
p hợp những chi phí đã
phát sinh trong quá trình sản xuất của xí nghiệp thẹo tính chất kinh tế,
theo công dụng và nơi sử dụng chi phí tổng hợp một cách trực tiếp
hoặc gián tiếp vào tài khoản chi phí sản xuất để tính ra giá thành thực
tế của sản phẩm hoàn thành.
Theo quy định hiện nay thì giá thành sản phẩm, dịch vụ được xác
định trên cơ sở 3 loại chi phí chính:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung (ở phân xưởng sản xuất).
2. Nhiệm vụ kế toán quá trình sản xuất

4. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Khi xuất nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu cho phân
xưởng sản xuất để sản xuất sản phẩm, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
- Khi xuất vật liệu để dùng chung cho phân xưởng sản xuất hay
phục vụ cho công tác quản lý phân xưởng, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
- Khi tính ra tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất,
công nhân phục vụ và nhân viên quản lý phân xưởng, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 334 - Phải trả CNV.
- Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác.
- Khi trích hảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phần được trừ vào tiền
lương phải trả củ
a cán bộ công nhân viên, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả CNV
Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác.
- Khi xuất công cụ, dụng cụ cho phân xưởng sản xuất, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

140
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
- Trường hợp giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn cần

Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang
Có TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 622 - Chi phí NC trực tiếp
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
- Nếu có phế liệu thu hồi nhập kho, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang.
- Giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm hoàn thành nhập
kho trong kỳ, ghi:
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang.
- Trường hợp sản phẩm hoàn thành.không nhập kho, mà được
giao ngay cho khách hàng tại phân xưởng, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang.
5. Sơ đồ kế toán
Có thể mô tả các tài khoản đối ứng liên quan trong kế toán quá
trình sản xuất trên sơ đồ 6.2.
Sơ đồ 6.2: Hạch toán quá trình sản xuất

142

Chú thích:
(1) Chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động
lực dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm hay quản lý phân xưởng.
(2) Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất, nhân viên quản lý
phân xưởng và các khoản chi phí tính theo tiền lương.
(3) Chi phí về công cụ, dụng cụ ở phân xưởng.
(4) Phân bổ chi phí trả trước cho kỳ này.
(5) Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuấ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status